Đề ôn thi ĐGNL Đại học Sư phạm Hà Nội môn Ngữ văn có đáp án - Đề số 2
12 câu hỏi
I.1. Đọc văn bản 1 và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5.
VĂN BẢN 1
[ ... ] Có lúc quá trình chính là kết quả. Nếu quá xem trọng kết quả thì sẽ đánh mất những trải nghiệm cũng như cảm ngộ trong suốt quá trình, hơn nữa người phụ nữ thường vì quá xem trọng kết quả nên cuối cùng dẫn đến thất bại hoàn toàn.
Mỗi một việc chúng ta chỉ cần tham gia, làm hết sức mình, kết quả thế nào cũng được, quan trọng là thu hoạch được điều gì đó trong quá trình làm, thậm chí có lúc chúng ta biết rõ là sẽ thất bại, nhưng vẫn phải cố gắng hết sức. Bởi vì chúng ta có thể đạt được rất nhiều điều quý giá trong quá trình cố gắng đó, ví dụ như kinh nghiệm, bài học, tình bạn, ... Nếu chúng ta vì sợ hãi thất bại mà từ bỏ cố gắng thì những thứ quý giá đó sẽ không thể nào có được.
[ ... ] Một người phụ nữ thực sự cảm nhận được hạnh phúc và niềm vui thì nên biết cách tận hưởng quá trình của niềm vui, chứ không phải chờ đợi kết quả đem lại niềm vui cho mình. Cuộc đời dài rộng, cái gọi là thành công chẳng qua chỉ trong một khoảnh khắc, niềm vui mà nó đem lại cũng chỉ là một khoảnh khắc, còn cái đồng hành cùng chúng ta đó chính là quá trình lớn lên, trưởng thành và già đi của đời người. Nếu như chúng ta chỉ mong chờ niềm vui của kết quả, mà không tận hưởng niềm vui của quá trình, vậy thì tất cả những việc mà chúng ta làm mới vô vị, vụn vặt và buồn khổ làm sao. Cuộc đời như vậy thật đau khổ biết nhường nào!
Bà Marie Curie sau khi nhận giải Nobel liền mang tấm huy chương tặng cho con gái mình làm đồ chơi, điều bà quan tâm chỉ là niềm vui trong quá trình làm thí nghiệm, quá trình khám phá chân lí giá trị hơn tấm huy chương kia rất nhiều. Tại Thế vận hội Olympic Sydney năm 2000, Dmitry Sautin vận động viên nhảy cầu Nga đã để tuột mất huy chương vàng, nhưng anh ấy không hề chán nản thất vọng, mà trái lại trên gương mặt anh còn nở một nụ cười và chia sẻ rằng mỗi một lần nhảy lấy đà là một lần tận hưởng, anh ấy cảm thấy rất vui.
Người biết tận hưởng quá trình mới có thể thu hoạch được niềm vui và sự trưởng thành đích thực. Quá trình luôn luôn quan trọng hơn kết quả, cũng giống như vẻn vẹn một đáp án không thể sánh nổi với cả quá trình tính toán lâu dài, vì thế chúng ta càng phải dùng trái tim để cảm nhận. Quá trình lúc nào cũng đẹp, bất luận là kết cục tốt hay xấu, quá trình đòi hỏi chúng ta phải cất giữ cẩn trọng, ghi nhớ cẩn thận. Tặng mọi người một câu nói trong tập thơ Bầy chim lạc: “Mây đen sau khi được ánh sáng hơn liền biến thành đám mây trên bầu trời.”
(Theo Kiều Thụy Linh, trích Làm một người tài hoc,
Nxb Thanh niên,2020, Tr.13-24)
A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Phần I (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Theo tác giả, vì sao có thể khẳng định: Có lúc quá trình chính là kết quả?
Quá trình là hành trình con người phải trải qua
Quá trình cho ta kinh nghiệm, bài học, tình bạn ...
Quá trình là thay đổi, điều chỉnh liên tục
Quá trình mang lại nhiều trạng thái cảm xúc.
- Ngay sau khi nêu nhận định “Có lúc quá trình chính là kết quả”, tác giả lí giải: “Bởi vì chúng ta có thể đạt được rất nhiều điều quý giá trong quá trình cố gắng đó, ví dụ như kinh nghiệm, bài học, tình bạn...”
