Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 641 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\left| { - 1 \le x < 4} \right.} \right\}\) được viết dưới dạng liệt kê các phần tử là:

\(A = \left\{ { - 1\,;\,\,0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right\}\).

\(A = \left\{ { - 1\,;\,\,0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4} \right\}\).

\(A = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right\}\).

\(A = \left\{ { - 1\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phép tính \({5^{15}}:{5^5}\) ta được kết quả là

\({1^3}\)

\({5^{10}}\)

\({5^{20}}\)

\({10^{20}}\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số chia hết cho 2; 3 và 5 là

\(360\)

\(491\)

\(601\)

\(875\)

Xem đáp án

A. \(360\)                      

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số: 6; 13; 26; 35, trong đó số nguyên tố là

6

13

26

35

Xem đáp án
B. 13   
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lúc 3 giờ chiều, nhiệt độ ở Moscow là \( - 3^\circ {\rm{C}}\), ở Paris là \( - 8^\circ C\), ở Đà Lạt là \(15^\circ C\), ở Phanxipang là \(0^\circ C\). Trong các địa danh trên, nơi có nhiệt độ thấp nhất là:

Đà Lạt

Phanxipang

Paris

Moscow

Xem đáp án
C. Paris                       
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng các số nguyên \(x\) thỏa mãn \( - 6 < x < 5\) là

\(0\)

\( - 6\)

\( - 5\)

\(5\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\[2 > 3\].

\[3 < -2\].

\[0 < -3\].

\[-4 < -3\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tập hợp số nguyên , tập hợp các ước của 11 là

\[\left\{ {1\,;\,\, - 1} \right\}\]

\[\left\{ {11\,;\,\, - 11} \right\}\]

\[\left\{ {1\,;\,\,11} \right\}\]

\[\left\{ { - 1\,;\,\,1\,;\,\,11\,;\,\, - 11} \right\}\]

Xem đáp án
D. \[\left\{ { - 1\,;\,\,1\,;\,\,11\,;\,\, - 11} \right\}\]
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác đều \[ABC\]có:

\[AB = BC = CA\]

\[AB > BC = CA\]

\[AB < BC = CA\]

\[AB < BC < CA\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có độ dài cạnh \(AB = 10\,\,{\rm{cm}},\,\,BC = 16\,\,{\rm{cm}}\). Chu vi hình chữ nhật \(ABCD\) là

\(26\,\,{\rm{cm}}\).

\(52\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(52\,\,{\rm{cm}}\).

\(13\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào trong các hình sau không có trục đối xứng:

Hình nào trong các hình sau không có trục đối xứng: (ảnh 1)

Hình (1).

Hình (2).

Hình (3).

Hình (4).

Xem đáp án

A. Hình (1).                  

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng
Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng (ảnh 1)

Hình (1).

Hình (2).

Hình (3).

Hình (4).

Xem đáp án
B. Hình (2).                   
13. Tự luận
• 1 điểm

1,5 điểm): Tính hợp lý (nếu có thể):

a) \( - 77 + 57 - 80\)
b) \(58 \cdot 19 + 58 \cdot \left( { - 119} \right)\)
c) \[\left[ {{3^5}:{3^2} + \left( { - 20} \right)} \right] \cdot {2024^0} - \left( {15 \cdot 3 - 21} \right):{2^2}\]
Xem đáp án

a) \( - 77 + 57 - 80\)

\( = - 20 - 80\)

\( = - 100\)

b)\(58 \cdot 19 + 58 \cdot \left( { - 119} \right)\)

\[ = 58\left[ {19 + \left( { - 119} \right)} \right]\]

\[ = 58.\left( { - 100} \right)\]\[ = - 5800\]

c) \[\left[ {{3^5}:{3^2} + \left( { - 20} \right)} \right] \cdot {2024^0} - \left( {15 \cdot 3 - 21} \right):{2^2}\]

\[ = \left[ {{3^3} + \left( { - 20} \right)} \right] \cdot 1 - \left( {45 - 21} \right):4\]  

\[ = \left( {27--20} \right) \cdot 1-24:4\]

\[ = 7-6 = 1\].

14. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm): Tìm số nguyên \[x\]biết:

a) \[x - 75 = - 26\].

b) \[\left( {8 - x} \right)\left( {x + 15} \right) = 0\].

Xem đáp án

a) \[x - 75 = - 26\]

           \[x = - 26 + 75\]

           \[x = 49\]

Vậy \[x = 49\]

b)\[\left( {8 - x} \right)\left( {x + 15} \right) = 0\]

TH1: \[8 - x = 0\]

\[x = 8\]

TH1: \[x + 15 = 0\]

\[x = - 15\]

Vậy \[x \in \left\{ {8\,;\,\, - 15} \right\}\].

15. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm): Khối 6 của một trường THCS đi tham quan dã ngoại. Nếu chia số học sinh thành các đội sao cho mỗi đội có 12 học sinh, 18 học sinh và 30 học sinh thì đều vừa đủ không thừa học sinh nào. Biết số học sinh khối 6 trong khoảng từ 500 đến 700 học sinh. Tính số học sinh khối 6 của trường đó đi tham quan dã ngoại.

