
24 câu hỏi
highlight
excited
tiger
position
Hướng dẫn giải:
Đáp án D phát âm là /ɪ/, ba đáp án còn lại phát âm là /ai/.
cheap
please
area
speak
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /iə/, ba đáp án còn lại phát âm là /i:/.
generous
precaution
sociable
festival
Hướng dẫn giải:
Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
prefer
nature
habit
message
Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
underlines
understands
underlined
understood
Hướng dẫn giải:
Trạng từ chỉ tần suất “usually” là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn.
Dịch: Anh ấy gạch ăn hoặc làm nổi bật duy nhất những từ anh ấy muốn học.
from
in
by
of
Hướng dẫn giải:
Different from: khác biệt
Dịch: Việt Nam khác biệt với Nước Anh.
Yes, please
Yes, I’d love to
I’m sorry. I’d love to
No, I can
Hướng dẫn giải:
A. Yes, please: Vâng, làm ơn
B. Yes, I’d love to: Được thôi, tôi rất thích
C. I’m sorry. I’d love to: Tôi xin lỗi. Tôi rất thích
D. No, I can: Không, tôi có thể
Dịch: “Bạn có muốn đi xem phim với tôi vào tối mai không?” – “Được thôi, tôi rất thích”.
go
went
will go
has gone
Hướng dẫn giải:
“next + time” là dấu hiệu nhận biết của thì tương lai đơn.
Dịch: Cô ấy sẽ đi vịnh Hạ Long vào kì nghỉ hè sắp tới.
took
taking
take
to take
Hướng dẫn giải:
Used to V: đã thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.
Dịch: Bố tôi đã từng đưa chúng tôi đi sở thú khi ông ấy còn sống.
aren’t having
didn’t had
don’t have
haven’t had
Hướng dẫn giải:
“for + khoảng thời gian” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: Họ đã không có một ngày nghỉ khoảng hai năm.
slowly
slow
lovely
lately
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một trạng từ.
A. slowly (adv): một cách chậm chạp
B. slow (a): chậm chạp
C. lovely (a): đáng yêu
D. lately (adv): gần đây
Dịch: Chúng tôi đã rời khỏi nhà và phải lái xe một cách chậm chạp thông qua giao thông ở thị trấn.
by
in
on
for
Hướng dẫn giải:
Giới từ “in” được dùng chỉ vị trí trong một diện tích, một không gian.
Dịch: Tuy nhiên, ở nông thôn chúng tôi đã lái xe nhanh.
climb
will climb
climbed
are climbing
Hướng dẫn giải:
Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động xảy ra và hoàn tất trong quá khứ.
Dịch: Chúng tôi đã leo lên phần đầu một cách dễ dàng.
but
however
for example
because
Hướng dẫn giải:
A. but: nhưng
B. however: tuy nhiên
C. for example: ví dụ
D. because: bởi vì
Dịch: Chúng tôi đã leo lên phần đầu một cách dễ dàng, nhưng khi gần lên đến đỉnh, chúng tôi tự nhiên đã giảm tốc độ bởi vì nó khó.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Na really needs English for her job.
(Na thực sự cần Tiếng Anh cho công việc của cô ấy.)
Dịch: Tiếng anh không cần thiết cho công việc của Na.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Her speaking and reading are excellent.
(Kỹ năng nói và đọc của cô ấy rất xuất sắc.)
Dịch: Na có thể nói Tiếng Anh rất tốt.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: People speak very quickly and she can’t understand them.
(Mọi người nói quá nhanh và cô ấy không thể hiểu chúng.)
Dịch: Mọi người nói quá nhanh với Na để hiểu nó.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Although she has difficulty in studying this language, she likes it a lot.
(Mặc dù cô ấy gặp khó khăng trong việc học ngôn ngữ này, nhưng cô ấy rất yêu thích nó.)
Dịch: Na cảm thấy Tiếng Anh rất thú vị bởi vì cô ấy không gặp khó khăn trong việc học nó.
Đáp án đúng: The teacher told me to go to the board.
Hướng dẫn giải:
Told sb to do st: yêu cầu ai đó làm gì.
Dịch: Cô giáo yêu cầu tôi lên bảng.
Đáp án đúng: He is not tall enough to stick the picture above the window.
Hướng dẫn giải:
S + tobe + (not) + adj + enough + (for sb) + to V: (không) đủ để làm gì.
Dịch: Anh ấy không đủ cao để dán bức tranh lên trên cửa sổ.
Đáp án đúng: My father has worked in that factory for 10 years.
Hướng dẫn giải:
S + Ved/2 + time + ago = S + has/have + Ved/3 + for + time
Diễn tả ai đó làm gì trong bao lâu và có thể tiếp tục ở hiện tại và tương lai.
Dịch: Bố tôi đã làm việc ở nhà máy đó khoảng mười năm.
Đáp án đúng: The students were worried about the results of the final exam.
Hướng dẫn giải:
Be worried about st: lo lắng về cái gì/
Dịch: Các học sinh đã lo lắng về kết quả bài kiểm tra cuối kì.
Đáp án đúng: Lan is going to visit Hoi An this weekend.
Hướng dẫn giải:
S + be going to + V + time(tương lai) : ai đó dự định làm gì.
Dịch: Lan dự định đến thăm Hội An vào cuối tuần này.
Đáp án đúng: Hanh is more beautiful than Mai.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu so sánh hơn:
Tính từ ngắn: S + tobe/V + adj-er/adv-er + than + O/N.
Tính từ dài: S + tobe/V + more + adj/adv + than + O/N.
Dịch: Hạnh xinh đẹp hơn Mai.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