Điều này cho thấy, ngay cả khi chưa đạt mục tiêu cuối cùng hoặc thậm chí thất bại, con người vẫn thu nhận được nhiều giá trị quý báu. Chính những giá trị ấy là “kết quả” của quá trình nỗ lực.
- Vì sao các đáp án khác sai?
A. Quá trình là hành trình con người phải trải qua. → Chỉ nêu đặc điểm của quá trình, chưa giải thích vì sao quá trình cũng chính là kết quả.
C. Quá trình là thay đổi, điều chỉnh liên tục. → Văn bản không đề cập nội dung này.
D. Quá trình mang lại nhiều trạng thái cảm xúc. → Tác giả nhấn mạnh những giá trị như kinh nghiệm, bài học, tình bạn chứ không nhấn mạnh cảm xúc.
=> Chọn B.Để làm sáng tỏ nhận định “quá trình chính là kết quả”, tác giả dùng những bằng chứng nào sau đây?
Hành động của Bà Marie Curie và Dmitry Sautin
Liệt kê điều đạt được qua quá trình
Giả thiết khi chúng ta đối diện với thất bại
Hai phản ứng khác nhau trước kết quả đạt được
- Để chứng minh luận điểm, tác giả đưa ra hai dẫn chứng tiêu biểu:
Marie Curie sau khi nhận giải Nobel đã đem huy chương cho con gái làm đồ chơi vì điều bà trân trọng là niềm vui trong quá trình nghiên cứu.
Dmitry Sautin không buồn vì mất huy chương vàng mà vẫn vui vì được tận hưởng từng lần nhảy.
=> Hai dẫn chứng này trực tiếp chứng minh rằng giá trị lớn nhất nằm ở quá trình chứ không phải kết quả cuối cùng.
- Vì sao các đáp án khác sai?
B. Liệt kê điều đạt được qua quá trình. → Đây là lí lẽ, chưa phải dẫn chứng thực tế.
C. Giả thiết khi đối diện thất bại. → Chỉ là lập luận giả định.
D. Hai phản ứng khác nhau trước kết quả đạt được. → Hai nhân vật đều có chung cách nhìn về quá trình chứ không phải phản ứng trái ngược.
=> Chọn A.
Phương án nào nêu đúng về giọng điệu nghị luận trong văn bản?
Chiêm nghiệm, triết lí
Suy tư, mong đợi
Hào hứng mạnh mẽ
Sôi nổi, nhiệt huyết
- Văn bản liên tục đưa ra những suy ngẫm về cuộc sống:
“Có lúc quá trình chính là kết quả.”
“Cuộc đời dài rộng...”
“Quá trình luôn luôn quan trọng hơn kết quả.”
=> Đó đều là những nhận xét mang tính chiêm nghiệm, triết lí sống, giúp người đọc suy ngẫm về cách nhìn nhận thành công và hạnh phúc.
- Vì sao các đáp án khác sai?
B. Suy tư, mong đợi. → Có suy tư nhưng không thể hiện sự mong đợi.
C. Hào hứng mạnh mẽ. → Không phải giọng cảm xúc chủ đạo.
D. Sôi nổi, nhiệt huyết. → Không có sắc thái kêu gọi hay cổ vũ mạnh mẽ.
=> Chọn A.
Người đọc hình dung chân thực về nhân vật
Tăng tính thuyết phục qua dẫn chứng cụ thể
Tạo sự hấp dẫn, mới lạ cho văn bản
Người đọc hình dung hành trình đầy khó khăn.
- Trong văn bản, tác giả sử dụng các dẫn chứng thực tế: Marie Curie, Dmitry Sautin, Trích dẫn thơ. Những thông tin này làm cho lập luận trở nên khách quan, sinh động và đáng tin cậy hơn.
- Vì sao các đáp án khác sai?
A. Người đọc hình dung chân thực về nhân vật. → Không nhằm mục đích khắc họa nhân vật.
C. Tạo sự hấp dẫn, mới lạ cho văn bản. → Chỉ là tác dụng phụ, không phải mục đích chính.
D. Người đọc hình dung hành trình đầy khó khăn. → Văn bản không tập trung miêu tả khó khăn.
=> Chọn B.
Tận hưởng quá trình là tận hưởng niềm vui kéo dài
Niềm vui đích thực và trưởng thành đến từ quá trình.
Thất bại là điều phải trải qua trong quá trình
Quá trình là từng bước tiến tới kết quả đặt ra
- Đây gần như là ý được phát biểu trực tiếp: “Người biết tận hưởng quá trình mới có thể thu hoạch được niềm vui và sự trưởng thành đích thực.”. Đây chính là thông điệp trọng tâm của toàn văn.
- Vì sao các đáp án khác sai?
A. Tận hưởng quá trình là tận hưởng niềm vui kéo dài. → Văn bản không nhấn mạnh "kéo dài" mà nhấn mạnh sự trưởng thành.
C. Thất bại là điều phải trải qua. → Không phải luận điểm chính.
D. Quá trình là từng bước tiến tới kết quả. → Chỉ giải thích khái niệm, chưa thể hiện quan điểm của tác giả.
=> Chọn B.
I.2. Đọc văn bản 2 và trả lời các câu hỏi từ 6 đến 10.
VĂN BẢN 2
[ ... ] Bộ não của trẻ thông qua sự trải nghiệm của năm giác quan là thị giác, thính giác, vị giác, khứu giác, xúc giác để hình thành nên mạng lưới liên kết dây thần kinh mới và sử dụng suốt đời. Mạng lưới liên kết dây thần kinh được hình thành giúp trẻ em tập nói, tập đi và xây dựng các kĩ năng cơ bản quan trọng đối với sự sống. Mạng lưới dây thần kinh củng cố kí ức về thời ấu thơ, đồng thời cũng ảnh hưởng đến thời kì trưởng thành của chúng ta một cách vô thức. Việc hình thành mạng lưới dây thần kinh hoạt động mạnh mẽ nhất cho đến cuối những năm tiểu học, và tiếp tục duy trì bền bỉ cho đến khi già.
Bộ não con người phát triển mạnh mẽ nhất trong năm đầu tiên của cuộc đời. Các dây thần kinh cảm giác phát triển đầu tiên, tiếp theo là thần kinh ngôn ngữ, các chức năng nhận thức cao cấp tiếp tục phát triển cho đến những năm tiểu học hoặc trung học cơ sở. Nhìn vào hình ảnh minh họa ở hình 7, ta có thể thấy được thứ tự phát triển cảm giác, ngôn ngữ và chức năng nhận thức cao cấp của trẻ từ sơ sinh cho đến khi tròn 1 tuổi. Đặc biệt giai đoạn tròn 1 tuổi là thời điểm đạt đến mốc phát triển vô cùng quan trọng.

(Sự phát triển giai đoạn đầu của bộ não)
Bộ não của con người được sinh ra trong tình trạng không hoàn thiện và luôn được sửa chữa, biến đổi trong suốt cuộc đời. Ngay cả khi già đi, hồi hải mã của một bộ não khỏe mạnh vẫn không ngừng tạo ra vô số những tế bào thần kinh mới và liên kết chúng lại thành mạng lưới liên kết dây thần kinh mới. Ví dụ bệnh nhân phải điều trị ung thư não bằng tia xạ trị sẽ khiến chức năng tạo ra tế bào thần kinh mới ở hồi hài mã giảm sút, khiến họ có thể quên ngay điều vừa mới nói trước đó.[...]
Những trải nghiệm thời nhỏ và mối quan hệ với bố mẹ rất quan trọng trong việc cải thiện tính nhạy cảm. Nhưng cũng đừng nản lòng nếu ta không thể tạo dựng được một mối quan hệ tốt đẹp trong quá khứ. Bộ não của chúng ta có thể dùng những kỉ niệm tốt đẹp ở hiện tại để khắc phục quá khứ bằng cách hình thành nên mạng lưới dây thần kinh mới. Ta chỉ cần dành đủ thời gian và nỗ lực để tìm ra những con người, những công việc khiến ta cảm thấy thoải mái [...]
(Theo Jeon Hong Jun, Gửi bạn người có trái tim vô cùng nhạy cảm,
Five dịch, Nxb Văn học, 2021, tr.37-44)
Theo tác giả, vì sao bộ não con người phát triển mạnh mẽ nhất trong năm đầu tiên của cuộc đời?
Dựa vào khả năng nhận thức ngày càng lớn của con người
Dựa vào đặc điểm phát triển nhận thức của con người.
