Đề kiểm tra cuối kì I Tiếng Anh 8 (Mới nhất) - Đề 24
33 câu hỏi
Complete the passage with the suitable words in the box. interesting visit because neighbor Lan was Hoa’s next-door (1)…….in Bac Giang. She is very beautiful. She has big brown eyes and a lovely smile. Last summer, she went to Da Lat to (2)………Hoa. They traveled around the city and saw a lot of (3) ………….places such as waterfalls, flower gardens. Hoa likes living in Da Lat. Lan also likes living there ........(4)......... Da Lat is a very beautiful place and quiet. Lan is going to visit Hoa next summer and she will be there during the summer.
Lan was Hoa’s next-door (1)…….in Bac Giang.
Đáp án đúng: neighbor
Hướng dẫn giải:
Neighbor (n): hàng xóm
Dịch: Lan là hàng xóm sống cạnh Hoa ở Bắc Giang.
Last summer, she went to Da Lat to (2)………Hoa.
Đáp án đúng: visit
Hướng dẫn giải:
Visit: đến thăm
Dịch: Cuối mùa hè năm ngoái, cô ấy đã đến Đà Lạt để thăm Hoa.
They traveled around the city and saw a lot of (3) ………….places such as waterfalls, flower gardens.
Đáp án đúng: because
Hướng dẫn giải:
Because: bởi vì
Dịch: Lan cũng yêu thích sống ở đây bởi vì Đà Lạt là một địa điểm đẹp và yên tĩnh.
Choose the word which has the different prononciation from the others.
missed
washed
called
watched
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /d/, ba đáp án còn lại phát âm là /t/.
Read and answer the questions.
Peter is my pen pal. He is fifteen years old. He lives in a house in London. He has lived there for ten years. He is an excellent student. He always works hard at school and gets good marks. He loves learning Vietnamese in his free time. He often practices writing letters in Vietnamese. Sometimes he helps me to correct my writing, and I help him to correct his spelling mistakes. Next summer, he is going to visit Ho Chi Minh City with his family. I’m expecting to see him.
Where does he live?
……………………………………………………………………………………………..
Đáp án đúng: He lives in London.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: He lives in a house in London.
(Anh ấy sống ở một ngôi nhà tại London.)
Dịch: Anh ấy sống ở London.
What does he like doing in his free time?
…………………………………………………………………………………………………
Đáp án đúng: He likes learningVietnamese in his free time.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: He loves learning Vietnamese in his free time.
(Anh ấy yêu thích học Tiếng Việt vào thời gian rảnh rỗi.)
Dịch: Anh ấy thích học Tiếng Việt vào thời gian rảnh rỗi.
Does he often practice Vietnamese by writing and reading?
…………………………………………………………………………………………………
Đáp án đúng: No, he doesn’t
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: He often practices writing letters in Vietnamese.
(Anh ấy thường xuyên luyện tập viết thư bằng Tiếng Việt.)
Dịch: Anh ấy thường luyện Tiếng Việt bằng việc viết và đọc? – Không, anh ấy không làm vậy.
Where is he going to do next summer ?
…………………………………………………………………………………………………
Đáp án đúng: He is going to visit Ho Chi Minh City next summer with his family.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Next summer, he is going to visit Ho Chi Minh City with his family.
(Mùa hè tới, anh ấy dự định đến thăm Thành phố Hồ Chí Minh với gia đình anh ấy.)
Dịch: Anh ấy dự định đến thăm Thành phố Hồ Chí Minh với gia đình vào mùa hè sắp tới.
Choose the word which has the different prononciation from the others.
character
chemical
school
change
Hướng dẫn giải:
Đáp án D phát âm là /tʃ/, ba đáp án còn lại phát âm là /k/.
Choose the word which has different stress from the other.
chemical
scissors
medicine
precaution
Hướng dẫn giải:
Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ nhất.
Choose the word which has different stress from the other.
pronunciation
invention
demonstration
communication
Hướng dẫn giải:
Đáp án B trọng âm rơi vào âm thứ hai, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ tư.
Choose the best answer to complete the sentences
.
Who repaired the bicycle for you? - Nobody. I repaired it………….
itself
myself
yourself
himself
Hướng dẫn giải:
A. itself: bởi chính nó
B. myself: bởi chính tôi
C. yourself: bởi chính bạn
D. himself: bởi chính anh ấy
Dịch: Ai đã sửa cái xe đạp cho bạn? – Không ai. Tôi đã tự sửa nó.
…………….does your new English teacher look like? - She’s tall and thin.
How
Who
What
Which
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc ai đó trông thế nào:
What + trợ động từ + S + look like? = How + trợ động từ + S + look?
Dịch: Giáo viên tiếng anh của bạn trông như thế nào? – Cô ấy cao và gầy.
We can find the ………………… under the sink in the kitchen.
armchair
cushion
bookshelf
saucepan
Hướng dẫn giải:
A. armchair: ghế bành
B. cushion: cái gối
C. bookshelf: giá sách
D. saucepan: cái chảo
Dịch: Chúng tôi có thể tìm cái chảo dưới bồn rửa ở phòng bếp.
When were you born? – I was born …………. November 8th 2000.
to
on
at
in
Hướng dẫn giải:
Giới từ “on” sử dụng với ngày tháng năm.
Dịch: Khi nào bạn được sinh ra? – Tôi sinh vào ngày 8 tháng Mười Một năm 2000.
Can I speak to Mary, please? -………………………………
Keep the phone
Wait the phone
Hold on
Stay there ten minutes
Hướng dẫn giải:
A. Keep the phone: giữ điện thoại nhé
B. Wait the phone: đợi điện thoại nhé
C. Hold on: đợi chút
D. Stay there ten minutes: ở đây trong mười phút
Dịch: Tôi có thể nói chuyện với Mary không? – Hãy giữ điện thoại nhé.
