Đề ôn thi ĐGNL Đại học Sư phạm Hà Nội môn Ngữ văn có đáp án - Đề số 4
Đề thi

Đề ôn thi ĐGNL Đại học Sư phạm Hà Nội môn Ngữ văn có đáp án - Đề số 4

A
Admin
ĐHSP Hà NộiĐánh giá năng lực46 lượt thi
12 câu hỏi
Đoạn văn

I.1. Đọc văn bản 1 và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5.

VĂN BẢN 1

Sự tập trung vào thế giới tấm lòng đã làm thay đổi cấu trúc tự sự của truyện. Trong cấu trúc nhân vật Truyện Kiều thế giới bên trong chiếm ưu thế so với sự biểu hiện hành động bên ngoài, gương mặt bên trong cụ thể hơn gương mặt bên ngoài. Lời nói bên trong (độc thoại nội tâm, ngôn ngữ nửa trực tiếp) chân thật và sinh động hơn lời đối đáp bên ngoài. Cảnh và vật bên ngoài có xu hướng nội tâm hóa, đối thoại bên ngoài có xu hướng độc thoại hoá. Do ưu thế của yếu tố tâm lí mà các chi tiết phàm tục, các mưu mẹo lọc lừa, các tham vọng treo gương tiết liệt của Thanh Tâm tài nhân không có chỗ đứng trong truyện của Nguyễn Du. Thời gian sự kiện “gấp khúc” tạo điều kiện bộc lộ nhân vật trong những cơn khủng hoảng nội tâm. [ ... ] Sự đổi mới quan niệm nghệ thuật về con người đã kéo theo sự đổi mới hệ thống các nguyên tắc tự sự, nâng nghệ thuật thể hiện con người lên đến một đình cao chưa từng có. Tuy nhiên Nguyễn Du chỉ nới rộng tối đa mà chưa phá vỡ hệ thống nghệ thuật trung đại. Truyện Kiều trước sau vẫn là câu chuyện một tấm lòng trong cơn dâu bể. Tâm lí, tính cách con người chưa trở thành đối tượng nghiên cứu độc lập. Khái niệm vận mệnh lấn át khái niệm hoàn cảnh. Nguyên tắc “tỏ lòng” làm cho hệ thống miêu tả mang nặng tính trữ tình hơn là tự sự.

Gắn liền với sự đổi mới về quan niệm con người là khoảng cách gần gũi, thậm chí đồng nhất của người kể đối với các nhân vật được miêu tả. Văn học bao giờ cũng miêu tả con người trong tính cá thể, cảm tính của nó. Nhưng khoảng cách giữa người kể, người nghe và nhân vật trong truyện không phải bao giờ cũng như nhau. Ở anh hùng ca, cổ tích nội dung được kể đối với người kể, người nghe là một “quá khứ tuyệt đối”. Thời hiện tại khi ta cảm thụ chúng chỉ là thời gian “diễn xuất”, tức là thời gian làm cho các sự kiện quá khứ tái hiện lại trước cảm quan chúng ta, còn giữa sự kiện đó với người đọc là những hiện tượng khác thời tuyệt đối, người đọc và người kể có thể ghi nhận nhưng không thể lấy kinh nghiệm của mình để lí giải, đoán định các hành động của nhân vật quá khứ được. Trong tiểu thuyết, trái lại, là những truyện kể đồng thời với người kể và người đọc. Đôn Kihôtê là người cùng thời với Xecvantex, cũng như Epghênhi Ônhê-ghin, Tachiana là người cùng thời với Puskin.

(Theo Trần Đình Sử, Thi pháp Truyện Kiều, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.132-133)

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM

Phần I (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.

Theo tác giả, vì sao sự tập trung vào thế giới tấm lòng đã làm thay đổi cấu trúc tự sự của truyện?

Do tập trung vào lời nói bên trong, xu hướng nội tâm hóa, độc thoại hóa.

Các yếu tố tâm lí đã bộc lộ nhân vật trong những cơn khủng hoảng nội tâm.