Dựa vào sự hoàn thiện của giác quan, ngôn ngữ và nhận thức
Dựa vào độ tuổi và tư duy logic
- Văn bản trình bày rất rõ: đầu tiên phát triển các dây thần kinh cảm giác; tiếp theo là ngôn ngữ; sau đó là các chức năng nhận thức cao cấp. Như vậy, năm đầu đời là giai đoạn các hệ thống này phát triển rất mạnh.
- Vì sao các đáp án khác sai?
A. Khả năng nhận thức ngày càng lớn. → Chỉ nói đến nhận thức, chưa đầy đủ.
B. Đặc điểm phát triển nhận thức. → Thiếu giác quan và ngôn ngữ.
D. Độ tuổi và tư duy logic. → Văn bản không đề cập tư duy logic.
=> Chọn C.
Câu nói: “Bộ não của con người được sinh ra trong tình trạng không hoàn thiện và luôn được sửa chữa, biến đổi trong suốt cuộc đời” khẳng định điều gì?
Bộ não của con người phát triển cùng sự tăng của độ tuổi và thể chất.
Bộ não của con người liên tục được làm mới nhờ các tế bào thần kinh.
Bộ não người sẽ tự xóa đi những sai lầm trong quá trình phát triển.
Bộ não người dần dần được lấp đầy bởi các dây thần kinh.
- Ngay sau câu văn này, tác giả giải thích: “Ngay cả khi già đi... vẫn không ngừng tạo ra vô số tế bào thần kinh mới...”. Điều đó chứng minh não bộ luôn được đổi mới và tái tạo.
- Vì sao các đáp án khác sai?
A. Phát triển cùng tuổi và thể chất. → Không phải ý trọng tâm.
C. Tự xóa đi sai lầm. → Văn bản không nói.
D. Dần được lấp đầy bởi dây thần kinh. → Không đúng với nội dung khoa học được nêu.
=> Chọn B.
Biểu đồ sự phát triển giai đoạn đầu của não bộ có có vai trò gì trong văn bản?
Giúp hình dung về quá trình phát triển của bộ não
Chứng minh sự phát triển của các tế bào thần kinh.
Chứng minh sự phức tạp não bộ của con người.
Chứng minh giai đoạn hơn 1 tuổi não bộ phát triển mạnh nhất.
- Ngay trước biểu đồ, tác giả giới thiệu: “Đặc biệt giai đoạn tròn 1 tuổi là thời điểm đạt đến mốc phát triển vô cùng quan trọng.”
Biểu đồ trực quan hóa tốc độ phát triển của: giác quan, ngôn ngữ, chức năng nhận thức. Qua đó nhấn mạnh giai đoạn đầu đời, đặc biệt khoảng một năm đầu, là thời kì phát triển mạnh.
- Vì sao các đáp án khác sai?
A. Giúp hình dung quá trình phát triển. → Đúng nhưng còn quá chung, chưa nêu đúng trọng tâm mà biểu đồ muốn nhấn mạnh.
B. Chứng minh sự phát triển tế bào thần kinh. → Biểu đồ không thể hiện tế bào thần kinh.
C. Chứng minh sự phức tạp của não bộ. → Không đúng nội dung.
=> Chọn D.
Bộ não: sự phức tạp, đa hệ
Bộ não: sự hoàn thiện
Bộ não: phát triển cùng tư duy
Bộ não: trưởng thành cùng thể chất
- Toàn bộ văn bản xoay quanh quá trình: não bộ phát triển, hình thành mạng lưới thần kinh, tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện suốt cuộc đời. Nhan đề “Bộ não: sự hoàn thiện” khái quát đầy đủ nhất.
- Vì sao các đáp án khác sai?
A. Bộ não: sự phức tạp, đa hệ. → Không phải trọng tâm.
C. Phát triển cùng tư duy. → Quá hẹp.
D. Trưởng thành cùng thể chất. → Không phản ánh đầy đủ nội dung.
=> Chọn B.
Phương án nào phù hợp với đánh giá của tác giả về ý nghĩa của sự phát triển não bộ trong giai đoạn đầu đời?
Không ảnh hưởng tới giai đoạn sau của con người.
Dễ dàng bị quên lãng khi trưởng thành
Cần quan tâm tới giai đoạn vàng này.
Có vai trò đặc biệt trong quá hình thành sự nhạy cảm của cảm xúc
- Cuối văn bản, tác giả nhấn mạnh: “Những trải nghiệm thời nhỏ và mối quan hệ với bố mẹ rất quan trọng trong việc cải thiện tính nhạy cảm.”. Điều này cho thấy sự phát triển não bộ ở giai đoạn đầu đời có ảnh hưởng lớn đến khả năng cảm nhận cảm xúc và sự nhạy cảm của con người về sau.
- Vì sao các đáp án khác sai?
A. Không ảnh hưởng tới giai đoạn sau. → Trái với nội dung văn bản.
B. Dễ dàng bị quên lãng khi trưởng thành. → Văn bản khẳng định các mạng lưới thần kinh ảnh hưởng lâu dài đến tuổi trưởng thành.
C. Cần quan tâm tới giai đoạn vàng này. → Đây là suy luận hợp lí nhưng chỉ mang tính khuyến nghị. Trong khi đó, đáp án D phản ánh trực tiếp đánh giá của tác giả về ý nghĩa của giai đoạn đầu đời đối với sự hình thành tính nhạy cảm.
=> Chọn D.
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI
Phần II (2 điểm). Viết đoạn văn nghị luận xã hội.
Spinoza triết gia người Do Thái có quan niệm “Không có khả năng kiểm soát cảm xúc, đó là sự lệ thuộc”.
Hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của việc làm chủ cảm xúc bản thân.
Tiêu chí đánh giá | Thang điểm | ||
Nội dung | Tổ chức đoạn văn nghị luận | Từ vựng, ngữ pháp | |
Thể hiện được đầy đủ các tiêu chí, nội dung đánh giá: (1) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của việc làm chủ cảm xúc bản thân. (0,25 điểm) (2) Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận: - Giải thích: Làm chủ cảm xúc là khi ta có thể tự kiểm soát tốt cảm xúc của bản thân, là kĩ năng sử dụng để làm chủ tình cảm, tâm trạng của bản thân trong các tình huống giao tiếp. (0,25 điểm) - Đưa ra các ý triển khai và các dẫn chứng để lập luận (1,25 điểm): + Có cơ hội để đưa ra quyết định có chủ đích với các hành vi của mình thay vì đề cảm xúc điều khiển. + Có những lựa chọn lành mạnh cho mình khi làm chủ được cảm xúc. + Có khả năng giao tiếp mang tính xây dựng, thu hút người nghe. + Dễ dàng xây dựng mối quan hệ tích cực. + Học được cách nhìn nhận đúng về mình. Bạn nhìn nhận được điểm yếu của mình, đồng thời, bạn cũng công nhận giá trị và thế mạnh mà bạn mang lại,… (3). Khẳng định: Làm chủ cảm xúc là cách ứng xử đúng đắn và phải cố gắng thực hiện. (0,25 điểm) (Lưu ý: Thí sinh có thể có trình bày và triển khai các ý khác với các tiêu chí đánh giá như trên nhưng phải thể hiện được những lập luận sâu sắc, thuyết phục: thái độ, thông điệp tích cực, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật). | - Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Đoạn văn có dung lượng khoảng 200 chữ, có thể trình bày theo cấu trúc diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hay song hành. - Đảm bảo mạch lạc, liên kết giữa các câu trong đoạn: + Các câu trong đoạn tập trung vào thể hiện rõ vấn đề nghị luận. + Các ý triển khai (phát triển chi tiết) hài hòa (không bị mắc lỗi loãng ý hay thiếu hụt ý). + Các câu trong đoạn liên kết chặt chẽ. | - Từ ngữ, kiểu câu trong đoạn văn sinh động, xác đáng. | 2,0 |
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, triển khai cơ bản hợp lí, đưa ra được những dẫn chứng nhưng chưa cập nhật, xác đáng. | Cơ bản đảm bảo được mạch lạc và liên kết trong đoạn. | Có một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. | 1,5 |
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, triển khai chung chung, dẫn chứng không thật xác đáng. | Có lỗi mạch lạc hoặc lỗi liên kết câu trong đoạn. | Có một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. | 1,0 |
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận nhưng các ý triển khai sơ sài, không có dẫn chứng. | Không đảm bảo mạch lạc và liên kết trong đoạn. | Có nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. | 0,5 |
Không viết đoạn hoặc nội dung của đoạn văn không liên quan đến yêu cầu của đề bài. | 0 | ||
Phần III (5 điểm). Viết bài nghị luận văn học.
Hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích đoạn thơ sau:
[ ... ] Đêm hội vui, tiếng trống giục liên hồi
Bà sống dậy, bà đừng buồn nữa nhé
Bà lại trẻ như ngày xưa hát ví
Người náu mình trong quả thị bước ra
Người hứng dừa từ giấy điệp bước ra
Người đã khuất cũng về đông đủ cả
Những tượng đá bỗng chập chờn nhảy múa
Những cụ già say rượu hát nghêu ngao [ ... ]
Hoa gạo hồng lại nở, bà ơi
Cháu đã đi từ lòng bà ấm áp
Để sống hết những vui buồn dân tộc
Những hoa bìm hoa súng nở trên ao
Những ban mai xanh biếc tiếng đàn bầu
Bà hiền hậu têm trầu bên chõng nước [ ... ]
Tiếng đàn bầu, tiếng đàn bầu mong nhớ
Trong gió lộng, dưới mặt trời xứ sở
Vẫn cồn cào những cơn khát khôn nguôi
Đất phù sa vô tận dấu chân người
Những đoàn quân lại ra đi từ đất
Bà đứng đó miệng trầu cay thơm ngát
Vầng yêu thương soi sáng suốt cuộc đời
Khắp triền sông vang tiếng trẻ con cười
Đất nước đàn bầu
Đất nước ban mai ...
1972-1983
(Lưu Quang Vũ, Đất nước đàn bầu,
Trích “Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi,
Nxb Hội nhà văn, 2022, Tr.148-149)
Tiêu chí đánh giá | Thang điểm | ||
Nội dung | Tổ chức bài văn nghị luận | Từ vựng, ngữ pháp | |
Thể hiện đầy đủ các nội dung: (1) Giới thiệu khái quát: tác giả, đoạn thơ; nội dung đoạn thơ: Cảm hứng dân tộc trong quá trình lịch sử. (0,5 điểm) (2) Phân tích, đánh giá tình cảm, cảm xúc, ... của nhân vật trữ tình trong đoạn trích. (2,0 điểm) - Ý nghĩa nhan đề: biểu thị hình dáng đất nước, biểu thị tâm hồn dân tộc và quá trình lịch sử truyền thống của dân tộc. - Đất nước với các giá trị văn hóa truyền thống: + Từ câu hát đêm hội làng: “hát ví” + Từ câu chuyện cổ tích Tấm Cám: “trong quả thị” + Từ tranh Đông hồ: “Hứng dừa” + Đất nước qua bao biến cố, thăng trầm “vui buồn” vẫn “xanh” nặng nghĩa tình “miếng trầu” - Đất nước khao khát đi tới và vươn mình + Trong không gian rộng lớn: “gió lộng”, “mặt trời” + Sức sống mãnh liệt: “phù sa”, “dấu chân” ... (3) Phân tích, đánh giá nghệ thuật thể hiện trong đoạn thơ (2,0 điểm) - Thể thơ tự do: chiêm nghiệm. - Điệp ngữ: Đất nước đàn bầu. - Hình ảnh thơ: giàu tính hội họa và chân thực. - Nhịp thơ: giàu tính nhạc ngân nga. - Vận dụng chất liệu lấy từ văn hóa dân gian. (4) Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích. (0,5 điểm) Lưu ý: Thí sinh có thể có trình bày và triển khai các ý theo cách thức khác, nhưng cần đảm bảo đúng với giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ. | Viết thành bài văn hoàn chỉnh, có đầy đủ mở bài – thân bài – kết bài. - Có thể triển khai mạch ý theo cách thức linh hoạt, miễn là phân tích được nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ. - Luận điểm rõ ràng, được làm rõ bằng lập luận và bằng chứng từ bài thơ, sử dụng phối hợp các thao tác lập luận phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh,… | Dùng từ, viết câu chuẩn xác, diễn cảm,… | 5,0 |
- Thể hiện được 2/3 nội dung (1), (2), (3) | Tổ chức thành bài văn hoàn chỉnh, triển khai thiếu ý hoặc còn sơ sài. | Dùng từ, viết câu đạt yêu cầu cơ bản. | 3,5 |
- Viết thành bài văn nhưng chưa hoàn chỉnh, chưa rõ nội dung của bài, mắc lỗi dùng từ, đặt câu. | 1,5 | ||
- Không làm bài/ Nội dung viết không liên quan đến yêu cầu đề bài. | 0 | ||




