Đề kiểm tra cuối kì I Tiếng Anh 8 (Mới nhất) - Đề 28
32 câu hỏi
Đọc đoạn văn và thực hiện theo hướng dẫn bên dưới.
David is Lan’s pen pal. He is fifteen years old. He lives in a house in New York. He has lived there for ten years. He is an excellent student. He always works hard at school and gets good marks. He loves learning Vietnamese in his free time. He often practices writing letters in Vietnamese. Sometimes he helps her to correct her writing, and she helps him to correct his spelling mistakes. Next summer, he is going to visit Ha Noi with his family. She’s expecting to see him.
* Trả lời True (T) hay False (F).
David has lived in New York for ten years.……………….
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: He lives in a house in New York. He has lived there for ten years.
(Anh ấy sống ở một ngôi nhà tại New York. Anh ấy đã sống ở đó khoảng mười năm.)
Dịch: David đã sống ở New York khoảng mười năm.
He doesn’t help Hoa to correct her writing.……………….
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Sometimes he helps her to correct her writing, and she helps him to correct his spelling mistakes.
(Thỉnh thoảng, anh ấy giúp Hoa sửa bài viết của cô ấy, và cô ấy giúp anh sửa lỗi phát âm.)
Dịch: Anh ta không giúp Hoa sửa bài viết của cô ấy.
Where does David live?
Đáp án đúng: David lives in New York.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: He lives in a house in New York.
(Anh ấy sống ở một ngôi nhà tại New York.)
Dịch: David sống tại New York.
What does he like doing in his free time?
Đáp án đúng: He likes learning Vietnamese in his free time.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: He loves learning Vietnamese in his free time.
(Anh ta yêu thích học Tiếng Việt vào thời gian rảnh rỗi.)
Dịch: Anh ta hứng thú học Tiếng Việt vào thời gian rảnh rỗi.
Does he often practice Vietnamese by writing?
Đáp án đúng: Yes, he does.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: He often practices writing letters in Vietnamese.
(Anh ta thường luyện tập viết thư bằng Tiếng Việt.)
Dịch: Anh ta có thường luyện Tiếng Việt bằng cách viết không? – Đúng thế.
Where is he going to go to next summer?
Hướng dẫn giải: He is going to visit Ha Noi next summer.
Dựa vào câu: Next summer, he is going to visit Ha Noi with his family.
(Mùa hè tới, anh ta dự định đến thăm Hà Nội với gia đình của anh ấy.)
Dịch: Anh ta dự định đến thăm Hà Nội cùng gia đình vào mùa hè tới.
Khoanh vào từ có phần gạch chân được phát âm khác với những từ còn lại.
glad
bank
happy
favor
Hướng dẫn giải:
Đáp án D phát âm là /ei/, ba đáp án còn lại phát âm là /æ/.
Khoanh vào từ có phần gạch chân được phát âm khác với những từ còn lại.
stopped
watched
stayed
worked
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /d/, ba đáp án còn lại phát âm là /t/.
Khoanh vào từ có phần gạch chân được phát âm khác với những từ còn lại.
which
who
why
what
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /h/, ba đáp án còn lại phát âm là /w/.
Khoanh vào từ có phần gạch chân được phát âm khác với những từ còn lại.
my
country
family
every
Hướng dẫn giải:
Đáp án A phát âm là /ai/, ba đáp án còn lại phát âm là /i/.
Điền một giới từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau.
I am different ________ my sister.
Đáp án đúng: from
Hướng dẫn giải:
Different from: khác biệt
Dịch: Tôi khác biệt so với chị gái tôi
That’s very kind _________ you to help me with this exercise.
Đáp án đúng: of
Hướng dẫn giải:
That’s very kind of you: bạn thật là tốt
Dịch: Bạn thật là tốt khi giúp tôi làm bài tập.
Well, let’s go _________ a walk on the weekend.
Đáp án đúng: for
Hướng dẫn giải:
Go for a walk: đi bộ
Dịch: Được đó, hãy đi bộ vào cuối tuần.
Are you interested ________ studying Math?
Đáp án đúng: in
Hướng dẫn giải:
Be interested in Ving: hứng thú với cái gì.
Dịch: Bạn có hứng thú với học Toán không?
Gạch chân một đáp án đúng nhất trong ngoặc đơn để hoàn thành mỗi câu sau.
They must be there (at/ before/ between/ after) 7.20 and 8.05.
Đáp án đúng: between
Hướng dẫn giải:
Between (and): hai điểm thời gian.
Dịch: Họ phải ở đây từ 7h20 đến 8h5.
Vietnamese language is different (as/ like/ from/ with) American language.
Đáp án đúng: from
Hướng dẫn giải:
Different from: khác biệt
Dịch: Ngôn ngữ Việt Nam khác biệt với ngôn ngữ Tiếng Anh.
He told me (giving/ to give/ gave) you this English book.