Do lời nói bên trong: độc thoại nội tâm, ngôn ngữ nửa trực tiếp.

Do cảnh và vật bên ngoài có xu hướng nội tâm hoá.

Xem đáp án

- Ngay đầu đoạn trích, tác giả khẳng định: “Sự tập trung vào thế giới tấm lòng đã làm thay đổi cấu trúc tự sự của truyện”. Sau đó tác giả triển khai bằng hàng loạt biểu hiện: thế giới bên trong chiếm ưu thế; lời nói bên trong sinh động hơn lời đối đáp bên ngoài; cảnh vật được nội tâm hóa; đối thoại có xu hướng độc thoại hóa.

=> Đây chính là những nguyên nhân trực tiếp làm thay đổi cấu trúc tự sự của Truyện Kiều.

- Vì sao các phương án khác sai?

B. Các yếu tố tâm lí bộc lộ nhân vật trong cơn khủng hoảng nội tâm. → Đây chỉ là một hệ quả của việc đổi mới cấu trúc tự sự chứ không phải nguyên nhân bao quát.

C. Do lời nói bên trong. → Chỉ là một biểu hiện, chưa bao quát đầy đủ.

D. Do cảnh vật có xu hướng nội tâm hóa. → Cũng chỉ là một biểu hiện riêng lẻ.

=> Chọn A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để làm sáng tỏ nhận định “khoảng cách giữa người kể, người nghe và nhân vật trong truyện không phải bao giờ cũng như nhau”, tác giả dùng những bằng chứng nào?

Các tác phẩm anh hùng ca, cổ tích, tiểu thuyết hiện đại.

Tiểu thuyết Đôn Kihôtê của Xecvantex.

Tiểu thuyết Epghênhi Ônhê-ghin, Tachiana của Puskin.

Quan niệm “quá khứ tuyệt đối”.

Xem đáp án

- Để chứng minh nhận định: “Khoảng cách giữa người kể, người nghe và nhân vật trong truyện không phải bao giờ cũng như nhau”, tác giả đã đối chiếu: anh hùng ca; cổ tích; tiểu thuyết hiện đại. Sau đó lấy ví dụ: Đôn Kihôtê, Épghênhi Ônhêghin, Tachiana để chứng minh. Như vậy, bằng chứng bao quát nhất là các tác phẩm anh hùng ca, cổ tích và tiểu thuyết hiện đại.

- Vì sao các đáp án khác sai?

B. Đôn Kihôtê. → Chỉ là một ví dụ.

C. Épghênhi Ônhêghin. → Cũng chỉ là một ví dụ.

D. Quan niệm “quá khứ tuyệt đối”. → Đây là lí thuyết giải thích, không phải hệ thống dẫn chứng.

=> Chọn A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương án nào nêu đúng về giọng điệu nghị luận trong đoạn văn thứ hai:

Nhẹ nhàng, hài hước.

Trữ tình, tha thiết.

Hào hứng, sôi nổi.

Sắc bén, mượt mà.

Xem đáp án

- Đoạn văn thứ hai sử dụng lập luận khoa học, phân tích khái niệm, so sánh giữa: anh hùng ca, cổ tích, tiểu thuyết => giọng văn khách quan nhưng giàu sức thuyết phục, mềm mại. Đó là giọng nghị luận: sắc bén, mượt mà.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Nhẹ nhàng, hài hước. → Không có yếu tố hài hước.

B. Trữ tình, tha thiết. → Đây là văn nghị luận khoa học.

C. Hào hứng, sôi nổi. → Không phải sắc thái chủ đạo.

=> Chọn D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố thuyết minh được sử dụng trong đoạn trích nhằm mục đích:

Làm rõ nét đặc sắc trong các tác phẩm tiểu thuyết hiện đại.

Chứng minh sự thay đổi trong khoảng cách người kể - người nghe - nhân vật.

Ca ngợi các tác phẩm mang âm hưởng anh hùng ca của dân tộc.

Làm sáng tỏ những điểm tương đồng giữa người kể chuyện và nhân vật.

Xem đáp án

- Trong đoạn văn, tác giả sử dụng nhiều tri thức thuyết minh về: anh hùng ca, cổ tích

tiểu thuyết, để làm rõ sự khác nhau giữa: người kể, người nghe, nhân vật. Mục đích chính là: chứng minh sự thay đổi khoảng cách giữa người kể và nhân vật.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Không nhằm giới thiệu đặc sắc của tiểu thuyết.

C. Không nhằm ca ngợi anh hùng ca.

D. Không nói đến sự tương đồng giữa người kể và nhân vật mà nói đến sự thay đổi khoảng cách.

=> Chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào dưới đây khái quát đúng nhất giá trị đổi mới trong nghệ thuật tự sự của Truyện Kiều theo quan điểm của tác giả?

Nguyễn Du đã hoàn toàn phá vỡ hệ thống nghệ thuật tự sự trung đại để xây dựng nghệ thuật tự sự hiện đại.

Nguyễn Du kế thừa nghệ thuật tự sự của Thanh Tâm Tài Nhân nên chủ yếu tái hiện các sự kiện và hành động của nhân vật.

Nguyễn Du đổi mới nghệ thuật tự sự bằng cách đề cao thế giới nội tâm của con người nhưng vẫn chưa vượt ra khỏi hoàn toàn hệ thống nghệ thuật trung đại.

Nguyễn Du tập trung miêu tả các biến cố lịch sử nhằm làm nổi bật số phận con người trong xã hội phong kiến.

Xem đáp án

- Đoạn trích khẳng định: “Sự đổi mới quan niệm nghệ thuật về con người đã kéo theo sự đổi mới hệ thống các nguyên tắc tự sự...”. Đồng thời tác giả cũng nhấn mạnh: “Nguyễn Du chỉ nới rộng tối đa mà chưa phá vỡ hệ thống nghệ thuật trung đại.”. Điều đó cho thấy Truyện Kiều vừa có sự đổi mới mạnh mẽ khi hướng vào khám phá đời sống nội tâm con người, vừa vẫn kế thừa những nguyên tắc của nghệ thuật trung đại. => Đáp án đúng là C.

- Vì sao các phương án khác sai?

A. Nguyễn Du đã hoàn toàn phá vỡ hệ thống nghệ thuật trung đại... → Sai vì văn bản khẳng định rất rõ: “Nguyễn Du chỉ nới rộng tối đa mà chưa phá vỡ hệ thống nghệ thuật trung đại.”

B. Chủ yếu tái hiện các sự kiện và hành động của nhân vật. → Sai vì đoạn trích nhấn mạnh điều ngược lại: thế giới bên trong chiếm ưu thế; lời nói bên trong sinh động hơn; đối thoại có xu hướng độc thoại hóa.

D. Tập trung miêu tả các biến cố lịch sử... → Văn bản không bàn đến việc tái hiện lịch sử mà nhấn mạnh sự đổi mới trong nghệ thuật miêu tả đời sống tâm lí và thế giới nội tâm của con người.

=> Chọn C.

Đoạn văn

I.2. Đọc văn bản 2 và trả lời các câu hỏi từ 6 đến 10.

VĂN BẢN 2

Bộ não của chúng ta là cơ quan chứa đựng cả tâm hồn. Biết bao nhiêu cảm xúc, suy nghĩ của con người đều được chứa đựng trong mạng lưới dây thần kinh. Và hàng vạn hàng tỉ những dây thần kinh ấy tập hợp lại để hình thành nên tâm hồn. Thời gian trôi qua, những dây thần kinh không còn cần thiết nữa hoặc già nua cũ kĩ sẽ biến mất. Ngược lại, hệ thống dây thần kinh thường xuyên được sử dụng hoặc có liên kết với một sang chấn tâm lí sâu sắc nào đó sẽ ngày càng được củng cố và trở nên vững chắc. Quá trình lặp đi lặp lại này tạo ra một bộ não cực kì nhạy cảm, khiến vật chủ của chúng trở thành “người cực kì nhạy cảm”. Các thành phần với chức năng khác nhau của não bộ kết hợp với nhau để điều chỉnh sự nhạy cảm này. Hệ viền/ limbic system nằm ở chính giữa bộ não có chức năng kiểm soát cảm xúc và kí ức (Hình 4). Nó duy trì cân bằng nội sinh/ homeostasis nhằm điều khiển kí ức, cảm xúc, việc học tập, mơ ước, sự tập trung, sự tỉnh táo, khả năng thể hiện hỉ nộ ái ố, đồng thời quản lí và điều chỉnh các nhu cầu bản năng cơ bản của con người như cảm giác đói, khát, ham muốn”.

Hồi hải mã/ hippocampus phụ trách kí ức ngắn hạn và vùng dưới đồi/ hypothalamus điều chỉnh giấc ngủ, cảm giác thèm ăn, nhu cầu tình dục đều nằm bên trong hệ viền. Hệ viền kết nối với thuỳ trán/ frontal lobe. Phần lớn những kích động và kí ức bản năng của con người tạo ra ở hệ viền đều được kiềm chế tại thuỳ trán. Con người có khả năng kiềm chế kích động vượt trội hơn hẳn động vật chính là nhờ sự phát triển của thuỳ trán.

Tập tin:1511 The Limbic Lobe-vi.jpg

Kí ức thời thơ ấu gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thuỳ trán và hệ viền. Những người từng bị bạo hành, bỏ rơi lúc bé có thể có vấn đề với sự phát triển của thuỷ trán và hệ viền. Đặc biệt những năm đầu tiên của giai đoạn tiểu học là thời kì thuỳ trán và hệ viền - bộ phận tạo ra cảm xúc - được hoàn thiện. Hoàn cảnh gia đình lúc này chính là nền móng để duy trì đời sống cảm xúc ổn định. Thuỳ trán quyết định khả năng ngôn ngữ, cảm xúc và tư duy logic. Nếu soi chiếu lên xã hội ta đang sống, bộ phận này có chức năng giống như một tòa án. Khi hệ viền cố gắng phát ra những cảm xúc chưa được gạn lọc, thuỳ trán sẽ cưỡng chế, kìm nén những cảm xúc này xuống.

(Theo Jeon Hong Jun, Gửi bạn người có trái tim vô cùng nhay cảm,

Five dịch, Nxb Văn học, 2021, tr.30-31)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo tác giả, vì sao con người có khả năng kiềm chế kích động vượt trội hơn hẳn động vật?

Có ngôn ngữ.

Có tư duy.

Có hệ viền.

Có thuỳ trán.

Xem đáp án

- Tác giả viết: “Con người có khả năng kiềm chế kích động vượt trội hơn hẳn động vật chính là nhờ sự phát triển của thuỳ trán.”. Đây là thông tin được nêu trực tiếp.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Ngôn ngữ không phải nguyên nhân được nêu.

B. Tư duy là chức năng của thuỳ trán nhưng không phải đáp án trực tiếp.

C. Động vật cũng có hệ viền.

=> Chọn D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ví dụ về kí ức tuổi thơ làm rõ đặc điểm nào của bộ não con người?

Những kí ức đau buồn ngăn cản sự phát triển của bộ não.

Thời kì phát triển của thuỳ trán và hệ viền.

Khả năng tư duy logic của bộ não con người.

Khả năng tạo kích động của bộ não con người.

Xem đáp án

- Ví dụ về kí ức tuổi thơ được đưa ra nhằm chứng minh: giai đoạn đầu đời là thời kì hoàn thiện thuỳ trán, hệ viền. Đây chính là đặc điểm phát triển của bộ não.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Không khẳng định mọi kí ức đau buồn đều ngăn cản phát triển.

C. Không nhằm nói về tư duy logic.

D. Không nhằm nói về khả năng tạo kích động.

=> Chọn B.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh minh họa cấu trúc não và hệ viền có vai trò gì trong văn bản?

Nhấn mạnh sự đa dạng của hệ viền não bộ.

Thể hiện sự phát triển của con người.

Chứng minh ý nghĩa của hệ viền trong não bộ.

Khả năng kiềm chế của con người

Xem đáp án

- Hình minh họa cho thấy: vị trí, cấu tạo, mối liên hệ của hệ viền trong não. Qua đó giúp người đọc hình dung rõ vai trò của hệ viền.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Không nhấn mạnh tính đa dạng.

B. Không thể hiện sự phát triển của con người.

D. Không chỉ nói riêng khả năng kiềm chế.

=> Chọn C.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhan đề dưới đây phù hợp với nội dung văn bản trên là:

Bộ não: cảm xúc và suy nghĩ.

Bộ não: kí ức không quên.

Bộ não: cảm xúc thay đổi.

Bộ não: tư duy logic.

Xem đáp án

- Toàn văn tập trung trình bày: bộ não, cảm xúc, suy nghĩ, kí ức, hệ viền, thuỳ trán

=> Nhan đề khái quát nhất là: Bộ não: cảm xúc và suy nghĩ.

- Vì sao các đáp án khác sai?

B. Chỉ nói về kí ức.

C. Quá hẹp.

D. Chỉ nói về một chức năng.

=> Chọn A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương án nào phù hợp với đánh giá của tác giả về bộ não của con người.

Bộ não của con người mang đặc điểm phức tạp.

Bộ não chi phối cảm xúc và suy nghĩ của con người.

Bộ não thay đổi theo hoàn cảnh của con người.

Bộ não của con người có chức năng như tòa án.

Xem đáp án

- Ngay câu mở đầu: “Bộ não của chúng ta là cơ quan chứa đựng cả tâm hồn.”. Toàn văn đều làm rõ: cảm xúc, suy nghĩ, kí ức, học tập, hành vi... đều chịu sự điều khiển của bộ não.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Đúng nhưng quá chung.

C. Chỉ phản ánh một phần nội dung.

D. “Tòa án” chỉ là phép so sánh đối với thuỳ trán, không phải toàn bộ não.

=> Chọn B.

11. Tự luận
• 1 điểm

B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI

Phần II (2 điểm). Viết đoạn văn nghị luận xã hội.

Triết gia Hy Lạp cổ đại Socrates đã khẳng định “Sự thiếu hiểu biết không đáng bị chỉ trích. Không biết mà tỏ ra biết mới đáng bị chỉ trích”

Hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của sự khiêm tốn trong giao tiếp.

Xem đáp án

Tiêu chí đánh giá

Thang điểm

Nội dung

Tổ chức đoạn văn nghị luận

Từ vựng, ngữ pháp

Thể hiện được đầy đủ các tiêu chí, nội dung đánh giá:

(1) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của sự khiêm tốn trong giao tiếp. Hiểu đúng tinh thần câu nói của Socrates: không biết không đáng trách, điều đáng phê phán là giả vờ hiểu biết, tự cao, thiếu trung thực trong giao tiếp và học tập. (0,25 điểm)

(2) Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

- Giải thích: Khiêm tốn là biết nhìn nhận đúng bản thân, không tự đề cao mình, luôn cầu thị, sẵn sàng học hỏi và lắng nghe người khác. Trong giao tiếp, khiêm tốn thể hiện ở thái độ chân thành, biết thừa nhận điều mình chưa biết và tôn trọng ý kiến của người khác. (0,25 điểm)

- Đưa ra các ý triển khai và các dẫn chứng để bàn luận (1,25 điểm):

+ Khiêm tốn giúp con người: dễ dàng tiếp thu tri thức mới; hoàn thiện bản thân; xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp; tạo được sự tin tưởng và tôn trọng từ người khác.

+ Người luôn cho rằng mình biết tất cả sẽ: khó tiếp thu góp ý; dễ mắc sai lầm; đánh mất cơ hội học hỏi; gây phản cảm trong giao tiếp.

+ Trong xã hội hiện nay, sự phát triển của mạng xã hội khiến nhiều người có xu hướng phát ngôn thiếu kiểm chứng, thể hiện mình am hiểu mọi vấn đề. Điều đó càng cho thấy giá trị của đức tính khiêm tốn và tinh thần cầu thị.

+ Có thể sử dụng các dẫn chứng tiêu biểu:

Socrates với quan niệm: “Điều duy nhất tôi biết là tôi không biết gì cả.”

Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn học hỏi nhân dân.

Những nhà khoa học lớn luôn coi tri thức của mình chỉ là một phần rất nhỏ của thế giới.

+ Mở rộng, phản đề:

Phê phán: thói kiêu ngạo; sĩ diện; khoe khoang hiểu biết; nói những điều mình không hiểu.

Phân biệt: Khiêm tốn không đồng nghĩa với tự ti hay phủ nhận năng lực của bản thân. Khiêm tốn là biết đúng giá trị của mình và luôn có tinh thần học hỏi.

(3). Khẳng định và rút ra bài học: Khiêm tốn là một phẩm chất quan trọng của người có văn hóa. Trong học tập, công việc và giao tiếp, mỗi người cần: biết lắng nghe; dám thừa nhận điều chưa biết; không ngừng học hỏi để hoàn thiện bản thân… (0,25 điểm)

(Lưu ý: Thí sinh có thể có trình bày và triển khai các ý khác với các tiêu chí đánh giá như trên nhưng phải thể hiện được những lập luận sâu sắc, thuyết phục: thái độ, thông điệp tích cực, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật).

- Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Đoạn văn có dung lượng khoảng 200 chữ, có thể trình bày theo cấu trúc diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hay song hành.

- Đảm bảo mạch lạc, liên kết giữa các câu trong đoạn:

+ Các câu trong đoạn tập trung vào thể hiện rõ vấn đề nghị luận.

+ Các ý triển khai (phát triển chi tiết) hài hòa (không bị mắc lỗi loãng ý hay thiếu hụt ý).

+ Các câu trong đoạn liên kết chặt chẽ.

- Từ ngữ, kiểu câu trong đoạn văn sinh động, phù hợp, sắc bén.  

2,0

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, triển khai cơ bản hợp lí, đưa ra được những dẫn chứng nhưng chưa cập nhật, xác đáng.

Cơ bản đảm bảo được mạch lạc và liên kết trong đoạn.

Có một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

1,5

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, triển khai chung chung, dẫn chứng không thật xác đáng.

Có lỗi mạch lạc hoặc lỗi liên kết câu trong đoạn.

Có một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

1,0

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận nhưng các ý triển khai sơ sài, không có dẫn chứng.

Không đảm bảo mạch lạc và liên kết trong đoạn.

Có nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,5

Không viết đoạn hoặc nội dung của đoạn văn không liên quan đến yêu cầu của đề bài.

0

12. Tự luận
• 1 điểm

Phần III (5 điểm). Viết bài nghị luận văn học.

Hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích đoạn thơ sau:

Trong lòng người và trong mọi bài thơ

Biển khơi dậy những khát khao mới mẻ

Nỗi chờ mong thẳm sâu trong mắt mẹ

Màu yêu thương từ những tháng năm xa

 

Biển có từ trong mỗi chúng ta

Qua những chuyện thần kì xưa bà kể

Đêm nhắm mắt mơ nhiều con cá lạ

Đại dương xanh ngay ở góc ao nhà

 

[ ... ] Biển có từ trong mỗi chúng ta

Hạt muối đến chia đều vị mặn

Dẫu ở rừng sâu núi cao che tầm mắt

Dẫu ở đồng bằng châu thổ bao la

 

[ ... ] Suốt cuộc đời biển gọi ước mơ

Nỗi khát vọng những phương trời chưa đến

Đứng trước biển quên những điều nhỏ hẹp

Lại thấy lòng trong sạch thêm ra

 

[ ... ] Và muôn đời lặng lẽ một màu xanh

Biển chỉ quen theo quy luật của mình

Biển vẫn ấm những ngày trở rét

Biển vẫn mát những ngày nắng khét

Dẫu vui buồn biển vẫn mênh mông

Vẫn là nơi gặp gỡ triệu dòng sông.

