
27 câu hỏi
have to
must
can
may
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
A. have to: phải (diễn tả sự bắt buộc theo quy định hoặc luật lệ.)
B. must: phải (nhưng thường diễn tả sự bắt buộc xuất phát từ người nói hơn là quy định chung.)
C. can: có thể
D. may: có lẽ
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Chúng tôi phải mặc đồng phục khi ở trường.
street
sidewalk
road
avenue
Hướng dẫn giải:
A. street: đường phố
B. sidewalk: vỉa hè
C. road: con đường
D. avenue: đại lộ
Dịch: Bạn nên đi bộ trên vỉa hè.
cheaper
cheapest
as cheap
more cheap
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu so sánh hơn:
Tính từ ngắn: S + tobe/V + adj-er/adv-er + than + O/N
Dịch: Cái cặp đỏ rẻ hơn cái màu xanh.
to live
live
living
lived
Hướng dẫn giải:
Used to V: đã thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.
Dịch: Tôi đã từng sống cùng bà nội khi tôi còn là một cô bé.
listen
listened
listening
listens
Hướng dẫn giải:
Enjoy + Ving: hứng thú với việc gì.
Dịch: Ba hứng thú với việc nghe nhạc.
to
from
of
for
Hướng dẫn giải:
Different from: khác biệt
Dịch: Ngôn Ngữ Việt Nam khác với ngôn ngữ Tiếng Anh.
between
on
after
before
Hướng dẫn giải:
Between (and): hai điểm thời gian.
Dịch: Chúng tôi phải ở đây từ 8h30 đến 9h15
become
becoming
becomes
to become
Hướng dẫn giải:
Có “tobe” đứng trước và tính từ đứng sau nên động từ phải chia dạng Ving.
Dịch: Thành phố Pleiku đang trở nên bận rộn hơn.
What can I do for you?
I’m afraid I’m busy now.
Yes. That’s very kind of you.
How can I help?
Hướng dẫn giải:
A. What can I do for you?: tôi có thể làm gì cho bạn
B. I’m afraid I’m busy now.: tôi sợ là bây giờ tôi bận rồi.
C. Yes. That’s very kind of you.: vâng, bạn thật là tốt bụng
D. How can I help?: tôi có thể giúp bạn như thế nào
Dịch: “Tôi có thể giúp bạn chứ?” – “Vâng, bạn thật là tốt bụng.”
see
saw
have seen
seeing
Hướng dẫn giải:
It’s + time + since + S + last + Ved/2 + O/N: đã bao lâu kể từ lần cuối ai đó làm gì.
Dịch: Đã hai năm kể từ lần cuối tôi gặp Joe.
definite
quiet
supplies
migrant
Hướng dẫn giải:
Đáp án A phát âm là /i/, ba đáp án còn lại phát âm là /ai/.
helped
asked
increased
prefered
Hướng dẫn giải:
Đáp án D phát âm là /d/, ba đáp án còn lại phát âm là /t/.
character
school
teacher
chemistry
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /tʃ/, ba đáp án còn lại phát âm là /k/.
earth
heart
earn
heard
Hướng dẫn giải:
Đáp án B phát âm là /a:/, ba đáp án còn lại phát âm là /ɜː/.
Đáp án đúng: have known
Hướng dẫn giải:
“for + khoảng thời gian” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: Tôi đã biết cô ấy khoảng ba năm.
Đáp án đúng: rains – is not raining
Hướng dẫn giải:
Vế đầu xuất hiện động từ chỉ tần suất “often”, là dấu hiệu của thì hiện tại đơn.
Vế sau có “now” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn.
Đáp án đúng: Trời thường mưa vào mùa hè, nhưng trời không đang mưa vào bây giờ.
Đáp án đúng: becomes
Hướng dẫn giải:
Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.
Dịch: Thời tiết trở nên ngày càng lạnh vào tháng Mười Hai.
Đáp án đúng: went
Hướng dẫn giải:
“last night” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
Dịch: Đêm qua, anh ấy đã đi ngủ sớm.
Đáp án đúng: The doctor told me to take more exercises.
Hướng dẫn giải:
Told sb to do st: yêu cầu ai đó làm gì.
Dịch: Bác sĩ yêu cầu tôi tập thể dục nhiều hơn.
Đáp án đúng: I haven’t seen him since 1985.
Hướng dẫn giải:
The last time + S + Ved/2 + O/N + was + time
= S + hasn’t/haven’t + Ved/3 + since/for + time
(Lần cuối cùng ai đó làm gì)
Dịch: Tôi đã không nhìn thấy anh ấy kể từ năm 1985.
Đáp án đúng: He used to play tennis when he was young.
Hướng dẫn giải:
Used to V: đã thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.
Dịch: Ông ấy đã từng chơi tennis khi ông ấy còn trẻ.
Đáp án đúng: My friends arrived earlier than I expected.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc so sánh hơn:
Tính từ ngắn: S + tobe/V + adj-er/adv-er + than + O/N
Tính từ dài: S + tobe/V + more + adj/adv + than + O/N
Dịch: Bạn tôi đã đến sớm hơn tôi dự định.
Đáp án đúng: No, they don’t
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: They don’t go to school on Saturdays and Sundays.
(Họ không đến trường vào thứ Bảy và Chủ nhật.)
Dịch: Không, họ không cần.
Đáp án đúng: Each lesson lasts forty-five minutes.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Lessons usually begin at nine o’clock. Each lesson lasts forty-five minutes.
(Tiết học thường bắt đầu vào 9h. Mỗi tiết học kéo dài 45 phút.)
Dịch: Mỗi tiết học kéo dài 45 phút.
Đáp án đúng: They often drink milk. Some students eats sanwiches and biscuits.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: At ten past eleven they have a quater of an hour break in which they drink milk. Some students eats sanwiches or biscuits which they bought from home.
(Vào 11h10 họ có mười lăm phút nghỉ giải lao là thời gian họ uống sữa. Một số học sinh ăn bánh sanwich và bánh quy mà họ đã mang theo từ nhà.)
Dịch: Họ thường uống sữa. Một số học sinh ăn bánh sanwich và bánh bích quy.
Đáp án đúng: It’s two o’clock.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: At two o’clock school begins again.
(Vào hai giờ trường học bắt đầu dạy học lại.)
Dịch: Vào lúc hai giờ.
Đáp án đúng: There are two more lessons.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: At two o’clock school begins again. There are two more lessons.
(Vào hai giờ trường học lại bắt đầu. Khi đó còn hơn hai tiết học nữa.)
Dịch: Còn hơn hai tiết học nữa.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















