Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 1
17 câu hỏi
Tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\left| { - 1 \le x < 4} \right.} \right\}\) được viết dưới dạng liệt kê các phần tử là:
\(A = \left\{ { - 1\,;\,\,0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right\}\).
\(A = \left\{ { - 1\,;\,\,0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4} \right\}\).
\(A = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right\}\).
\(A = \left\{ { - 1\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right\}\).
Đáp án đúng là A
Thực hiện phép tính \({5^{15}}:{5^5}\) ta được kết quả là
\({1^3}\)
\({5^{10}}\)
\({5^{20}}\)
\({10^{20}}\)
Số chia hết cho 2; 3 và 5 là
\(360\)
\(491\)
\(601\)
\(875\)
A. \(360\)
Cho các số: 6; 13; 26; 35, trong đó số nguyên tố là
6
13
26
35
Lúc 3 giờ chiều, nhiệt độ ở Moscow là \( - 3^\circ {\rm{C}}\), ở Paris là \( - 8^\circ C\), ở Đà Lạt là \(15^\circ C\), ở Phanxipang là \(0^\circ C\). Trong các địa danh trên, nơi có nhiệt độ thấp nhất là:
Đà Lạt
Phanxipang
Paris
Moscow
\(0\)
\( - 6\)
\( - 5\)
\(5\)
Chọn đáp án đúng.
\[2 > 3\].
\[3 < -2\].
\[0 < -3\].
\[-4 < -3\].
Trong tập hợp số nguyên , tập hợp các ước của 11 là
\[\left\{ {1\,;\,\, - 1} \right\}\]
\[\left\{ {11\,;\,\, - 11} \right\}\]
\[\left\{ {1\,;\,\,11} \right\}\]
\[\left\{ { - 1\,;\,\,1\,;\,\,11\,;\,\, - 11} \right\}\]
Tam giác đều \[ABC\]có:
\[AB = BC = CA\]
\[AB > BC = CA\]
\[AB < BC = CA\]
\[AB < BC < CA\]
Đáp án đúng là A
Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có độ dài cạnh \(AB = 10\,\,{\rm{cm}},\,\,BC = 16\,\,{\rm{cm}}\). Chu vi hình chữ nhật \(ABCD\) là
\(26\,\,{\rm{cm}}\).
\(52\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(52\,\,{\rm{cm}}\).
\(13\,\,{\rm{cm}}\).
Hình nào trong các hình sau không có trục đối xứng:

Hình (1).
Hình (2).
Hình (3).
Hình (4).
A. Hình (1).

Hình (1).
Hình (2).
Hình (3).
Hình (4).
1,5 điểm): Tính hợp lý (nếu có thể):
a) \( - 77 + 57 - 80\) \( = - 20 - 80\) |
\( = - 100\) |
b)\(58 \cdot 19 + 58 \cdot \left( { - 119} \right)\) \[ = 58\left[ {19 + \left( { - 119} \right)} \right]\] |
\[ = 58.\left( { - 100} \right)\]\[ = - 5800\] |
c) \[\left[ {{3^5}:{3^2} + \left( { - 20} \right)} \right] \cdot {2024^0} - \left( {15 \cdot 3 - 21} \right):{2^2}\] \[ = \left[ {{3^3} + \left( { - 20} \right)} \right] \cdot 1 - \left( {45 - 21} \right):4\] |
\[ = \left( {27--20} \right) \cdot 1-24:4\] \[ = 7-6 = 1\]. |
(1,5 điểm): Tìm số nguyên \[x\]biết:
a) \[x - 75 = - 26\].
b) \[\left( {8 - x} \right)\left( {x + 15} \right) = 0\].
a) \[x - 75 = - 26\] \[x = - 26 + 75\] |
\[x = 49\] Vậy \[x = 49\] |
b)\[\left( {8 - x} \right)\left( {x + 15} \right) = 0\] TH1: \[8 - x = 0\] \[x = 8\] |
TH1: \[x + 15 = 0\] \[x = - 15\] Vậy \[x \in \left\{ {8\,;\,\, - 15} \right\}\]. |
(1,5 điểm): Khối 6 của một trường THCS đi tham quan dã ngoại. Nếu chia số học sinh thành các đội sao cho mỗi đội có 12 học sinh, 18 học sinh và 30 học sinh thì đều vừa đủ không thừa học sinh nào. Biết số học sinh khối 6 trong khoảng từ 500 đến 700 học sinh. Tính số học sinh khối 6 của trường đó đi tham quan dã ngoại.
Gọi số học sinh khối 6 cảu trường đó là \[x\](học sinh ) (ĐK: \(x \in \mathbb{N}*\)) |
Theo đề bài ta có: Vì chia số học sinh về các đội 12 học sinh; 18 học sinh và 30 học sinh thì đều vừa đủ, không thừa học sinh nào nên \[x\,\, \vdots \,\,12;\,\,x\,\, \vdots \,\,18\,;\,\,x\,\, \vdots \,\,30\]. Do đó \(x \in BC\left( {12,\,\,18,\,\,30} \right)\). |
Ta có: \[12 = {2^2} \cdot 3\] \[18 = 2 \cdot {3^2}\] \[30 = 2 \cdot 3 \cdot 5\] \(BC\left( {12,\,\,18,\,\,30} \right) = {2^2} \cdot {3^2} \cdot 5 = 180\). \(BC\left( {12,\,\,18,\,\,30} \right) = B\left( {180} \right) = \left\{ {0\,;\,\,180\,;\,\,360\,;\,\,540\,;\,\,720\,;\,\, \ldots .} \right\}\). \[x \in \left\{ {0\,;\,\,180\,;\,\,360\,;\,\,540\,;\,\,720\,;\,\, \ldots .} \right\}\]. Mà số học sinh trong khoảng từ 500 đến 700 học sinh nên \[500 \le x \le 700\]. Do đó \[x = 540\](thỏa mãn ĐK) |
Vậy số học sinh khối 6 của trường đó là 540 học sinh. |
(1,5 điểm): Sân vườn nhà bạn Hùng hình chữ nhật có chiều rộng \(4\;\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều dài \(12\;\,{\rm{m}}\). Bố Hùng thiết kế hai bồn hoa hình thoi kích thước như nhau (như hình vẽ), bên trong bồn hoa trồng cỏ nhung Nhật.
a) Tính chu vi và diện tích sân vườn.
b) Chi phí trồng \(1\,\;{{\rm{m}}^2}\) cỏ nhung Nhật là 80 000 đồng. Hỏi chi phí trồng cỏ cho hai bồn hoa trên là bao nhiêu?

a) Chu vi sân vườn: \((4 + 12).2 = 32(\;{\rm{m}})\) |
Diện tích sân vườn: \(4.12 = 48\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right)\) |
b) Diện tích mỗi bồn hoa là: \(\frac{1}{2}.4.(12:2) = 12\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right)\) Chi phí trồng cỏ nhung Nhật cho hai bồn hoa là: \(80{\rm{ }}000 \cdot 12 \cdot 2 = 1\,\,920\,\,000\) (đồng). |
(1 điểm):
a)Cho \[A = \;{3^1} + {3^2} + {3^3} + {3^4} + {3^5} + \ldots + {\rm{ }}{3^{2024}}.\] Chứng minh rằng A chia hết cho 120.
b) Tìm các số nguyên \[x,{\rm{ }}y\]biết:\[x + 10y + 2xy + 1 = 0.\]
a) Ta có: \[{3^1} = 3\,;\,\,{3^2} = 9\,;\,\,{3^3} = 27\,;\,\,{3^4} = 81\]. Do đó \[{3^1} + {3^2} + {3^3} + {3^4} = 3 + 9 + 27 + 81 = 120\]. Nên \[A = \;{3^1} + {3^2} + {3^3} + {3^4} + {3^5} + \ldots + {\rm{ }}{3^{2024}}\] \[ = \left( {{3^1} + {3^2}\; + {3^3}\; + {3^4}} \right) + \left( {{3^5} + {3^6}\; + {3^7} + {3^8}} \right) + {\rm{ }} \ldots + \left( {{3^{2021}} + {3^{2022}}\; + {\rm{ }}{3^{2023}}\; + {3^{2024}}} \right)\] \[ = \left( {{3^1} + {3^2}\; + {3^3}\; + {3^4}} \right) + {3^4}\left( {{3^1} + {\rm{ }}{3^2}\; + {\rm{ }}{3^3}\; + {\rm{ }}{3^4}} \right) + \ldots + {3^{2020}}\left( {{3^1} + {3^2}\; + {3^3}\; + {3^4}} \right)\] \[ = 120 + {3^4} \cdot 120 + {\rm{ }} \ldots + {3^{2020}} \cdot 120\] |
\[ = 120\left( {1 + {3^4} + \ldots + {3^{2020}}} \right)\,\, \vdots \,\,120\]. Vậy \[A = \;{3^1} + {3^2} + {3^3} + {3^4} + {3^5} + \ldots + {\rm{ }}{3^{2024}}\,\, \vdots \,\,120\]. |
b) \[x + 10y + 2xy + 1 = 0\] \[\left( {x + 5} \right)\left( {2y + 1} \right) = 4\] Suy ra \[x + 5\] và \[2y + 1\] là ước của 4. Ư\[\left( 4 \right) = \left\{ { \pm 1\,;\,\, \pm 2\,;\,\, \pm 4} \right\}\]. Mà \[2y + 1\] là số lẻ nên \[2y + 1\] chỉ là ước lẻ của 4. |
Tính được \[\left( {x\,;\,\,y} \right) = \left( { - 1\,;\,\,0} \right)\] hoặc \[\left( {x\,;\,\,y} \right) = \left( { - 9\,;\,\, - 1} \right)\]. |
Bạn có thích hoạt động này không?








