Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - đề 8

A
Admin
ToánLớp 690 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[A\] là tập hợp các chữ số của số 2025 thì

\(A = \left\{ {2;0;5} \right\}\);

\(A = \left\{ {2;0;2;5} \right\}\);

\(\left\{ {2;5} \right\}\);

\(\left\{ {2025} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp các chữ số của số 2025 là \(A = \left\{ {2;0;5} \right\}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tự nhiên \(x\) chia 12 dư 9. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(x\) chia hết cho 4;

\(x\) chia hết cho 2;

\(x\) chia hết cho 3;

\(x\) chia hết cho 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số tự nhiên \(x\) chia cho 12 dư 9 nên chia hết cho 3.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số nguyên \(x\) thỏa mãn \(x\) thuộc tập bội của 3 và \( - 7 < x \le 6\). Khi đó

\(x \in \left\{ { - 6; - 3;0} \right\}\);

\(x \in \left\{ { - 6; - 3;0;3;6} \right\}\);

\(x \in \left\{ {0;3;6} \right\}\);

\(x \in \left\{ { - 6; - 3;3;6} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số nguyên \(x\) thỏa mãn \(x\) thuộc tập bội của 3 nên \(x \in \left\{ {...; - 6; - 3;0;3;6;...} \right\}\)

 Mà \( - 7 < x \le 6\) nên \(x \in \left\{ { - 6; - 3;0;3;6} \right\}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng nhà toán học Archimedes sinh năm 287 trước công nguyên và mất năm 212 trước công nguyên. Tuổi thọ của ông là bao nhiêu?

\( - 75\);

\(75\);

\(87\);

\(99\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhà toán học Archimedes sinh năm 287 trước công nguyên tức là năm \( - 287\) và mất năm 212 trước công nguyên tức là năm \( - 212\).

Tuổi thọ của ông là: \( - 212 - \left( { - 287} \right) = 75\) (tuổi).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Lục giác đều có bao nhiêu góc bằng nhau?

3;

4;

5;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lục giác đều có 6 góc bằng nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình thoi và một hình lục giác đều có chu vi bằng nhau. Biết rằng độ dài cạnh của hình thoi bằng \(6\,\,{\rm{cm}}\), độ dài cạnh của hình lục giác đều bằng:

\(8\,\,{\rm{cm}}\);

\(6\,\,{\rm{cm}}\);

\(5\,\,{\rm{cm}}\);

\(4\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chu vi của hình thoi là: \[4.6 = 24\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Độ dài cạnh của hình lục giác đều là: \(24:6 = 4\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Hình tròn vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng;

Hình vuông có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo;

Hình chữ nhật vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng;

Hình bình hành vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình bình hành không có trục đối xứng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự giống nhau về hình dạng (hình học) nào sau đây là đúng của chiếc lá và con bướm trong hình vẽ dưới đây?

blobid7-1763823816.png

Chiếc lá và con bướm đều có một trục đối xứng;

Chiếc lá và con bướm đều có tâm đối xứng;

Chiếc lá và con bướm đều có hai trục đối xứng;

Chiếc lá và con bướm đều không có trục đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chiếc lá và con bướm đều có một trục đối xứng và không có tâm đối xứng.

blobid8-1763823855.png

9. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \({3.5^2} - 16:{2^2}\);

b) \(2353 - \left( {473 + 2153} \right) + \left( { - 55 + 373} \right)\);

c) \[43.\left( {57 - 45} \right) + 57.\left( { - 43 - 45} \right)\];

d) \(91.172 + 91.13 - 91.85\).

Xem đáp án

a) \({3.5^2} - 16:{2^2}\)

\[ = 3.25 - 16:4\]

\[ = 75 - 4\]

\( = 71\).

b) \(2353 - \left( {473 + 2153} \right) + \left( { - 55 + 373} \right)\)

\( = 2353 - 473 - 2153 - 55 + 373\)

\( = \left( {2353 - 2153} \right) + \left( { - 473 + 373} \right) - 55\)

c) \[43.\left( {57 - 45} \right) + 57.\left( { - 43 - 45} \right)\]

\( = 43.57 - 43.45 + 57.\left( { - 43} \right) - 57.45\)

\( = \left[ {43.57 + 57.\left( { - 43} \right)} \right] + \left( { - 43.45 - 57.45} \right)\)

\[ = 45.\left( { - 43 - 57} \right)\]

\( = 45.\left( { - 100} \right)\)

\( =  - 4\,\,500\).

d) \(91.172 + 91.13 - 91.85\)

\[ = 91.\left( {172 + 13 - 85} \right)\]

\( = 91.100\)

\( = 9\,\,100\).

10. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

a) \({2^x}:4 = 16\);

b) \[ - 3x + 25 =  - 2\];

c) \(37 - 2\left( {x + 6} \right) = 29\);

d) \({\left( {4x - 11} \right)^6} = {25^3}\).

Xem đáp án

a) \({2^x}:4 = 16\)

\({2^x} = 64\)

\({2^x} = {2^6}\)

Suy ra \(x = 6\).

