
28 câu hỏi
wanted
filled
stayed
played
Hướng dẫn giải:
Đáp án A phát âm là /t/, ba đáp án còn lại phát âm là /d/.
ahead
instead
heat
bread
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /i:/, ba đáp án còn lại phát âm là /e/.
appear
annoy
transmit
injure
Hướng dẫn giải:
Đáp án D trọng âm rơi vào âm thứ nhất, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ hai.
convenient
selection
character
equipment
Hướng dẫn giải:
Đáp án C trọng âm rơi vào âm thứ nhất, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ hai.
improve
try
enroll
participate
Hướng dẫn giải:
A. improve: cải thiện
B. try: cố gắng
C. enroll: đăng kí
D. participate: tham gia
Dịch: Tim cần phải cải thiện phát âm tiếng Tây Ban Nha của anh ấy.
themselves
ourselves
herself
himself
Hướng dẫn giải:
A. themselves: bản thân họ
B. ourselves: bản thân chúng tôi
C. herself: bản thân cô ấy
D. himself: bản thân anh ấy
Dịch: Bọn trẻ chưa đủ già dặn để chăm sóc bản thân chúng.
recycled
is recycling
has recycled
will recycle
Hướng dẫn giải:
“for + khoảng thời gian” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: Anh đã tái chế rất nhiều sách trong khoảng năm năm nay.
so that
in order to
in order that
so as
Hướng dẫn giải:
Cụm từ chỉ mục đích:
S + V + to/ so as to/ in order to + V
Dịch: Cô ấy đã học tập chăm chỉ để vượt qua bài kiểm tra cuối kì.
used to
use to
get used to
usually
Hướng dẫn giải:
Used to V: đã thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.
Be/get used to Ving: quen làm gì đó
Dịch: Khi tôi còn nhỏ, tôi đã từng theo mẹ đến chợ.
in
at
during
on
Hướng dẫn giải:
Giới từ “on” đi với các thứ trong tuần, các ngày trong tháng và các tháng trong năm.
Dịch: Họ sẽ sớm đến vào thứ Hai, ngày 14 tháng Sáu.
arrives
arrive
arrived
Arriving
Hướng dẫn giải:
Câu có trạng từ “last” chỉ hành động xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ đơn.
help
to help
helping
Helped
Hướng dẫn giải:
S + tobe + adj + to V
Dịch: Nam, hàng xóm của Na, rất vui vẻ giúp đỡ cô ấy.
because
but
so
About
Hướng dẫn giải:
Sử dụng liên từ “because” để giải thích sự vật, sự việc trong câu.
A. because: bởi vì
B. but: nhưng
C. so: vì vậy
D. about: liên quan tới
Dịch: Na muốn biết đường đến nhà hàng gần nhất bởi vì mẹ cô ấy quá mệt đến nỗi không thể nấu bữa tối.
serve
serves
will serve
Served
Hướng dẫn giải:
Sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả một sự việc lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại.
Dịch: Nhà hàng phục vụ món ăn Huế.
badly
well
deliciously
Delicious
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần một tính từ. Các đáp án A, B, C đều là trạng từ.
Dịch: Theo như Nam, những món ăn ở đó ngon, đặc biệt là bánh kếp.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: There were eight children in the family, so life was hard.
( Ở đó có 8 đứa trẻ trong một gia đình, vì vậy cuộc sống rất khó khăn.)
Dịch: Gia đình của Charles có 8 đứa trẻ.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Charles went to school and his teacher thought he was very clever. When he was only eleven, he had to leave school and went to work in a factory.
( Charles đã đến trường và giáo viên của ông ấy đã nghĩ ông ấy rất thông minh. Khi ông ấy mới chỉ 11 tuổi, ông ấy đã phải rời trường và đã đi làm ở một nhà máy.)
Dịch: Charles đã đến trường khi ông ấy chỉ 11 tuổi.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: He worked ten hours a day and earned 30 pence a week.
( Ông ấy đã làm việc 10 tiếng một ngày và đã kiếm được 30 xu một tuần.)
Dịch: Ông ấy đã làm việc 10 tiếng một ngày và đã kiếm được 30 xu một ngày.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Every night, after work, he walked four miles back to his home. Charles hated it and never forgot.
( Mỗi đêm, sau khi làm việc, ông ấy đã đi bộ bốn dặm để trở về nhà. Charles ghét điều đó và không bao giờ quên.)
Dịch: Charles thích đi bộ sau về nhà sau khi làm việc.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: He used it in many novels, especially David Copperfield and Oliver Twist.
( Ông ấy đã sử dụng nó trong nhiều cuốn tiểu thuyết, đặc biệt là David Copperfield và Oliver Twist.)
Dịch: Oliver Twist là một trong những cuốn tiểu thuyết của Charles.
Đáp án đúng: My grandmother told me to open the door.
Hướng dẫn giải:
Told sb to do st: yêu cầu ai đó làm gì.
Dịch: Bà tôi yêu cầu tôi đóng cửa lại.
Đáp án đúng: Nam used to play soccer very well
Hướng dẫn giải:
Used to V: đã thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.
Dịch: Nam đã từng chơi bóng đá rất giỏi.
Đáp án đúng: I’m not strong enough to take part in the games.
Hướng dẫn giải:
S + tobe + (not) + adj + enough + (for sb) + to V: (không) đủ để làm gì.
Dịch: Tôi không đủ khỏe để tham gia trò chơi.
Đáp án đúng: Lan is interested in walking in the rain.
Hướng dẫn giải:
Be interested in Ving: yêu thích làm gì.
Dịch: Lan thích đi bộ trong mưa.
Đáp án đúng: I haven’t seen Nam for three years.
Hướng dẫn giải:
It’s + time + since S + last + V2/ed + O: lần cuối ai đó làm gì là khi nào.
= S + hasn’t/ haven’t V3/ed + O + for + time: ai đó không làm gì trong bao lâu.
Dịch: Tôi đã không nhìn thấy Nam trong ba năm.
Đáp án đúng: Long is too poor to buy that car.
Hướng dẫn giải:
S + tobe + too + adj + to V: quá đến nỗi mà không thể làm gì.
Dịch: Long quá nghèo đến nỗi không thể mua cái xe đó.
Đáp án đúng: The more he works, the more tired he feels.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc so sánh “ càng….càng”:
Tính từ ngắn: The adj/adv-er + S + V, the adj/adv-er +S+V
Tính từ dài: The more adj/adv + S + V, the more adj/adv + S + V
Dịch: Anh ta càng làm nhiều, anh ta càng cảm thấy mệt mỏi.
Đáp án đúng: I left a note to in order to tell Lan about the meeting.
Hướng dẫn giải:
In order to V: có mục đích làm gì.
Dịch: Tôi để lại lời nhắn để nói với Lan về cuộc họp.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















