
32 câu hỏi
glad
bank
happy
favor
Hướng dẫn giải:
Đáp án D phát âm là /ei/, ba đáp án còn lại phát âm là /æ/.
stopped
watched
stayed
worked
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /d/, ba đáp án còn lại phát âm là /t/.
which
who
why
what
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /h/, ba đáp án còn lại phát âm là /w/.
my
country
family
every
Hướng dẫn giải:
Đáp án A phát âm là /ai/, ba đáp án còn lại phát âm là /i/.
Đáp án đúng: from
Hướng dẫn giải:
Different from: khác biệt
Dịch: Tôi khác biệt so với chị gái tôi
Đáp án đúng: of
Hướng dẫn giải:
That’s very kind of you: bạn thật là tốt
Dịch: Bạn thật là tốt khi giúp tôi làm bài tập.
Đáp án đúng: for
Hướng dẫn giải:
Go for a walk: đi bộ
Dịch: Được đó, hãy đi bộ vào cuối tuần.
Đáp án đúng: in
Hướng dẫn giải:
Be interested in Ving: hứng thú với cái gì.
Dịch: Bạn có hứng thú với học Toán không?
Đáp án đúng: between
Hướng dẫn giải:
Between (and): hai điểm thời gian.
Dịch: Họ phải ở đây từ 7h20 đến 8h5.
Đáp án đúng: from
Hướng dẫn giải:
Different from: khác biệt
Dịch: Ngôn ngữ Việt Nam khác biệt với ngôn ngữ Tiếng Anh.
Đáp án đúng: to give
Hướng dẫn giải:
Told sb to do st: yêu cầu ai đó làm gì
Dịch: Anh ấy đã yêu cầu tôi đưa bạn cuốn sách Tiếng Anh này.
Đáp án đúng: as
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu so sánh bằng:
S + tobe + (not) + as + adj + as + O/N
Dịch: Linh không xinh bằng chị gái cô ấy.
Đáp án đúng: playing
Hướng dẫn giải:
Like + Ving: yêu thích làm gì.
Dịch: Lan Anh yêu thích chơi đàn piano.
Đáp án đúng: get up early
Hướng dẫn giải:
Get up early: dậy sớm
Dịch: Bao thường xuyên đi học muộn. Anh ấy nên dậy sớm.
Đáp án đúng: has left
Hướng dẫn giải:
“for + khoảng thời gian” là dấu hiệu của hiện tại hoàn thành.
Dịch: Anh ấy đã rời Việt Nam khoảng hai năm.
Đáp án đúng: since
Hướng dẫn giải:
Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành:
“since + mốc thời gian”
“for + khoảng thời gian”
Dịch: Tôi đã biết anh ấy từ mùa hè năm ngoái.
Đáp án đúng: too/to
Hướng dẫn giải:
S + tobe + too + adj + to V: quá đến nỗi không thể làm gì.
Dịch: Mẹ của Peter quá mệt để nấu vào tối mai.
Đáp án đúng: smoking
Hướng dẫn giải:
Stop + to V: dừng tạm thời để làm gì
Stop + Ving: dừng hẳn để làm gì
Dịch: Bác sĩ đã khuyên anh ấy dừng việc hút thuốc.
Đáp án đúng: didn’t go
Hướng dẫn giải:
“last night” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
Dịch: Đêm qua, anh ấy đã không đi ngủ sớm.
Đáp án đúng: have known
Hướng dẫn giải:
“for + khoảng thời gian” là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: Tôi đã biết anh ấy khoảng mười năm.
Đáp án đúng: rains
Hướng dẫn giải:
Trạng từ chỉ tuần suất “often” là dấu hiệu của thì hiện tại đơn.
Dịch: Trời thường mưa vào mùa đông, nhưng bây giờ trời đang không mưa.
Đáp án đúng: becomes
Hướng dẫn giải:
Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.
Dịch: Thời tiết bắt đầu trở nên ngày càng nóng hơn vào tháng Sáu.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: He lives in a house in New York. He has lived there for ten years.
(Anh ấy sống ở một ngôi nhà tại New York. Anh ấy đã sống ở đó khoảng mười năm.)
Dịch: David đã sống ở New York khoảng mười năm.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Sometimes he helps her to correct her writing, and she helps him to correct his spelling mistakes.
(Thỉnh thoảng, anh ấy giúp Hoa sửa bài viết của cô ấy, và cô ấy giúp anh sửa lỗi phát âm.)
Dịch: Anh ta không giúp Hoa sửa bài viết của cô ấy.
Đáp án đúng: David lives in New York.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: He lives in a house in New York.
(Anh ấy sống ở một ngôi nhà tại New York.)
Dịch: David sống tại New York.
Đáp án đúng: He likes learning Vietnamese in his free time.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: He loves learning Vietnamese in his free time.
(Anh ta yêu thích học Tiếng Việt vào thời gian rảnh rỗi.)
Dịch: Anh ta hứng thú học Tiếng Việt vào thời gian rảnh rỗi.
Đáp án đúng: Yes, he does.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: He often practices writing letters in Vietnamese.
(Anh ta thường luyện tập viết thư bằng Tiếng Việt.)
Dịch: Anh ta có thường luyện Tiếng Việt bằng cách viết không? – Đúng thế.
Hướng dẫn giải: He is going to visit Ha Noi next summer.
Dựa vào câu: Next summer, he is going to visit Ha Noi with his family.
(Mùa hè tới, anh ta dự định đến thăm Hà Nội với gia đình của anh ấy.)
Dịch: Anh ta dự định đến thăm Hà Nội cùng gia đình vào mùa hè tới.
Đáp án đúng: Huong’s mother told her to eat more fruit and vegetables.
Hướng dẫn giải:
Told sb to do st: yêu cầu ai làm gì.
Dịch: Mẹ của Hương đã yêu cầu cô ấy ăn nhiều hơn trái cây và rau xanh.
Đáp án đúng: Kieu is tall enough to play volleyball.
Hướng dẫn giải:
S + tobe + (not) + adj + enough + (for sb) + to V: (không) đủ để làm gì.
Dịch: Kiều đủ cao để chơi bóng chuyền.
Đáp án đúng: I haven’t met him for five years.
Hướng dẫn giải:
S + last + Ved/2 +….. = S + hasn’t/haven’t + Ved/3: lần cuối ai đó làm gì.
Dịch: Tôi đã không gặp anh ta khoảng năm năm.
Đáp án đúng: The doctor said that Ba should take those tablets after meals.
Hướng dẫn giải:
Câu trần thuật:
S + said + (that) + S + V(lùi thì)….
Đại từ chỉ định “these” khi trong câu trần thuật phải lùi về “those”.
Dịch: Bác sĩ nói rằng Ba nên uống những viên đó sau ăn.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















