20 Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 8 có đáp án (đề 7)
38 câu hỏi
Choose the odd one out.
horror
romantic
serial
novel
CHỌN ĐÁP ÁN LÀ D
Read the passageNo matter (1) ………………. well you take care of your pet, sometimes it runs away or gets lost. Its collar may have broken, or it was scared and ran off. To (2) ………………. loosing your pet, you need to take care of your house and yard first. If you use a fence, be sure that there is no way the animal can get under or over it. Make (3) ………………. the gate is locked at all times. Second, don’t let your cat or dog run (4) ………………. the neighborhood. Keep it on a leash or in a cat (5) ………………. at all times. This is important when you take your animal to the vet, too. Loud noises can scare it (6) ………………. . If the animal is on a leash or in a carrier, it is harder for it to run away from you. In case, your pet runs away, you need to look for it as soon as you (7) ………………. it is missing. Check around your house first. You have to check everywhere. Make sure to listen, too. Your cat could be stuck and the only way you will find it is to hear it (8) ………………. . Alternatively, you should go to the place where your pet was lost and talk to everyone. Describe it to them and give your phone number.
No matter (1) ………………. well you take care of your pet, sometimes it runs away or gets lost.
how
what
why
when
Đáp án: A
Giải thích:
Cụm "No matter how" là cách diễn đạt phổ biến trong tiếng Anh để nói về một sự việc dù xảy ra như thế nào, kết quả vẫn không thay đổi. Các lựa chọn khác không phù hợp với ngữ cảnh này.
Dịch: Dù bạn chăm sóc thú cưng của mình tốt như thế nào, đôi khi nó vẫn chạy đi hoặc bị mất tích.
To (2) ………………. loosing your pet,
keep
prevent
avoid
stop
Đáp án: C
Giải thích:
A. keep (v): giữ gìn
B. prevent (v): ngăn chặn
C. avoid (v): tránh
avoid V-ing: tránh việc gì
D. stop(v): dừng lại
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Để tránh mất thú cưng của bạn, bạn cần chăm sóc nhà cửa và sân vườn của mình trước tiên.
. Make (3) ………………. the gate is locked at all times
certain
sure
unsure
uncertain
Đáp án: B
Giải thích:
A. certain (adj): chắc chắn
B. sure (adj): chắc chắn
C. unsure (adj): không chắc
D. uncertain (adj): không chắc chắn
make sure: đảo bảo, chắc chắn
Dịch: Hãy chắc chắn rằng cổng luôn được khóa mọi lúc.
dog run (4) ………………. the neighborhood.
along
down
around
about
Đáp án: C
Giải thích:
Câu này đang yêu cầu động từ "run" được sử dụng với giới từ phù hợp để mô tả sự di chuyển của con chó trong khu phố. "Run around the neighborhood" là cách diễn đạt chính xác, mang ý nghĩa chạy xung quanh khu phố.
A. along: Mang nghĩa chạy dọc theo một đường thẳng, không phù hợp trong trường hợp này.
B. down: Chỉ một hướng cụ thể, như "chạy xuống", không phù hợp trong ngữ cảnh này.
D. about: Thường dùng để chỉ sự di chuyển không theo một hướng cố định, nhưng trong câu này "run around" là sự lựa chọn chính xác hơn để diễn tả di chuyển trong khu phố.
Dịch: Đừng để chó của bạn chạy quanh khu phố.
a cat (5) ………………. at all times.
keeper
container
carrier
box
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
Trong ngữ cảnh này, "cat carrier" là một chiếc hộp hoặc túi dùng để chứa hoặc vận chuyển mèo. Đây là cách diễn đạt chuẩn trong tiếng Anh khi nói về một loại vật dụng dùng để đựng mèo, đặc biệt khi đi đến bác sĩ thú y.
A. keeper: Người giữ, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
B. container: Hộp chứa, có thể là bất kỳ loại vật dụng chứa nào, nhưng không phải là từ chính xác để mô tả vật dụng dùng cho mèo.
D. box: Hộp, tuy có thể chứa mèo, nhưng không phải là từ chuyên môn khi nói về vật dụng chuyên dụng để vận chuyển mèo.
Dịch: Giữ mèo trong một chiếc carrier (hộp vận chuyển) ở tất cả thời gian.
. Loud noises can scare it (6) ………………. . If the animal
easily
easy
difficult
difficultly
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
A. easily (adv): một cách dễ dàng
B. easy (adj): dễ dàng
C. difficult (adj): khó khăn
D. difficultly (adv): một cách khó khăn
Cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ thường “scare”, loại B và C.
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Tiếng ồn lớn có thể làm nó sợ hãi một cách dễ dàng.
you (7) ………………. it is missing.
find
see
realize
look
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
A. find (v): tìm ra
B. see (v): nhìn thấy
C. realize (v): nhận ra
D. look (v): nhìn
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Trong trường hợp thú cưng của bạn mất tích, bạn cần phải tìm ngay khi bạn nhận ra nó đã mất.
to hear it (8) ………………. . Alternatively
shouting
talking
whispering
crying
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
A. shout (v): hét
B. talk (v): nói chuyện
C. whisper (v): thì thầm
D. cry (v): khóc
Trong ngữ cảnh này, động từ "crying" (khóc) là từ phù hợp nhất. Nếu con mèo bị mắc kẹt, bạn có thể nghe thấy tiếng khóc của nó, vì vậy "crying" là lựa chọn chính xác.
Dịch: Mèo của bạn có thể bị mắc kẹt và bạn chỉ có thể nghe thấy nó khóc.
