Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - đề 9

A
Admin
ToánLớp 691 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các chữ cái có trong cụm từ “SANG TAO” là

{S; A; N; G; T; A; O};

{S; A; N; G; T; A};

{S; A; N; G; T; O};

{SANG TAO}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp các chữ cái có trong cụm từ “SANG TAO” là {S; A; N; G; T; O}.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn 30 và chia hết cho cả 2 và 3 là

\(A = \left\{ {0;6;12;18;24;30} \right\}\);

\(A = \left\{ {6;12;18;24;30} \right\}\);

\(A = \left\{ {0;6;12;18;24} \right\}\);

\(A = \left\{ {6;12;18;24} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn 30 và chia hết cho cả 2 và 3 là:

\(A = \left\{ {0;6;12;18;24;30} \right\}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Số nguyên âm lớn nhất là số \( - 1\);

Số nguyên âm lớn nhất là số 0;

Số nguyên âm nhỏ nhất là số \( - 1\);

Không có số nguyên âm lớn nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số nguyên âm lớn nhất là số \( - 1\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc tàu ngầm đang ở độ sâu \(25\,\,{\rm{m}}\), tàu tiếp tục lặn xuống thêm \(15\,\,{\rm{m}}\) nữa. Hỏi khi đó tàu ngầm có độ cao bao nhiêu so với mực nước biển?

\(40\,\,{\rm{m}}\);

\( - 40\,\,{\rm{m}}\);

\(10\,\,{\rm{m}}\);

\( - 10\,\,{\rm{m}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tàu ngầm đang ở độ sâu \(25\,\,{\rm{m}}\) tức ở độ cao \( - 25\,\,{\rm{m}}\) so với mực nước biển, tàu tiếp tục lặn xuống thêm \(15\,\,{\rm{m}}\) nữa tức độ cao tăng thêm \( - 15\,\,{\rm{m}}\) so với mực nước biển.

Khi đó tàu ngầm có độ cao so với mực nước biển là: \[ - 25 + \left( { - 15} \right) =  - 40\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình lục giác đều được ghép từ

3 hình tam giác đều;

4 hình tam giác đều;

5 hình tam giác đều;

6 hình tam giác đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình lục giác đều được ghép từ 6 hình tam giác đều.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thang có diện tích \(50\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) và có độ dài đường cao là \(5\,\,{\rm{cm}}\) thì tổng độ dài hai cạnh đáy của hình thang đó bằng

\(5\,\,{\rm{cm}}\);

\(15\,\,{\rm{cm}}\);

\(20\,\,{\rm{cm}}\);

\(10\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng độ dài hai cạnh đáy của hình thang là: \(50.2:5 = 20\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hình vuông có hai tâm đối xứng;

Hình thang cân là hình có tâm đối xứng;

Hình tam giác đều là hình có tâm đối xứng;

Hình thoi là hình có tâm đối xứng, tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình vuông có 1 tâm đối xứng;

Hình thang cân và hình tam giác đều là các hình không có tâm đối xứng;

Hình thoi là hình có tâm đối xứng, tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình nào có vô số trục đối xứng?

Trong các hình sau, hình nào có vô số trục đối xứng? (ảnh 1)

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình 1 có 8 trục đối xứng;

Hình 2 có 6 trục đối xứng;

Hình 3 có vô số trục đối xứng là các đường kính của hình tròn.

Hình 4 có 1 trục đối xứng.

Trong các hình sau, hình nào có vô số trục đối xứng? (ảnh 2)

 

9. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(25.\left( {19 - {4^2}} \right) + 25:5\);

b) \(11 + \left( { - 13} \right) + 15 + \left( { - 17} \right) + 19 + \left( { - 21} \right)\);

c) \(\left( { - 16} \right).25.\left( { - 125} \right).\left( { - 12} \right)\);     

d) \(53.89 + {6^2}.53 - {53.5^2}\).