Vậy \(x = 6\).

b) \[ - 3x + 25 =  - 2\]

\[ - 3x =  - 27\]

\(x = 9\)

Vậy \(x = 9\).

c) \(37 - 2\left( {x + 6} \right) = 29\)

\(2\left( {x + 6} \right) = 8\)

\(x + 6 = 4\)

\(x =  - 2\)

Vậy \(x =  - 2\).

d) \({\left( {4x - 11} \right)^6} = {25^3}\)

\({\left( {4x - 11} \right)^6} = {\left( {{5^2}} \right)^3}\)

\({\left( {4x - 11} \right)^6} = {5^6} = {\left( { - 5} \right)^6}\)

Trường hợp 1:

\(4x - 11 = 5\)

\(4x = 16\)

\(x = 4\)

Vậy \(x \in \left\{ {4;1,5} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(4x - 11 =  - 5\)

\(4x = 6\)

\(x = 1,5\)

11. Tự luận
1 điểm

Số học sinh khối 6 của một trường THCS khi xếp hàng 15, 20, 25 đều thiếu 1 người. Tính số học sinh khối 6 của trường đó biết rằng số học sinh đó chưa đến 400.

Xem đáp án

Gọi số học sinh khối 6 của trường đó là \(x\) (học sinh) \(\left( {x \in \mathbb{N},0 < x < 400} \right)\)

Vì khi xếp hàng 15, 20, 25 đều thiếu 1 người nên \(\left( {x + 1} \right) \vdots 15,\left( {x + 1} \right) \vdots 20,\left( {x + 1} \right) \vdots 25\)

Do đó \(\left( {x + 1} \right) \in BC\left( {15,20,25} \right)\)

Ta có: \(15 = 3.5;\,\,\,\,20 = {2^2}.5;\,\,\,25 = {5^2}\)

Suy ra \(BCNN\left( {15,20,25} \right) = {2^2}{.3.5^2} = 300\)

Khi đó \(\left( {x + 1} \right) \in BC\left( {15,20,25} \right) = B\left( {300} \right) = \left\{ {300;600;...} \right\}\) (do \(x + 1 > 0\))         

Nên \(x \in \left\{ {299;599;...} \right\}\)

Mà \(0 < x < 400\) nên \(x = 299\).

Vậy khối 6 của trường THCS đó có 299 học sinh.

12. Tự luận
1 điểm

Trong các chữ số của hệ La Mã, chữ số nào có tâm đối xứng?

Xem đáp án

Trong các chữ số của hệ La Mã, chữ số I, X là chữ số có tâm đối xứng.

Trong các chữ số của hệ La Mã, chữ số nào có tâm đối xứng? (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

Trên mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(8\,\,{\rm{m}}\), chiều rộng \(6\,\,{\rm{m}}\), người ta chia phân khu vực để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành EFKD và GBHI, cỏ sẽ được trồng ở các phần đất còn lại.

a) Tính diện tích trồng hoa.

b) Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là \(80\,\,000\) đồng và cho mỗi métTrên mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài (8m), chiều rộng (6 m), người ta chia phân khu vực để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành EFKD và GBHI, cỏ sẽ được trồng ở các phần đất còn lại. (ảnh 1)

Xem đáp án

Trên mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài (8m), chiều rộng (6 m), người ta chia phân khu vực để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành EFKD và GBHI, cỏ sẽ được trồng ở các phần đất còn lại. (ảnh 2)

a) Diện tích hình bình hành EFKD và diện tích hình bình hành GBHI bằng nhau.

Diện tích trồng hoa là: \(2.\left( {1,8.6} \right) = 21,6\left( {{m^2}} \right)\).

b) Diện tích mảnh đất là: \(8.6 = 48\left( {{m^2}} \right)\).

Diện tích trồng cỏ là: \(48 - 21,6 = 26,4\left( {{m^2}} \right)\).

Tiền công trả cho trồng hoa là:

\(80\,\,000.21,6 = 1\,\,728\,\,000\) (đồng)

Tiền công trả cho trồng cổ là:

\(60\,\,000.26,4 = 1\,\,584\,\,000\) (đồng).

Tiền công cần chi trả cho trồng cả hoa và cỏ là:

\(1\,\,728\,\,000 + 1\,\,584\,\,000 = 3\,\,312\,\,000\) (đồng).

 

14. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên \(n\) thỏa mãn \(3n + 1\) chia hết cho \(2n - 1\).

Xem đáp án

Với mọi số nguyên \(n\) ta có: \(\left( {3n + 1} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\)

Suy ra \(2\left( {3n + 1} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\)   

Hay \(\left( {6n + 2} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\)

\(\left( {6n - 3 + 5} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\)

\(\left[ {3\left( {2n - 1} \right) + 5} \right] \vdots \left( {2n - 1} \right)\)

Suy ra \(5 \vdots \left( {2n - 1} \right)\) hay \(2n - 1 \in \)Ư\(\left( 5 \right) = \left\{ { - 5; - 1;1;5} \right\}\)

Ta có bảng sau:

Tìm các số nguyên (n) thỏa mãn (3n + 1) chia hết cho (2n - 1). (ảnh 1)

Thử lại:

• Với \(n =  - 2\) ta có \(3n + 1 =  - 5\) và \(2n - 1 =  - 5\), do đó \(\left( {3n + 1} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\)

Suy ra \(n =  - 2\) thỏa mãn yêu cầu.

• Với \(n = 0\) ta có \(3n + 1 = 1\) và \(2n - 1 =  - 1\), do đó \(\left( {3n + 1} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\)

Suy ra \(n = 0\) thỏa mãn yêu cầu.

• Với \(n = 1\) ta có \(3n + 1 = 4\) và \(2n - 1 = 1\), do đó \(\left( {3n + 1} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\)

Suy ra \(n = 1\) thỏa mãn yêu cầu.

• Với \(n = 3\) ta có \(3n + 1 = 10\) và \(2n - 1 = 5\), do đó \(\left( {3n + 1} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\)

Suy ra \(n = 3\) thỏa mãn yêu cầu.

Vậy \(n \in \left\{ { - 2;0;1;3} \right\}\).