Dịch bài
Dù bạn chăm sóc thú cưng của mình tốt như thế nào, đôi khi nó vẫn chạy đi hoặc bị mất tích. Vòng cổ của nó có thể bị hỏng, hoặc nó có thể bị hoảng sợ và chạy đi. Để ngăn ngừa việc mất thú cưng, bạn cần chăm sóc ngôi nhà và sân vườn của mình trước tiên. Nếu bạn sử dụng hàng rào, hãy đảm bảo rằng không có cách nào để thú cưng có thể chui qua hoặc trèo lên hàng rào. Hãy chắc chắn rằng cổng luôn được khóa mọi lúc. Thứ hai, đừng để chó hoặc mèo chạy xung quanh khu phố. Hãy giữ chúng trên dây xích hoặc trong hộp đựng mèo mọi lúc. Điều này rất quan trọng khi bạn đưa thú cưng đến bác sĩ thú y. Những tiếng ồn lớn có thể khiến nó sợ hãi. Nếu thú cưng của bạn ở trên dây xích hoặc trong hộp, nó sẽ khó chạy trốn khỏi bạn. Trong trường hợp thú cưng của bạn chạy đi, bạn cần phải tìm kiếm nó ngay khi nhận ra nó bị mất. Kiểm tra xung quanh nhà của bạn trước. Bạn phải kiểm tra mọi nơi. Hãy chắc chắn lắng nghe nữa. Mèo của bạn có thể bị mắc kẹt và cách duy nhất bạn có thể tìm thấy nó là nghe thấy nó khóc. Nếu không, bạn nên đến nơi thú cưng của bạn bị mất và nói chuyện với mọi người. Mô tả nó cho họ và cung cấp số điện thoại của bạn.
Choose the odd one out.
scuba-diving
ice-skating
swimming
wind-surfing
CHỌN ĐÁP ÁN LÀ B
Choose the odd one out
the Ede
the Kinh
the H’Mong
the Tay
CHỌN ĐÁP ÁN LÀ B
Choose the odd one out.
populous
modern
peaceful
industrialized
CHỌN ĐÁP ÁN LÀ C
Choose the odd one out
love
fancy
adore
dislike
CHỌN ĐÁP ÁN LÀ D
Fill in the blank with a suitable word or phrase, using the first letter(s) given.
1. He likes being indoors. He spends most of his free time playing c................... g.................
computer games
2. My grandparents want to move to the countryside to live because it is not n...................
noisy
3. The children are looking forward to helping their aunts at the h................... t...................
harvest time
4. Vi and Giạm folk songs of NgheTinh was r................... by UNESCO in 2014.
recognized
5. Sapa is very famous for its special market. It is l................... m...................
love market
Fill in the blank with a suitable article. If unnecessary, leave a blank.
1. I like …………… T-shirt over there better than …………… red one.
the-the
2. Where’s …………… USB drive I lent you last week?
the
3. Is your uncle working in …………… old office building?
an
4. Her father works as …………… farmer.
a
5. After this tour you have …………… whole afternoon free to explore the city.
Đáp án: the
Giải thích:
Mạo từ xác định (the) dùng trước các buổi trong ngày.
→ “afternoon” là một buổi trong ngày nên ta dùng ‘the’.
Dịch: Sau chuyến tham quan này, bạn sẽ có cả buổi chiều tự do khám phá thành phố.
6. He said that he wanted to become …………… electrician.
an
7. Do you still live in …………… Bristol?
Ø
8. Not only farmers but also city people have to work hard to earn …………… living.
a
9. I’m tired. I need to sleep for …………… hour.
an
10. Dancing around the bonfires is one of …………… most common activities of this ethnic people
the
Find one mistake in each sentence and correct it.
1. He adores (A) to go (B) to the parties (C) in weekends (D) with his close friend.
B (going)
2. Flying kites (A) on the paddle field (B) with other kids is (C) very excited (D) to him.
D (exciting)
3. She can (A) swim much (B) more well (C) than anyone else (D) in my class.
C (better)
4. What (A) she is truly (B) keen in (C) is classical music not (D) modern music
C (on)
Why (A) should (B) we learn (C) about the life of Vietnam’s ethnic minority people (D)?
Đáp án: D
Giải thích:
Cấu trúc câu hỏi với “should”trong tiếng Anh thường có dạng:
Why should + subject + verb (bare infinitive)?
Ví dụ: Why should we learn English? (Tại sao chúng ta nên học tiếng Anh?)
Xét các thành phần trong câu:
Why (A) – đúng vì “Why” được dùng để hỏi lý do.
should (B) – đúng vì “should” đứng trước chủ ngữ trong câu hỏi.
we learn (C) – đúng vì động từ “learn” ở dạng nguyên thể sau “should”.
people (D) – sai vì cần danh từ số nhiều mang nghĩa “các dân tộc” (peoples)
→Sửa: people => peoples
Dịch: Tại sao chúng ta nên tìm hiểu về đời sống của các dân tộc thiểu số Việt Nam?
Make complete sentences based on the given words.
1. Jonny/ like/ play/ drum/ room/ whereas/ Kenny/ enjoy/ gym/ fitness center/ weekends.
Jonny likes playing the drum in his room whereas Kenny enjoys doing gym in the fitness center at weekends
2. Drive/ city/ be/ much/ stressful/ drive/ countryside.
Driving in a city is much more stressful than driving in the countryside.
3. People/ countryside/ seem/ have to/ work/ hard/ people/ city.
People in the countryside seem to have to work harder than people in cities.
4. Clothing/ the Muong women/ diversified/ that/ men
The clothing of the Muong women is more diversified than that of men.
5. Muong/ be/ fourth/ largest/ ethnic minority group/ Vietnam/ Viet/ Tay/ Thai.
The Muong is the fourth largest ethnic minority group in Vietnam after the Viet, the Tay and the Thai.