Xem đáp án

a) \(25.\left( {19 - {4^2}} \right) + 25:5\)

\( = 25.\left( {19 - 16} \right) + 5\)

\( = 25.3 + 5\)

\( = 75 + 5\)

\( = 80\).

b) \(11 + \left( { - 13} \right) + 15 + \left( { - 17} \right) + 19 + \left( { - 21} \right)\)

\( = \left[ {11 + \left( { - 13} \right)} \right] + \left[ {15 + \left( { - 17} \right)} \right] + \left[ {19 + \left( { - 21} \right)} \right]\)

\( = \left( { - 2} \right) + \left( { - 2} \right) + \left( { - 2} \right)\)

\( =  - 6\).

c) \(\left( { - 16} \right).25.\left( { - 125} \right).\left( { - 12} \right)\)

\( = \left( { - 8} \right).2.25.\left( { - 125} \right).\left( { - 6} \right).2\)

\[ = \left[ {\left( { - 8} \right).\left( { - 125} \right)} \right].\left( {2.25.2} \right).\left( { - 6} \right)\]

\[ = 1000.100.\left( { - 6} \right)\]

\( =  - 600\,\,000\).

d) \(53.89 + {6^2}.53 - {53.5^2}\)

\( = 53.\left( {89 + {6^2} - {5^2}} \right)\)

\( = 53.\left( {89 + 36 - 25} \right)\)

\( = 53.100\)

\( = 5\,\,300\).

10. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

a) \(\left( {454 - x} \right) + {4^3} = 116\);

b) \(3 - \left( {x - 17} \right) = 289 - \left( {36 + 289} \right)\);

c) \(2\left( {x + 1} \right) + 18 =  - 4\);

d) \(\left( {4x + 11} \right) - \left( {x + 34} \right) = 67\).

Xem đáp án

a) \(\left( {454 - x} \right) + {4^3} = 116\)

\(\left( {454 - x} \right) + 64 = 116\)

\(454 - x = 52\)

\(x = 402\)

Vậy \(x = 402\).

b) \(3 - \left( {x - 17} \right) = 289 - \left( {36 + 289} \right)\)

\(3 - \left( {x - 17} \right) = 289 - 36 - 289\)

\(3 - \left( {x - 17} \right) =  - 36\)

\(x - 17 = 3 - \left( { - 36} \right)\)

\(x - 17 = 39

c) \(2\left( {x + 1} \right) + 18 =  - 4\)

\(2\left( {x + 1} \right) =  - 22\)

\(x + 1 =  - 11\)

\(x =  - 12\)

Vậy \(x =  - 12\).

d) \(\left( {4x + 11} \right) - \left( {x + 34} \right) = 67\)

\(4x + 11 - x - 34 = 67\)

\(4x - x = 67 - 11 + 34\)     

\(3x = 90\)

\(x = 30\)

Vậy \(x = 30\).

11. Tự luận
1 điểm

Một tờ bìa hình chữ nhật có chiều dài \(120\,\,{\rm{cm}}\), chiều rộng \(90\,\,{\rm{cm}}\). Người ta muốn cắt tờ bìa hình chữ nhật thành những hình vuông bằng nhau. Tính độ dài lớn nhất của cạnh mỗi hình vuông cắt ra và số tờ bìa hình vuông cắt được.

Xem đáp án

Gọi cạnh hình vuông lớn nhất là \(x\) \[\left( {{\rm{cm}}} \right)\]\(\left( {0 < x < 90} \right)\).

Để cắt tờ bìa hình chữ nhật thành những hình vuông bằng nhau thì \(120 \vdots x\) và \(90 \vdots x\).

Do đó \(x = \)ƯCLN\(\left( {120,90} \right)\)

Ta có: \(120 = {2^3}.3.5\) và \[90 = {2.3^2}.5\].

Suy ra \(x = \)ƯCLN\(\left( {120,90} \right) = 2.3.5 = 30\)

Vậy cạnh hình vuông lớn nhất là \(30\,\,{\rm{cm}}\).

Diện tích của tờ bìa hình chữ nhật ban đầu là: \(120.90 = 10\,\,800\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích tờ bìa mỗi hình vuông cắt được là: \[30.30 = 900\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Số tờ bìa hình vuông cắt được là: \(10\,\,800:900 = 12\) (tờ).