Xem đáp án

Gọi số học sinh khối 6 cảu trường đó là \[x\](học sinh ) (ĐK: \(x \in \mathbb{N}*\))

Theo đề bài ta có:

Vì chia số học sinh về các đội 12 học sinh; 18 học sinh và 30 học sinh thì đều vừa đủ, không thừa học sinh nào nên \[x\,\, \vdots \,\,12;\,\,x\,\, \vdots \,\,18\,;\,\,x\,\, \vdots \,\,30\].

Do đó \(x \in BC\left( {12,\,\,18,\,\,30} \right)\).

Ta có:

\[12 = {2^2} \cdot 3\]

\[18 = 2 \cdot {3^2}\]

\[30 = 2 \cdot 3 \cdot 5\]

\(BC\left( {12,\,\,18,\,\,30} \right) = {2^2} \cdot {3^2} \cdot 5 = 180\).

\(BC\left( {12,\,\,18,\,\,30} \right) = B\left( {180} \right) = \left\{ {0\,;\,\,180\,;\,\,360\,;\,\,540\,;\,\,720\,;\,\, \ldots .} \right\}\).

\[x \in \left\{ {0\,;\,\,180\,;\,\,360\,;\,\,540\,;\,\,720\,;\,\, \ldots .} \right\}\].

Mà số học sinh trong khoảng từ 500 đến 700 học sinh nên \[500 \le x \le 700\].

Do đó \[x = 540\](thỏa mãn ĐK)

Vậy số học sinh khối 6 của trường đó là 540 học sinh.

16. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm): Sân vườn nhà bạn Hùng hình chữ nhật có chiều rộng \(4\;\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều dài \(12\;\,{\rm{m}}\). Bố Hùng thiết kế hai bồn hoa hình thoi kích thước như nhau (như hình vẽ), bên trong bồn hoa trồng cỏ nhung Nhật.

a) Tính chu vi và diện tích sân vườn.

b) Chi phí trồng \(1\,\;{{\rm{m}}^2}\) cỏ nhung Nhật là 80 000 đồng. Hỏi chi phí trồng cỏ cho hai bồn hoa trên là bao nhiêu?

Media VietJack

Xem đáp án

a) Chu vi sân vườn: \((4 + 12).2 = 32(\;{\rm{m}})\)

Diện tích sân vườn: \(4.12 = 48\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right)\)

b) Diện tích mỗi bồn hoa là:   \(\frac{1}{2}.4.(12:2) = 12\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Chi phí trồng cỏ nhung Nhật cho hai bồn hoa là:

\(80{\rm{ }}000 \cdot 12 \cdot 2 = 1\,\,920\,\,000\) (đồng).

17. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm):

a)Cho \[A = \;{3^1} + {3^2} + {3^3} + {3^4} + {3^5} + \ldots + {\rm{ }}{3^{2024}}.\] Chứng minh rằng A chia hết cho 120.

b) Tìm các số nguyên \[x,{\rm{ }}y\]biết:\[x + 10y + 2xy + 1 = 0.\]

Xem đáp án

a) Ta có: \[{3^1} = 3\,;\,\,{3^2} = 9\,;\,\,{3^3} = 27\,;\,\,{3^4} = 81\].

Do đó \[{3^1} + {3^2} + {3^3} + {3^4} = 3 + 9 + 27 + 81 = 120\].

Nên \[A = \;{3^1} + {3^2} + {3^3} + {3^4} + {3^5} + \ldots + {\rm{ }}{3^{2024}}\]

\[ = \left( {{3^1} + {3^2}\; + {3^3}\; + {3^4}} \right) + \left( {{3^5} + {3^6}\; + {3^7} + {3^8}} \right) + {\rm{ }} \ldots + \left( {{3^{2021}} + {3^{2022}}\; + {\rm{ }}{3^{2023}}\; + {3^{2024}}} \right)\]

\[ = \left( {{3^1} + {3^2}\; + {3^3}\; + {3^4}} \right) + {3^4}\left( {{3^1} + {\rm{ }}{3^2}\; + {\rm{ }}{3^3}\; + {\rm{ }}{3^4}} \right) + \ldots + {3^{2020}}\left( {{3^1} + {3^2}\; + {3^3}\; + {3^4}} \right)\]

\[ = 120 + {3^4} \cdot 120 + {\rm{ }} \ldots + {3^{2020}} \cdot 120\]

\[ = 120\left( {1 + {3^4} + \ldots + {3^{2020}}} \right)\,\, \vdots \,\,120\].

Vậy \[A = \;{3^1} + {3^2} + {3^3} + {3^4} + {3^5} + \ldots + {\rm{ }}{3^{2024}}\,\, \vdots \,\,120\].

b) \[x + 10y + 2xy + 1 = 0\]

\[\left( {x + 5} \right)\left( {2y + 1} \right) = 4\]

Suy ra \[x + 5\] và \[2y + 1\] là ước của 4.

Ư\[\left( 4 \right) = \left\{ { \pm 1\,;\,\, \pm 2\,;\,\, \pm 4} \right\}\].

Mà \[2y + 1\] là số lẻ nên \[2y + 1\] chỉ là ước lẻ của 4.

Tính được \[\left( {x\,;\,\,y} \right) = \left( { - 1\,;\,\,0} \right)\] hoặc \[\left( {x\,;\,\,y} \right) = \left( { - 9\,;\,\, - 1} \right)\].

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây