Đề kiểm tra cuối kì I Tiếng Anh 8 (Mới nhất) - Đề 2
28 câu hỏi
Read the following passage, then choose the best option (A, B, C or D) to complete it.Na is a newcomer to the neighborhood. Her family (1)_____here last week. She doesn’t know anything about the new neighborhood. Nam, Na’s neighbor, is very happy (2) _____ her. Nam has lived here for about 10 years, so he knows the area quite well. Na wants to know the way to the nearest restaurant (3) _____ her mother is too tired to cook dinner. Nam shows her the way to get there, just around the corner. The restaurant (4)_____ Hue food. According to Nam, the food there is (5) _____, especially the pancakes. Na and her mother will definitely try the food.
Na is a newcomer to the neighborhood. Her family (1)_____here last week.
arrives
arrive
arrived
arriving
Hướng dẫn giải:
Câu có trạng từ “last” chỉ hành động xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ đơn.
Dịch: Gia đình cô ấy đã đến đây tuần trước.
She doesn’t know anything about the new neighborhood. Nam, Na’s neighbor, is very happy (2) _____ her.
help
to help
helping
helped
Hướng dẫn giải:
S + tobe + adj + to V
Dịch: Nam, hàng xóm của Na, rất vui vẻ giúp đỡ cô ấy.
Na wants to know the way to the nearest restaurant (3) _____ her mother is too tired to cook dinner.
because
but
so
about
Hướng dẫn giải:
Sử dụng liên từ “because” để giải thích sự vật, sự việc trong câu.
A. because: bởi vì
B. but: nhưng
C. so: vì vậy
D. about: liên quan tới
Dịch: Na muốn biết đường đến nhà hàng gần nhất bởi vì mẹ cô ấy quá mệt đến nỗi không thể nấu bữa tối.
The restaurant (4)_____ Hue food
serve
serves
will serve
served
Hướng dẫn giải:
Sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả một sự việc lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại.
Dịch: Nhà hàng phục vụ món ăn Huế.
According to Nam, the food there is (5) _____, especially the pancakes.
badly
well
deliciously
delicious
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần một tính từ. Các đáp án A, B, C đều là trạng từ.
Dịch: Theo như Nam, những món ăn ở đó ngon, đặc biệt là bánh kếp.
Identify the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others
wanted
filled
stayed
played
Hướng dẫn giải:
Đáp án A phát âm là /id/, ba đáp án còn lại phát âm là /d/
Read the paragraph, then decide whether the following sentences are True (T) or False (F).
Charles Dickens was born in Ports Mouth in 1812. His family then lived in London. His father was a clerk in an office. There were eight children in the family, so life was hard. Charles went to school and his teacher thought he was very clever. When he was only eleven, he had to leave school and went to work in a factory. He worked ten hours a day and earned 30 pence a week. Every night, after work, he walked four miles back to his home. Charles hated it and never forgot. He used it in many novels, especially David Copperfield and Oliver Twist.
_______ Charles’ family had eight children.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: There were eight children in the family, so life was hard.
( Ở đó có 8 đứa trẻ trong một gia đình, vì vậy cuộc sống rất khó khăn.)
Dịch: Gia đình của Charles có 8 đứa trẻ.
_______ Charles went to school when he was only eleven.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Charles went to school and his teacher thought he was very clever. When he was only eleven, he had to leave school and went to work in a factory.
( Charles đã đến trường và giáo viên của ông ấy đã nghĩ ông ấy rất thông minh. Khi ông ấy mới chỉ 11 tuổi, ông ấy đã phải rời trường và đã đi làm ở một nhà máy.)
Dịch: Charles đã đến trường khi ông ấy chỉ 11 tuổi.
_______ He worked ten hours a day and earned thirty pence a day.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: He worked ten hours a day and earned 30 pence a week.
( Ông ấy đã làm việc 10 tiếng một ngày và đã kiếm được 30 xu một tuần.)
Dịch: Ông ấy đã làm việc 10 tiếng một ngày và đã kiếm được 30 xu một ngày.
_______ Charles liked walking back to his home after work.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Every night, after work, he walked four miles back to his home. Charles hated it and never forgot.
( Mỗi đêm, sau khi làm việc, ông ấy đã đi bộ bốn dặm để trở về nhà. Charles ghét điều đó và không bao giờ quên.)
Dịch: Charles thích đi bộ sau về nhà sau khi làm việc.
_______ Oliver Twist is one of Charles’ novels.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: He used it in many novels, especially David Copperfield and Oliver Twist.
( Ông ấy đã sử dụng nó trong nhiều cuốn tiểu thuyết, đặc biệt là David Copperfield và Oliver Twist.)
Dịch: Oliver Twist là một trong những cuốn tiểu thuyết của Charles.
Identify the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others
ahead
instead
heat
bread
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /iː/, ba đáp án còn lại phát âm là /e/
Find the words which has a different stress pattern
appear
annoy
transmit
injure
Hướng dẫn giải:
Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, ba đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
Find the words which has a different stress pattern
convenient
selection
character
equipment
Hướng dẫn giải:
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, ba đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
Tim needs to ………………..his Spanish pronunciation.
improve
try
enroll
participate
Hướng dẫn giải:
A. improve: cải thiện, trau dồi
B. try to V: cố gắng làm gì
C. enroll: đăng kí
D. participate in: tham gia
Dịch: Im cần cải thiện phát âm tiếng Tây Ban Nha của cậu ta.
The children aren’t old enough to look after..............................
themselves
ourselves
herself
himself
Hướng dẫn giải:
A. themselves: bản thân họ
B. ourselves: bản thân chúng ta
C. herself: bản thân cô ấy
D. himself: bản thân anh ấy
Dịch: Bọn trẻ không đủ già dặn để chăm sóc bản thân chúng.
He ................... lots of old books for 5 years.
recycled
is recycling
has recycled
will recycle
Hướng dẫn giải:
“for + khoảng thời gian” là dấu hiện nhận biết của thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: Anh ấy đã tái chế rất nhiều sách trong năm năm.
She worked hard .....................pass the final exams.
so that
in order to
in order that
so as
Hướng dẫn giải:
Cụm từ chỉ mục đích:
S + V + to/in order to/ so as to V
Dịch: Cô ấy đã học chăm chỉ để qua được bài bài kiểm tra cuối kì.
When I was a child, I ...................... follow my Mom to the market.
used to
use to
get used to
usually
Hướng dẫn giải:
Used to V: đã từng làm gì (chỉ thói quen, hành động thường làm trong quá khứ nhưng hiện tại không còn)
Be/ Get used to Ving: quen làm gì đó.
Dịch: Khi tôi còn là đứa trẻ, tôi đã từng theo mẹ đến chợ.
They'll arrive ................. Monday, 14 July.
in
at
during
on
Hướng dẫn giải:
Giới từ “on” chỉ thời gian mang tính cụ thể, thường chỉ đích danh các thứ trong tuần, ngày trong tháng và các ngày lễ có chứa từ “day”.
Dịch: Họ sẽ đến vào thứ hai, ngày 14 tháng 7.
“Open the door, please,” said my grandmother.
My grandmother told me……………………………………………….……………
Đáp án đúng: My grandmother told me to open the door.
Hướng dẫn giải:
Told sb to do st: yêu cầu ai đó làm gì.
Dịch: Bà tôi yêu cầu tôi đóng cửa lại.
Nam often played soccer very well.
Nam used ………………………………………………………………………….…
Đáp án đúng: Nam used to play soccer very well
Hướng dẫn giải:
Used to V: đã thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.
Dịch: Nam đã từng chơi bóng đá rất giỏi.
I’m not strong. I can’t take part in the games.
I’m not……………………………………………………………………….………
Đáp án đúng: I’m not strong enough to take part in the games.
Hướng dẫn giải:
S + tobe + (not) + adj + enough + (for sb) + to V: (không) đủ để làm gì.
Dịch: Tôi không đủ khỏe để tham gia trò chơi.
Lan enjoys walking in the rain.
Lan is…..……………………………………………………………..……................
Đáp án đúng: Lan is interested in walking in the rain.
Hướng dẫn giải:
Be interested in Ving: yêu thích làm gì.
Dịch: Lan thích đi bộ trong mưa.
It’s three years since I last saw Nam.
I haven’t ……………………………………….…….…
Đáp án đúng: I haven’t seen Nam for three years.
Hướng dẫn giải:
It’s + time + since S + last + V2/ed + O: lần cuối ai đó làm gì là khi nào.
= S + haven’t V3/ed + O + for + time: ai đó không làm gì trong bao lâu.
Dịch: Tôi đã không nhìn thấy Nam trong ba năm.
Long isn’t rich enough to buy that car.
Long is too………………………………………………….……
Đáp án đúng: Long is too poor to buy that car.
Hướng dẫn giải:
S + tobe + too + adj + to V: quá đến nỗi mà không thể làm gì.
Dịch: Long quá nghèo đến nỗi không thể mua cái xe đó.
He works much. He feels tired.
The more…………………………………………..………….
Đáp án đúng: The more he works, the more tired he feels.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc so sánh “ càng….càng”:
Tính từ ngắn: The adj/adv-er + S + V, the adj/adv-er +S+V
Tính từ dài: The more adj/adv + S + V, the more adj/adv + S + V
Dịch: Anh ta càng làm nhiều, anh ta càng cảm thấy mệt mỏi.
I wanted to tell Lan about the meeting, so I left a note.
I left a note in …………………………………………………..
Đáp án đúng: I left a note to in order to tell Lan about the meeting.
Hướng dẫn giải:
In order to V: có mục đích làm gì.
Dịch: Tôi để lại lời nhắn để nói với Lan về cuộc họp.