12. Tự luận
1 điểm

Hãy xác định tâm đối xứng và trục đối xứng (nếu có) của hình chữ nhật dưới đây:

Hãy vẽ để tìm tâm đối xứng và trục đối xứng (nếu có) của hình chữ nhật dưới đây: (ảnh 1)

Xem đáp án

Tâm đối xứng \(O\) và các trục đối xứng \({d_1},{d_2}\) của hình chữ nhật đã cho được vẽ như hình dưới đây:

Hãy vẽ để tìm tâm đối xứng và trục đối xứng (nếu có) của hình chữ nhật dưới đây: (ảnh 2)

13. Tự luận
1 điểm

Nhà bác Nam có một bức tường với kích thước như trong sơ đồ (trên bức tường có chừa một ô thoáng hình thoi và một cửa đi hình chữ nhật).

Nhà bác Nam có một bức tường với kích thước như trong sơ đồ (trên bức tường có chừa một ô thoáng hình thoi và một cửa đi hình chữ nhật). (ảnh 1)

a) Tính diện tích cửa đi hình chữ nhật và diện tích cửa thoáng hình thoi.

b) Bác Nam đang tính số tiền để sơn mặt trong của bức tường này. Biết đơn giá sơn bức tường là 30 000 đồng/m2. Theo em, bác Nam phải mất bao nhiêu tiền để sơn được bức tường đó?

Xem đáp án

a) Diện tích cửa đi hình chữ nhật là: \(1.2 = 2\left( {{m^2}} \right)\).

Diện tích cửa thoáng hình thoi là: \(\frac{1}{2}.1,7.1,4 = 1,19\left( {{m^2}} \right)\).

b) Diện tích của phần bức tường hình chữ nhật (không tính cửa đi) là:

         \(9.3 - 2 = 25\left( {{m^2}} \right)\).

Diện tích của phần bức tường hình tam giác (không tính cửa thoáng hình thoi) là:

         \(\frac{1}{2}.3,5.9 - 1,19 = 14,56\left( {{m^2}} \right)\).

Phần diện tích của bức tường cần sơn là:

         \(25 + 14,56 = 39,56\left( {{m^2}} \right)\).

Số tiền bác Nam phải trả để sơn bức tường là:

         \(39,56.30\,\,000 = 1\,\,186\,\,800\) (đồng).

14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\) biết \(1 - 3 + {3^2} - {3^3} + ... + {\left( { - 3} \right)^x} = \frac{{{9^{1013}} + 1}}{4}\).

Xem đáp án

Đặt \(A = 1 - 3 + {3^2} - {3^3} + ... + {\left( { - 3} \right)^x}\)

Khi đó \(3A = 3 - {3^2} + {3^3} - {3^4} + ... + {\left( { - 3} \right)^{x + 1}}\)

Suy ra \[A + 3A = \left[ {1 - 3 + {3^2} - {3^3} + ... + {{\left( { - 3} \right)}^x}} \right] + \left[ {3 - {3^2} + {3^3} - {3^4} + ... + {{\left( { - 3} \right)}^{x + 1}}} \right]\]

Do đó \(4A = 1 + {\left( { - 3} \right)^{x + 1}}\) nên \(A = \frac{{{{\left( { - 3} \right)}^{x + 1}} + 1}}{4}\)

Theo bài, \(A = 1 - 3 + {3^2} - {3^3} + ... + {\left( { - 3} \right)^x} = \frac{{{9^{1013}} + 1}}{4}\)

Suy ra \(\frac{{{{\left( { - 3} \right)}^{x + 1}} + 1}}{4} = \frac{{{9^{1013}} + 1}}{4}\)

Vì vậy \({\left( { - 3} \right)^{x + 1}} = {9^{1013}}\)

\({\left( { - 3} \right)^{x + 1}} = {3^{2026}}\)

\({\left( { - 3} \right)^{x + 1}} = {\left( { - 3} \right)^{2026}}\)

Suy ra \(x + 1 = 2026\), nên \(x = 2025\).

Vậy \(x = 2025\).