Bảo Ninh, 11-1969

(Xuân Quỳnh1, trích Biển, Không bao giờ là cuối, Nxb Hội nhà văn, 2021,tr.154)

(1) Xuân Quỳnh được biết đến với tài năng vượt trội trong nghệ thuật viết thơ. Cô đã để lại dấu ấn sâu sắc trong văn học Việt Nam thông qua những tác phẩm nổi tiếng như “Thuyền và biển”, “Sóng”, “Thơ tình cuối mùa thu” và “Tiếng gà trưa” mang trong mình tình cảm sâu lắng và tầm nhìn triết học đầy sáng tạo.

Xem đáp án

Tiêu chí đánh giá

Thang điểm

Nội dung

Tổ chức bài văn nghị luận

Từ vựng, ngữ pháp

Thể hiện đầy đủ các nội dung:

(1) Giới thiệu khái quát: tác giả, đoạn thơ; nội dung đoạn thơ: Bộc lộ cảm nhận về tình yêu với Biển – tình yêu, sự gắn bó, soi chiếu chính mình và sự dâng hiến dành cho cuộc đời…. (0,5 điểm)

(2) Phân tích, đánh giá tình cảm, cảm xúc, ... của nhân vật trữ tình trong đoạn trích. (2,0 điểm)

- Cảm nhận về Biển

+ Biển - nguồn cảm hứng bất tận của thi ca.

+ Biển - gắn bó với mỗi con người: tình mẫu tử, câu chuyện bà kể, ước mơ từ những câu chuyện cổ tích.

+ Biển - thỏa khao khát chinh phục và khám phá của mỗi con người.

+ Biển - tồn tại vĩnh hằng, âm thầm cống hiến.

- Niềm khao khát được thấu hiểu “có từ trong mỗi chúng ta”, sẻ chia “nỗi khát vọng”, “quên điều nhỏ hẹp” và sống một cuộc đời có ý nghĩa “nơi gặp gỡ mọi dòng sông” của nhân vật trữ tình.

(3) Phân tích, đánh giá nghệ thuật thể hiện trong đoạn thơ (2,0 điểm)

- Thể thơ tự do, mạch cảm xúc tự nhiên, chiêm nghiệm.

- Đoạn trích được xây dựng cấu tứ từ hình ảnh “Biển”: Hình ảnh Biển được nhắc trực tiếp trong các khổ thơ với hình ảnh, ý nghĩa biểu đạt khác nhau.

- Nhịp điệu dìu dặt như những con sóng, mở ra chiều sâu của suy nghĩ, tâm trạng và chiều rộng của không gian Biển rộng lớn.

- Hình ảnh thơ: gần gũi, sinh động.

- Biện pháp tu từ: điệp ngữ “Biển”, “vẫn”, “có từ” khẳng định sự tồn tại, gắn bó của Biển với con người.

(4) Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích. (0,5 điểm)

Lưu ý: Thí sinh có thể có trình bày và triển khai các ý theo cách thức khác, nhưng cần đảm bảo đúng với giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.

Viết thành bài văn hoàn chỉnh, có đầy đủ mở bài – thân bài – kết bài.

- Có thể triển khai mạch ý theo cách thức linh hoạt, miễn là phân tích được nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.

- Luận điểm rõ ràng, được làm rõ bằng lập luận và bằng chứng từ bài thơ, sử dụng phối hợp các thao tác lập luận phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh,…

Dùng từ, viết câu chuẩn xác, diễn cảm,…

5,0

- Thể hiện được 2/3 nội dung (1), (2), (3)

Tổ chức thành bài văn hoàn chỉnh, triển khai thiếu ý hoặc còn sơ sài.

Dùng từ, viết câu đạt yêu cầu cơ bản.

3,5

- Viết thành bài văn nhưng chưa hoàn chỉnh, chưa rõ nội dung của bài, mắc lỗi dùng từ, đặt câu.

1,5

- Không làm bài/ Nội dung viết không liên quan đến yêu cầu đề bài.

0