Đề kiểm tra cuối kì I Tiếng Anh 8 (Mới nhất) - Đề 21
Đề thi

Đề kiểm tra cuối kì I Tiếng Anh 8 (Mới nhất) - Đề 21

A
Admin
Tiếng AnhLớp 886 lượt thi
32 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.Children may drink or eat chemical and drug (because they look like soft drink or candy), if we don’t put all these things in locked cupboard. The kitchen is a dangerous place so we mustn’t let children play in the kitchen. Playing with matches is also very dengerous because it only take one match to cause a fire. We must cover electrical sockets because electricity can easily kill. We have to keep all dangerous object out of children reach. These include scissors, knives, and small objects such as beads.A. Trả lời True (T) hoặc False (F).

1. Tự luận
1 điểm

___ Drug can look like candy.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: Children may drink or eat chemical and drug (because they look like soft drink or candy)

(Trẻ nhỏ có thể uống hoặc ăn hóa chất và thuốc (bởi vì chúng trông giống nước uống có ga hoặc kẹo.))

Dịch: Thuốc có thể trông giống kẹo.

2. Tự luận
1 điểm

___ It is safe to leave medicines round the house.

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: Children may drink or eat chemical and drug (because they look like soft drink or candy), if we don’t put all these things in locked cupboard.

( Tre nhỏ có thể uống hoặc ăn hóa chất hoặc thuốc (bởi vì chúng trông giống nước uống có ga hoặc kẹo), nếu chúng ta không đặt tất cả những thứ này vào tủ có khóa.)

Dịch: Để thuốc quanh nhà là an toàn.

3. Tự luận
1 điểm

___ A kitchen is a suitable play to play.

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: The kitchen is a dangerous place so we mustn’t let children play in the kitchen.

( Phòng bếp là nơi nguy hiểm vì vậy chúng ta không được để trẻ nhỏ chơi quanh nhà bếp.)

Dịch: Nhà bếp là nơi thích hợp để chơi.

4. Tự luận
1 điểm

___ Playing with a match can start a fire.

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: Playing with matches is also very dengerous because it only take one match to cause a fire.

( Nghịch diêm cũng rất nguy hiểm bởi vì chỉ cần một que diêm là có thể gây ra một vụ hỏa hoạn.)

Dịch: Nghịch một que diêm có thể gây ra một vụ hỏa hoạn.

B. Trả lời các câu hỏi sau.

5. Tự luận
1 điểm

Why must we cover electrical sokets?

=>………………………………………………………………………………….....

Xem đáp án

Đáp án đúng: We must cover electrical sokets because electricity can easily kill.

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: We must cover electrical sockets because electricity can easily kill.

( Chúng ta phải bọc các ổ điện bởi vì điện dễ làm chết người.)

6. Tự luận
1 điểm

What are dangerous objects for children?

=>………………………………………………………………………………….....

Xem đáp án

Đáp án đúng: Dangerous objects include scissors, knives, and small objects such as beads.

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: We have to keep all dangerous object out of children reach. These include scissors, knives, and small objects such as beads.

( Chúng ta phải để tất cả những vật dụng nguy hiểm ngoài tầm với bọn trẻ. Những thứ đó bao gồm kéo, dao và các vật nhỏ như chuỗi hạt.)

7. Tự luận
1 điểm

Why must we put all chemicals and drugs in locked cupboards?

=>………………………………………………………………………………….....

Xem đáp án

Đáp án đúng: We must put all chimicals and drugs in locked cupboard because children may drink or eat them.

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: Children may drink or eat chemical and drug (because they look like soft drink or candy), if we don’t put all these things in locked cupboard.

( Tre nhỏ có thể uống hoặc ăn hóa chất hoặc thuốc (bởi vì chúng trông giống nước uống có ga hoặc kẹo), nếu chúng ta không đặt tất cả những thứ này vào tủ có khóa.)

8. Tự luận
1 điểm

Why mustn’t children play with matches?

=>………………………………………………………………………………….....

Xem đáp án

Đáp án đúng: Children mustn’t play with matches because they can cause a fire.

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: Playing with matches is also very dengerous because it only take one match to cause a fire.

( Nghịch diêm cũng rất nguy hiểm bởi vì chỉ cần một que diêm là có thể gây ra một vụ hỏa hoạn.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh tròn một từ có phần gạch chân được phát âm khác với những từ còn lại.

car

comment

excited

application

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án C phát âm là /s/, ba đáp án còn lại phát âm là /k/.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh tròn một từ có phần gạch chân được phát âm khác với những từ còn lại.

drawing

hab

satisfactory

academic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án A phát âm là /ɔː/, ba đáp án còn lại phát âm là /æ/.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh tròn một từ có phần gạch chân được phát âm khác với những từ còn lại.

sound

scout

out

resources

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án D phát âm là /ɔː/, ba đáp án còn lại phát âm là /au/.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh tròn một từ có phần gạch chân được phát âm khác với những từ còn lại.

behind

wisdom

highlight

underline

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án B phát âm là /i/, ba đáp án còn lại phát âm là /ai/.

13. Tự luận
1 điểm

Gạch chân một đáp án đúng nhất trong ngoặc đơn để hoàn thành các câu sau.

Hung (lives/ lived/ live/ is living) in Hue last year.

Xem đáp án

Đáp án đúng: lived

Hướng dẫn giải:

“last year” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.

Dịch: Hùng đã sống tại Huế từ năm ngoái.

14. Tự luận
1 điểm

Nga has a movie ticket. She (see/ will see/ sees/ is going to see) a movie.

Xem đáp án

Đáp án đúng: is going to see

Hướng dẫn giải:

Thì tương lai gần dùng để diễn tả một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể.

Dịch: Nga có một tấm vé xem phim. Cô ấy dự định đi xem một bộ phim.

15. Tự luận
1 điểm

When I was young, I used to (living/ lives/ lived/ live) in Hue.

Xem đáp án

Đáp án đúng: live

Hướng dẫn giải:

Used to V: đã thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.

Dịch: Khi tôi còn trẻ, tôi đã từng sống ở Huế.

16. Tự luận
1 điểm

Some people try to learn new words (at/ with/ in/ by) heart.

Xem đáp án

Đáp án đúng: by

Hướng dẫn giải:

By heart: thuộc lòng

Dịch: Một số người cố gắng để học thuộc lòng từ mới.

17. Tự luận
1 điểm

Miss Jackson asked me ( to give/ giving/ give/ gave) you this dictionary.

Xem đáp án

Đáp án đúng: to give

Hướng dẫn giải:

Asked sb to V: yêu cầu ai làm gì một cách lịch sự

Dịch: Bà Jackson yêu cầu tôi đưa bạn cuốn từ điển này.

18. Tự luận
1 điểm

Nga ( has learnt/ learnt/ have learnt/ has learn) English for 4 years.

Xem đáp án

Đáp án đúng: has learnt

Hướng dẫn giải:

“for + khoảng thời gian” là dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành.

Dịch: Nga đã học Tiếng anh khoảng bốn năm.

19. Tự luận
1 điểm

We must be there ( in/ between/ on/ to) 8.30 and 9.15.

Xem đáp án

Đáp án đúng: between

Hướng dẫn giải:

Between A and B: giữa A và B

Dịch: Chúng tôi phải ở đây giữa 8.30 và 9.15.

20. Tự luận
1 điểm

Tim’s report card is excellent, so his mother is very proud (about/ of/ on/ with) him.

Xem đáp án

Đáp án đúng: of

Hướng dẫn giải:

Proud of st: tự hào về cái gì.

Dịch: Phiếu học tập của Tim rất xuất sắc, vì vậy mẹ anh ấy rất tự hào về anh ấy.

21. Tự luận
1 điểm

Cho thời hoặc dạng đúng của động từ trong ngoặc.

He (write) …………….. a letter for his friend last night.

Xem đáp án

Đáp án đúng: wrote

Hướng dẫn giải:

“last night” là dấu hiệu thì quá khứ đơn.

Dịch: Anh ấy đã viết một lá thư cho bạn mình vào đêm qua.

22. Tự luận
1 điểm

My parents (buy) ……………. a new house next week.

Xem đáp án

Đáp án đúng: are going to buy

Hướng dẫn giải:

“next week” là dấu hiệu của thì tương lại.

Sử dụng thì tương lai gần để diễn tả một hành động, sự việc đã được lên kế hoạch từ trước.

Dịch: Bố mẹ tôi dự định sẽ mua một ngôi nhà mới vào tuần sau.

23. Tự luận
1 điểm

They (practice) …………….. English pronunciation now.

Xem đáp án

Đáp án đúng: are practicing

Hướng dẫn giải:

“now” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn.

Dịch: Họ đang luyện tập phát âm Tiếng anh.

24. Tự luận
1 điểm

My father (read) ……………. newspaper every day.

Xem đáp án

Đáp án đúng: reads

Hướng dẫn giải:

“every day” là dấu hiệu của thì hiện tại đơn.

Dịch: Bố tôi đọc báo mỗi ngày.

25. Tự luận
1 điểm

He must (work) ……………… harder.

Xem đáp án

Đáp án đúng: work

Hướng dẫn giải:

Must V: bắt buộc phải làm gì.

Dịch: Anh ấy bắt buộc phải làm việc chăm chỉ hơn.

26. Tự luận
1 điểm

Nga used (cry) …………… when she was a child.

Xem đáp án

Đáp án đúng: to cry

Hướng dẫn giải:

Used to V: đã thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.

Dịch: Nga đã từng khóc khi cô ấy còn nhỏ.

27. Tự luận
1 điểm

His homework must (do) ……………. before he plays football.

Xem đáp án

Đáp án đúng: be done

Hướng dẫn giải:

Câu bị động của động từ khuyến thiếu:

Must be Ved/3: bắt buộc phải được làm.

Dịch: Bài tập về nhà của anh ấy phải được làm trước khi anh ấy chơi bóng đá.

28. Tự luận
1 điểm

My friend asked me if I (know) ……………. Luc Yen District.

Xem đáp án

Đáp án đúng: knew

Hướng dẫn giải:

S + asked + sb + if + S + V(lùi thì).

Dịch: Bạn bè tôi đã hỏi tôi liệu rằng tôi có biết Huyện Lục Yên.

29. Tự luận
1 điểm

Viết lại các câu sau sử dụng từ gợi ý.

My teacher said: “You should study hard”.

=>My teacher said …………………………………………………………………

Xem đáp án

Đáp án đúng: My teacher said that I should study hard.

Hướng dẫn giải:

S + said (that) + S + V(lùi thì).

Dịch: Cô giáo tôi nói rằng tôi nên học chăm chỉ.

30. Tự luận
1 điểm

Their mother said to them: “Don’t make so much noise”.

=>Their mother asked ………………………………………………………………

Xem đáp án

Đáp án: Their mother asked them not to make so much noise.

Giải thích:

tell somebody (not) to do something: bảo ai (không) làm gì

Dịch: Mẹ của họ nói với họ, “Đừng gây ồn ào thế.”

→ Mẹ của họ đã yêu cầu họ không được gây ra quá nhiều tiếng ồn.

31. Tự luận
1 điểm

Mary said to John: “Can you carry me suicase, please?”

=>……………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Đáp án đúng: Mary asked John if he could carry her suicase.

Hướng dẫn giải:

S + asked + sb + if + S + V(lùi thì)

Dịch: Mary đã hỏi John liệu rằng anh ấy có thể cầm cho cô ấy chiếc vali.

32. Tự luận
1 điểm

Miss Jackson said to me: “You should spend more time on Spanish pronunciation.”

=>……………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Đáp án đúng: Miss Jackson advised me to spend more time on Spanish pronunciation.

Hướng dẫn giải:

Advised sb to V: khuyên ai đó làm gì

Dịch: Cô Jackson đã khuyên tôi dành nhiều thời gian cho phát âm tiếng Tây Ban Nha.