Đáp án đúng: to give
Hướng dẫn giải:
Told sb to do st: yêu cầu ai đó làm gì
Dịch: Anh ấy đã yêu cầu tôi đưa bạn cuốn sách Tiếng Anh này.
Linh isn’t (as/ like/ the most/ more) beautiful as her sister.
Đáp án đúng: as
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu so sánh bằng:
S + tobe + (not) + as + adj + as + O/N
Dịch: Linh không xinh bằng chị gái cô ấy.
Lan Anh likes (playing/ plays/ played/ play) the piano.
Đáp án đúng: playing
Hướng dẫn giải:
Like + Ving: yêu thích làm gì.
Dịch: Lan Anh yêu thích chơi đàn piano.
Bao is usually late for school. He ought to (go to school late/ get up early/ do a lot of homework/ go to bed).
Đáp án đúng: get up early
Hướng dẫn giải:
Get up early: dậy sớm
Dịch: Bao thường xuyên đi học muộn. Anh ấy nên dậy sớm.
He (left/ has left/ leaves/ to leave) Viet Nam for 2 years.
Đáp án đúng: has left
Hướng dẫn giải:
“for + khoảng thời gian” là dấu hiệu của hiện tại hoàn thành.
Dịch: Anh ấy đã rời Việt Nam khoảng hai năm.
I have known him (since/ for/ at/ in) last summer.
Đáp án đúng: since
Hướng dẫn giải:
Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành:
“since + mốc thời gian”
“for + khoảng thời gian”
Dịch: Tôi đã biết anh ấy từ mùa hè năm ngoái.
Peter’s mother is …. tired …. cook tonight. (enough/to; too/to; so/that; very/to).
Đáp án đúng: too/to
Hướng dẫn giải:
S + tobe + too + adj + to V: quá đến nỗi không thể làm gì.
Dịch: Mẹ của Peter quá mệt để nấu vào tối mai.
The doctor advised him to stop (smoke/to smoke /smoked/ smoking).
Đáp án đúng: smoking
Hướng dẫn giải:
Stop + to V: dừng tạm thời để làm gì
Stop + Ving: dừng hẳn để làm gì
Dịch: Bác sĩ đã khuyên anh ấy dừng việc hút thuốc.
Chia động từ trong ngoặc đơn ở thể đúng.
Last night, he (not go) ___________ to bed early.
Đáp án đúng: didn’t go
Hướng dẫn giải:
“last night” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
Dịch: Đêm qua, anh ấy đã không đi ngủ sớm.
I (know) ____________ him for ten years.
Đáp án đúng: have known
Hướng dẫn giải:
“for + khoảng thời gian” là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: Tôi đã biết anh ấy khoảng mười năm.
It often (rain) ____________ in winter, but it isn’t raining now.
Đáp án đúng: rains
Hướng dẫn giải:
Trạng từ chỉ tuần suất “often” là dấu hiệu của thì hiện tại đơn.
Dịch: Trời thường mưa vào mùa đông, nhưng bây giờ trời đang không mưa.
The weather (become) _____________ hotter and hotter in July.
Đáp án đúng: becomes
Hướng dẫn giải:
Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.
Dịch: Thời tiết bắt đầu trở nên ngày càng nóng hơn vào tháng Sáu.
Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi (sử dụng các từ gợi ý đã cho).
Huong’s mother said to her “Eat more fruit and vegetables.”
=>Huong’s mother told her ………………………………………………………………
Đáp án đúng: Huong’s mother told her to eat more fruit and vegetables.
Hướng dẫn giải:
Told sb to do st: yêu cầu ai làm gì.
Dịch: Mẹ của Hương đã yêu cầu cô ấy ăn nhiều hơn trái cây và rau xanh.
Kieu is tall. He can play volleyball.
=>Kieu is tall enough …………………………………………………………………….
Đáp án đúng: Kieu is tall enough to play volleyball.
Hướng dẫn giải:
S + tobe + (not) + adj + enough + (for sb) + to V: (không) đủ để làm gì.
Dịch: Kiều đủ cao để chơi bóng chuyền.
I last met him five years ago.
=>I haven’t ……………………………………………………………………………….
Đáp án đúng: I haven’t met him for five years.
Hướng dẫn giải:
S + last + Ved/2 +….. = S + hasn’t/haven’t + Ved/3: lần cuối ai đó làm gì.
Dịch: Tôi đã không gặp anh ta khoảng năm năm.
The doctor said to Ba: “You should take these tablets after meals.”
=>The doctor said …………………………………………………………………………
Đáp án đúng: The doctor said that Ba should take those tablets after meals.
Hướng dẫn giải:
Câu trần thuật:
S + said + (that) + S + V(lùi thì)….
Đại từ chỉ định “these” khi trong câu trần thuật phải lùi về “those”.
Dịch: Bác sĩ nói rằng Ba nên uống những viên đó sau ăn.








