
22 câu hỏi
peaceful
steamer
bead
deaf
Hướng dẫn giải:
Đáp án D phát âm là /e/, ba đáp án còn lại phát âm là /i:/
watch
watched
watches
watching
Hướng dẫn giải:
“last + thời gian” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
Dịch: Tom đã xem tivi với bố mẹ anh ấy tối qua.
tradition
traditionally
traditional
fashion
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một tính từ, ba đáp án còn lại lần lượt là danh từ và trạng từ.
A. tradition (n): truyền thống
B. traditionally (adv) : một cách truyền thống
C. traditional (a): truyền thống
D. fashion (n): thời trang
Dịch: Chiếc giày đánh mất là một câu chuyện truyền thống.
Certainly
Yes, thank you
No, thanks
I’m fine.
Hướng dẫn giải:
A. Certainly: chắc chắn rồi.
B. Yes, thank you: vâng, cảm ơn bạn.
C. No, thanks: Không, cảm ơn.
D. I’m fine: tôi ổn
Dịch: “Bạn có thể giúp tôi làm bài tập toán về nhà được không?” – “Chắc chắn rồi.”
herself
himself
myself
yourself
Hướng dẫn giải:
A. herself: bản thân cô ấy.
B. himself: bản thân anh ấy.
C. myself: bản thân tôi.
D. yourself: bản thân bạn.
Dịch: Cô ấy tự cắt vào mình một cách tồi tệ khi cô ấy đang thái dưa chuột vào hôm qua.
worst
worse and worse
better and better
B and C are correct
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc so sánh “càng ngày càng” được sử dụng để diễn tả sự việc, sự vật càng ngày phát triển (tăng càng tăng, giảm càng giảm) về số lượng, chất lượng hay tính chất.
Tính từ ngắn: S + tobe/V + adj-er/ adv-er and adj-er/ adv-er
Tính từ dài: S + tobe/V + more and more + adj/ adv
Dịch: Môi trường ở thành phố đang trở nên càng tệ hơn/ càng tốt hơn.
used
went
when
I was
Hướng dẫn giải:
Used to Vbare: đã thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.
(B): went – sửa thành: go
Dịch: Tôi đã từng đi bơi khi tôi còn nhỏ.
playing
but
listening
in
Hướng dẫn giải:
Like Ving/ to V than Ving/ to V: thích làm cái gì hơn cái gì.
(B): but – sửa thành: than
Dịch: Chúng tôi thích chơi bóng đá hơn là nghe nhạc vào thời gian rảnh rỗi.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: It is very necessary for language learners to learn words when they learn a foreign language. However, they learn words in different ways.
( Thật là cần thiết cho những người học ngôn ngữ học từ vựng khi họ học một ngôn ngữ nước ngoài. Tuy nhiên, họ học từ vựng bằng nhiều cách khác nhau.)
Dịch: Tất cả người học ngôn ngữ học từ vựng bằng cách giống nhau.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: It is very necessary for language learners to learn words when they learn a foreign language. However, they learn words in different ways.
( Thật là cần thiết cho những người học ngôn ngữ học từ vựng khi họ học một ngôn ngữ nước ngoài. Tuy nhiên, họ học từ vựng bằng nhiều cách khác nhau.)
Dịch: Học từ vựng là cần thiết trong việc học ngôn ngữ nước ngoài.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Language learners should try different ways of learning words so as to find out the best way for themselves.
( Người học ngôn ngữ nên thử nhiều cách khác nhau trong việc học từ vựng để tìm ra cách tốt nhất cho chính họ.)
Dịch: Chúng ta không nên thử những cách khác nhau khi chúng ta học từ vựng.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: In order to remember words better, some learners even write each word and its use on a small piece of paper and stick it somewhere in their house to learn it at any time.
( Để nhớ được từ vựng tốt hơn, thậm chí một số người học viết từng từ và công dụng của nó vào mẩu giấy nhỏ và dán nó vào bất cứ nơi đâu trong nhà của họ để học bất cứ lúc nào.)
Dịch: Viết từ vựng vào mẩu giấy nhỏ giúp người học nhớ từ tốt hơn.
Đáp án đúng: Some learners write one or two example sentences with each new word to remember how to use the word in the right way.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Others write one or two example sentences with each new word to remember how to use the word in the right way.
( Một số khác viết một hoặc hai câu ví dụ với từng từ mới để nhớ cách sử dụng từ chính xác.)
Dịch: Vài người học viết một hoặc hai câu ví dụ với từng từ mới để nhớ cách sử dụng từ chính xác.
Đáp án đúng: To remember important words, some learners underline or highlight only the words they want to learn.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: To remember important words, some learners underline or highlight only the words they want to learn.
(Để nhớ những từ quan trọng, một số người học gạch chân hoặc làm nổi bật duy nhất những từ họ muốn học.)
Dịch: Để nhớ những từ quan trọng, một số người học gạch chân hoặc làm nổi bật duy nhất những từ họ muốn học.
Đáp án đúng: I underline only the words I want to learn.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào đoạn văn, có rất nhiều cách học từ mới được đưa ra:
Make a list and put into it the meanings of new words in their mother tongue: lập danh sách và đưa nghĩa của chúng bằng tiếng mẹ đẻ.
Learn them by heart: học thuộc lòng
Wirte one or two example sentences with each new word: viết một hoặc hai câu ví dụ về từng từ mới
Write each word and its use on a small piece of paper and stick it somewwhere in their house: viết từng từ và công dụng của nó vào mẩu giấy nhỏ và dán nó lên bất cứ đâu trong nhà
Underline or highlight only the word they want to learn: gạch chân hoặc làm nổi bật duy nhất những từ họ muốn học.
Dịch: Tôi gạch chân duy nhất từ tôi muốn học.
Đáp án đúng: Different ways of learning words.
Hướng dẫn giải:
Cả đoạn văn đưa ra rất nhiều cách học từ vựng hiệu quả cho người học ngôn ngữ.
Dịch: Những cách khác nhau về việc học từ vựng.
Đáp án đúng: Mrs. Brown asked Tim to lend her his new book.
Hướng dẫn giải:
Asked sb to V: yêu cầu, hỏi ai đó làm gì một cách lịch sự.
Dịch: Bà Brown đã hỏi Tim cho cô ấy mượn cuốn sách mới của cậu ấy.
Đáp án đúng: The teacher said that Mai should study harder.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu trần thuật:
S + said (that) + S + V(lùi thì)
Dịch: Cô giáo đã nói rằng Mai nên học chăm chỉ hơn.
Đáp án đúng: Television brings not only a lot of information but also entertainment.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc “not only…but also”:
S + V + not only + N + but also + N: không chỉ… mà còn….
Dịch: Ti vi không chỉ mang lại nhiều thông tin mà còn mang lại giải trí.
Đáp án đúng: Mary is not as old as Tom.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc so sánh bằng:
S + tobe/V (not) + as + adj/adv + as +O/N
Dịch: Mary không già dặn như Tom.
Đáp án đúng: Tin is the tallest in my class.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc so sánh hơn nhất:
Tính từ ngắn: S + tobe + the + adj-est +…..
Tính từ dài: S + tobe + the most + adj +…..
Dịch: Tin là cao nhất trong lớp tôi.
Đáp án đúng: He is not old enough to drive a car.
Hướng dẫn giải:
S + tobe (not) + adj + enough + (for sb) + to V: (không) đủ để làm gì
Dịch: Anh ấy chưa đủ tuổi để lái xe.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















