
28 câu hỏi
to buy
buys
bought
buying
Hướng dẫn giải:
“last week” là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn.
Dịch: Chú của tôi mới mua chiếc xe mới vào tháng trước.
is
am
are
is going
Hướng dẫn giải:
“tonight” là dấu hiệu nhận biết của thì tương lai gần.
Dịch: Nam dự định xem một bộ phim hành động trên tivi tối nay.
himself
herself
themselves
hisself
Hướng dẫn giải:
A. himself: bản thân anh ấy
B. herself: bản thân cô ấy
C. themselves: bản thân họ
D. hisself (không có từ này)
Dịch: Mẹ cô ấy cắt vào tay trong khi cô ấy đang chuẩn bị bữa tối.
have to
must
ought
ought to
Hướng dẫn giải:
Sử dụng “ought to” để nói về việc làm bản thân nên làm.
Dịch: Tôi nên học tiếng anh để kiếm một công việc tốt.
used live
used to living
used to live
use to live
Used to V: thường làm gì đó trong quá khứ nhưng bây giờ không làm.
Dịch: Bố tôi đã từng sống ở thành phố Hồ Chí Minh khi ông ấy còn trẻ.
mother tongue
second language
foreign language
language
Hướng dẫn giải:
A. mother tongue: tiếng mẹ đẻ.
B. second language: ngôn ngữ thứ hai
C. foreign language: tiếng nước ngoài.
D. language: ngôn ngữ.
Dịch: Tôi sinh ra ở Việt Nam. Vì vậy Tiếng Việt là tiếng mẹ đẻ của tôi.
outside activities
outdoor activity
outdoor activities
outside activity
Hướng dẫn đúng:
Cụm từ: outdoor activity: các hoạt động ngoài trời.
Ở đây bóng đá và câu cá là hai hoạt động nên “activity” phải chia số nhiều.
Dịch: Chơi bóng đá và câu cá là các hoạt động ngoài trời.
well
slowly
badly
fast
Hướng dẫn giải:
A. well (adv): tốt
B. slowly (adv): chậm chạp
C. badly (adv): tồi tệ
D. fast (adv): nhanh nhẹn
Dịch: Nam học Tiếng anh rất tốt. Anh ấy thường xuyên đạt điểm cao.
play
played
playing
to play
Hướng dẫn giải:
Love to V: yêu thích cái gì (nhấn mạnh đến sở thích cá nhân, thói quen…)
Love Ving: yêu thích cái gì (nhấn mạnh đến trải nghiệm chung, thường diễn tả tình huống, hành động cụ thể.)
Dịch: Cô ấy yêu thích chơi bóng chuyền.
No problem
No, I’m sorry, I’m busy
Sure. How can I help you ?
That’s very kind of you
Hướng dẫn giải:
A. No problem: không có gì
B. No, I’m sorry, I’m busy: không, tôi xin lỗi, tôi bận rồi
C. Sure. How can I help you?: Chắc chắn rồi. Tôi giúp bạn như thế nào đây?
D. That’s kind of you: Bạn thật là tốt bụng.
Dịch: Tôi có thể giúp bạn chứ? – Vâng, Bạn thật là tốt bụng.
interesting
interested
boring
bored
Hướng dẫn giải:
A. interesting (a): thú vị (chỉ vật)
B. interested (a): thú vị (chỉ người)
C. boring (a): buồn chán (chỉ vật)
D. bored (a): buồn chán ( chỉ người)
Dịch: Hoa hứng thú với những hoạt động thú vị cô ấy dự định làm.
help
to help
helping
helped
Hướng dẫn giải:
Plan to V: lên kế hoạch làm gì.
Dịch: Y&Y đang có kế hoạch giúp đỡ cộng đồng.
take part
participate in
fill
register
Hướng dẫn giải:
Take part in = participate in: tham gia cái gì
Dịch: Cô ấy sẽ tham gia chương trình tái chế.
recyclable
recycle
recycled
recycling
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một danh từ.
A. recyclable (a): có khả năng tái chế
B. recycle (v): tái chế
C. recycled (a): được tái chế
D. recycling (n): quá trính tái chế
Dịch: Sau đó cô ấy sẽ gửi chúng cho bên tái chế.
natural
naturally
nature
naturaly
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một tính từ.
