
31 câu hỏi
wanted
played
needed
expected
Hướng dẫn giải:
Đáp án B phát âm là /d/, ba đáp án còn lại phát âm là /id/.
community
computer
museum
struggle
Hướng dẫn giải:
Đáp án D phát âm là /ʌ/, ba đáp án còn lại phát âm là /ju/.
nature
face
rural
pancake
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /ə/, ba đáp án còn lại phát âm là /ei/.
crafts
comics
streets
stamps
Hướng dẫn giải:
Đáp án B phát âm là /z/, ba đáp án còn lại phát âm là /s/.
friendly
friend
friendliness
friendship
Đáp án: A
Kiến thức: Cấu tạo từ
A. friendly (adj): thân thiện
B. friend (n): bạn bè
C. friendliness (n): tính thân thiện
D. friendship (n): tình bạn
Vị trí cần điền là một tính từ đứng sau động từ “to be” và đứng song hành với tính từ “hospitable” (hiếu khách), nối với nhau bằng từ “and” (và).
Dịch: Tôi yêu những người ở làng tôi. Họ rất thân thiện và mến khách.
any
an
some
a
Hướng dẫn giải:
Mạo từ “the” dùng trước những danh từ xác định về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí đã được đề cập trước đó, hoặc một khái niệm ai cũng biết trước đó.
Dùng “a”, “an” trước những danh từ đếm được số ít.
“a” dùng trước những từ bắt đầu bằng phụ âm
“an: dùng trước những từ bắt đầu bằng nguyên âm (u,e,o,a,i)
Dịch: Việt Nam là một đất nước đa văn hóa với 54 dân tộc.
in
for
with
into
Hướng dẫn giải:
Famous for: nổi tiếng
Dịch: Cô ấy nổi tiếng vì sự thông minh. Cô ấy thiết kế nhiều phong cách đặc biệt cho Áo dài.
cry
to cry
crying
cries
Hướng dẫn giải:
Used to V: đã thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.
Dịch: Tôi đã từng khóc khi tôi còn nhỏ.
Unless
Because
If
without
Hướng dẫn giải:
Câu điều kiện loại một:
If + S + V(s/es), S + will/can/shall + V
Unless = If …. not: trừ khi
Without + N
Dịch: Trừ khi bạn học chăm chỉ hơn, nếu không thì bạn sẽ trượt bài kiểm tra.
Does-do
Is- doing
Is- going to do
A&C
Hướng dẫn giải:
“tonight” là dấu hiệu của thì tương lai gần.
Dịch: Cô ấy dự định làm bài tập về nhà tối mai sao?
since
in
at
for
Hướng dẫn giải:
Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành:
“for + khoảng thời gian”
“since + mốc thời gian”
“10 years” là một khoảng thời gian.
Dịch: Họ đã ở trong căn hộ đó khoảng mười năm.
turn
turning
turned
am turning
Hướng dẫn giải:
Would you mind if + S + Ved/2…? : sử dụng khi muốn đưa ra yêu cầu hoặc xin ý kiến trong trường hợp lịch sự.
Dịch: Nam, bạn có phiền nếu tôi bật điều hòa không?
using
use
to use
used
Hướng dẫn giải:
Mustn’t + Vbare: chỉ sự cấm đoán.
Dịch: Bạn không được phép dùng điện thoại trên máy bay.
although
when
while
because
Hướng dẫn giải:
A. although: mặc dù
B. when: khi
C. while: trong khi
D. because: bởi vì
Dịch: Lang Liêu đã không thể mua bất cứ một món ăn đặc biệt nào bởi vì anh ấy rất nghèo.
Đáp án đúng: Did – stay
Hướng dẫn giải:
“last night” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
Đây là câu hỏi nên ta đảo trợ động từ lên đầu, động từ chính giữ nguyên.
Dịch: Em trai bạn đã ở nhà đêm qua sao?
Đáp án đúng: will – go
Hướng dẫn giải:
“tomorrow” là dấu hiệu của thì tương lai đơn.
Do đây là câu hỏi nên đảo “will” lên trước chủ ngữ.
Dịch: Bạn sẽ đi đâu vào ngày mai?
Đáp án đúng: has built
Hướng dẫn giải:
“since + mốc thời gian” là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: Anh ấy đã xây dựng ngôi nhà của anh ấy từ năm 2009.
Đáp án đúng: reading
Hướng dẫn giải:
Be interested in + Ving: hứng thú làm gì
Dịch: Trẻ nhỏ hứng thú với những câu truyện dân gian, phải không?
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Cinderella was living happily with her family when her mother died.
( Cinderella sống hạnh phúc với gia đình cho đến khi mẹ cô ấy qua đời.)
Dịch: Cinderella đang sống sống hạnh phúc với gia đình cho đến khi mẹ cô ấy qua đời.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Her father married an evil widow with two daughters.
( Bố cô ấy đã kết hôn cùng một góa phụ độc ác với hai người con gái.)
Dịch: Bố cô ấy đã kết hôn với người phụ nữtốt bụng.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Cinderella’s stepmother and two stepsisters mistreated her.
( Mẹ kế của Cinderella và hai người chị kế đã ngược đãi cô ấy.)
Dịch: Mẹ kế của cô ấy và hai người chị kế rất tốt với cô ấy.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Cinderella left the party in a hurry and didn’t tell the prince her name. but she left a glass slipper, and the prince used that to find her. They got married and lived happily ever after.
( Cinderella đã vội vàng rời khỏi bữa tiệc và đã không nói với hoàng tử tên của cô ấy nhưng cô ấy đã để lại một chiếc giày thủy tinh và hoàng tử đã sử dụng việc đó để tìm cô ấy. Họ kết hôn và sống hạnh phúc mãi mãi.)
Dịch: Hoàng tử đã kết hôn với người con gái vừa với chiếc giày bị bỏ quên.
Đáp án đúng: Another name of Tet is the Lunar New Year.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: There are many celebrations throughout the year in Vietnam, but Tet or the Lunar New Year is the most important celebration for Vietnamese people.
(Có rất nhiều lễ hội quanh năm ở Việt Nam, nhưng Tết hoặc Tết Nguyên Đán là một trong số những lễ hội quan trọng của người Việt.)
Dịch: Một cái tên khác của Tết đó là Tết Nguyên Đán.
Đáp án đúng: Tet occurs in late January or early February.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Tet usually occurs in late January or early February.
(Tết thường diễn ra vào cuối tháng Hai hoặc đầu tháng Ba.)
Dịch: Tết diễn ra vào cuối tháng Hai hoặc đầu tháng Ba.
Đáp án đúng: People clean and decorate their homes.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: A few days before Tet is the time for people to clean and decorate their homes.
(Một vài ngày trước Tết là thời gian cho mọi người để dọn dẹp và trang trí lại nhà.)
Đáp án đúng: Yes, it is
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: It is also the time for family members to be together.
(Tết cũng là thời gian cho thành viên gia đình bên nhau.)
Dịch: Tết là thời gian sum họp gia đình phải không? – Đúng.
Đáp án đúng: Tet is the most important festival in Viet Nam.
Hướng dẫn giải:
S + tobe + the + most + adj + in + O/N.
Dịch: Tết là lễ hội quan trọng nhất ở Việt Nam.
Đáp án đúng: Children like Tet because they can receive lucky money.
Hướng dẫn giải:
S + V/tobe + O/N + because + S + V/tobe + O/N.
Dịch: Bọn trẻ thích Tết bởi vì chúng có thể nhận tiền lì xì.
Đáp án đúng: My son is getting taller.
Hướng dẫn giải:
Get +adj: trở nên như thế nào
Dịch: Con trai tôi đang dần trở nên cao hơn.
Đáp án đúng: This mobile phone is not cheap enough for my father to buy.
Hướng dẫn giải:
S + tobe/V + (not) + adj + enough + (for sb) + to V: (không) đủ để làm gì.
Dịch: Điện thoại di động không đủ rẻ cho bố tôi để mua.
Đáp án đúng: She isn’t as beautiful as her sister.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu so sánh bằng:
S + tobe + (not) + as + adj + as + O/N
Dịch: Cô ấy không xinh bằng chị gái.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