Dịch: Cô ấy hi vọng rằng cô ấy có thể bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và kiếm tiền cho ngôi trường Y&Y của cô ấy trong những hoạt động này.
to help
helping
helped
help
Hướng dẫn giải:
Trong câu có liên từ “and” nên động từ sau chia theo động từ đi trước.
Dịch: Cô ấy cũng nghĩ về việc tham gia trồng cây và hoa hoặc giúp đỡ những đứa trẻ đường phố.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: There is a question as of why students from famous universities are so smart. The answer lies in their study habits, which should be developed by all students from early ages with help from parents and schools.
( Có một câu hỏi đưa ra tại sao sinh viên của các trường đại học nổi tiếng lại rất thông minh. Câu trả lời nằm ở thói quen học học tập của họ, thứ được phát triển bởi tất cả học sinh từ khi còn nhỏ với sự giúp đỡ của bố mẹ và nhà trường.)
Câu văn cho thấy sự thông minh của các sinh viên từ các trường hàng đầu thông minh là do thói quen học tập từ bé, không phải khi vừa sinh ra đã thông minh.
Dịch: Các sinh viên từ các trường đại học hàng đầu đều sinh ra đã thông minh.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: The answer lies in their study habits, which should be developed by all students from early ages with help from parents and schools.
(Câu trả lời nằm ở thói quen học học tập của họ, thứ được phát triển bởi tất cả học sinh từ khi còn nhỏ với sự giúp đỡ của bố mẹ và nhà trường.)
Dịch: Sinh viên nên bắt đầu hình thành thói quen học tập tốt khi lên đại học.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: First, a habit of frequent reading is what children should have.
( Đầu tiên, thói quen đọc sách thường xuyên là những điều trẻ nên có.)
Dịch: Đọc sách hàng ngày là thói quen tốt nên được khuyến khích cho trẻ nhỏ.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Teachers can share their book picks with their students.
(Giáo viên có thể chia sẻ những quyển sách họ chọn cho học sinh của mình.)
Dịch: Giáo viên có thể chia sẻ với học sinh về những quyển sách họ đã đọc.
Đáp án đúng: My brother is tall enough to play volleyball.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc: S + tobe + adj + enough + (for sb) + to V: đủ để làm gì.
Dịch: Anh tôi đủ cao để chơi bóng chuyền.
Đáp án: The teacher asked her students not to forget to do their homework.
Giải thích:
ask somebody (not) to do something: bảo ai (không) làm gì
Chuyển xưng hô “your” → “their” vì “students” là danh từ số nhiều.
Dịch: “Đừng quên làm bài tập về nhà,” cô giáo nói với học sinh của mình.
→ Cô giáo yêu cầu học sinh của mình không được quên làm bài tập về nhà.
Đáp án đúng: My mother said that I should study harder.
Hướng dẫn giải:
S + said (that) + S + V(lùi thì)…..
Dịch: Mẹ tôi nói rằng tôi cần học chăm chỉ hơn.
Đáp án đúng: I have studied English for six years.
Hướng dẫn giải:
Started Ving = S + have/has V3/ed: đã bắt đầu làm gì.
Dịch: Tôi bắt đầu học Tiếng anh khoảng sáu năm.
Đáp án đúng: Her birthday cake isn’t as same as my birthday cake.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu so sánh bằng:
Khẳng định: S + tobe/V + as + adj/adv + as + O/N
Phủ định: S + tobe/ V not + as/so + adj/adv + as + O/N
Dịch: Bánh sinh nhật của cô ấy không giống của tôi.
Đáp án đúng: He used to collect stamps.
Hướng dẫn giải:
Used to V: thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không làm.
Dịch: Anh ấy đã từng siêu tập tem.
Đáp án đúng: Tom is proud of his brother because he always studies well.
Hướng dẫn giải:
Be proud of: tự hào về ai/ cái gì.
Dịch: Tom tự hào về em trai anh ấy bởi vì cậu ấy thường học rất tốt.
Đáp án đúng: They have lived in Cat Tien since 1980
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S +have/has + V3/ed + since/for + time.
Dịch: Họ đã sống ở Cát Tiên từ năm 1980.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