Should we put all the dangerous objects out of children’s …………..?
knives
feet
reach
beads
Hướng dẫn giải:
Out of reach: ngoài tầm với
Dịch: Chúng tôi có nên để tất cả những vật nguy hiểm ngoài tầm với của bọn trẻ?
His ………..……….. always makes people laugh.
sense of humor
quite
reserved
shy
Hướng dẫn giải:
A. sense of humor: hài hước
B. quite: toàn vẹn
C. reserved: e thẹn
D. shy: ngại ngùng
Dịch: sự hài hước của anh ấy luôn khiến mọi người cười.
Bell and his assistant, Thomas Watson ……….. the first telephone in 1877.
started
emigrated
demonstrated
invented
Hướng dẫn giải:
A. started: bắt đầu
B. emigrated: di cư
C. demonstrated: chứng minh
D. invented: phát minh
Dịch: Bell và đồng nghiệp của ông ấy, Thomas Wastson đã phát minh ra điện thoại vào năm 1877.
Give the correct form of verbs in brackets. (1pts)
Let’s (meet)………………….outside the garden of the club.
Đáp án đúng: meet
Hướng dẫn giải:
Let’s Vbare: đề nghị ai làm gì đó
Dịch: Hãy gặp ở ngoài vườn của câu lạc bộ.
The sun (rise)…………….……. in the east and sets in the west.
Đáp án đúng: rises
Hướng dẫn giải:
Thì hiện tại đơn dùng khi diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.
Dịch: Mặt trời mọc đằng đông vào lặn đằng tây
After dinner Mom (light)………………….and Dad used to tell us stories.
Đáp án đúng: lit
Hướng dẫn giải:
Động từ sau chia thì quá khứ đơn nên động từ trước chia theo thì động từ phá sau.
Dịch: Sau bữa ăn mẹ đã thắp điện và bố đã từng kể nhiều câu chuyện cho chúng tôi.
Peter just bought a novel last week. He (read)…………………. it next Sunday.
Đáp án đúng: is going to read
Hướng dẫn giải:
Sử dụng thì hiện tại đơn cho một hành động được lên kế hoạch trước đó.
Dịch: Peter đã mua một cuốn tiểu thuyết cuối tuần trước. Anh ấy dự định đọc nó vào Chủ nhật tới.
Use the following words to write meaningful sentences .
Why / not / he / go / movie theater / last night ?
…………………………………………………………………………………………………
Đáp án đúng: Why did he go movie theater last night?
Hướng dẫn giải:
Trong câu hỏi của thì quá khư đơn, đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ, động từ giữ nguyên không chia.
Dịch: Tại sao anh ấy đã đi xem phim vào đêm qua?
We/ enjoy/ tell/ jokes.
…………………………………………………………………………………………………
Đáp án đúng: We enjoy telling jokes
Hướng dẫn giải:
Enjoy + Ving: yêu thích làm gì.
Tell jokes: kể chuyện cười.
Dịch: Chúng tôi thích kể chuyện cười.
I/ be / going/ see/ John/ tonight.
…………………………………………………………………………………………………
Đáp án đúng: I am going to see John tonight.
Hướng dẫn giải:
“tonight” là dấu hiệu của thì tương lai gần.
Dịch: Tôi dự định đi gặp John vào tối mai.
Would / you / like / play chess / me / tonight?
…………………………………………………………………………………………………
Đáp án đúng: Would you like to paly chess with me tonight?
Hướng dẫn giải:
Would you like to do st: mời ai đó làm gì một cách lịch sự
Play chess with sb: chơi cờ với ai
Dịch: Bạn có muốn chơi cờ với tôi vào tối mai không?
My grandmother/ used/ live/ a farm/ when/she/be/ young girl
…………………………………………………………………………………………………
Đáp án đúng: My grandmother used to live in a farm when she was a young girl.
Hướng dẫn giải:
Used to V: đã thường làm gì nhưng bây giờ không còn
Live in st: sống ở đâu
Dịch: Bà tôi đã từng sống ở một trang trại khi bà còn là một cô gái trẻ.
Write the second sentence so that it has a same meaning as the first .
Tom wasn’t hard-working. He couldn’t get good marks.
Tom wasn’t hard-working enough ……..………………………………..………
Đáp án đúng: Tom wasn’t hard-working enough to get good marks.
Hướng dẫn giải:
S + tobe + (not) + adj + enough + (for sb) + to V: (không) đủ để làm gì.
Her hair is long and black.
She has ……………………………………………………….…………………….
Đáp án đúng: She has a long black hair.
Hướng dẫn giải:
Trật tự của tính từ:
Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose (OSASCOMP)
( Ý kiến – Kích cỡ - Tuổi tác – Hình dạng – Màu sắc – Nguồn gốc – Chất liệu – Mục Đích)
Dịch: Cô ấy có mái tóc dài và đen.
My father smoked a lot 5 years ago but now he gives it up.
My father used .........................................................................................................
Đáp án đúng: My father used to smoke a lot.
Hướng dẫn giải:
Used to V: đã thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.
Dịch: Bố tôi đã từng hút thuốc rất nhiều.
Swimming across this river is dangerous.
It is ……………………………………………………………...………………….
Đáp án đúng: It is dangerous to swim across this river.
Hướng dẫn giải:
It is + adj + to V: thật là làm sao để làm gì.
Dịch: Thật là nguy hiểm khi bơi qua con sông này.
Nam couldn’t lift the box because of his weakness.
Because Nam was …………………………………………………………………..
Đáp án đúng: Because Nam was weak, he couldn’t lift the box.
Hướng dẫn giải:
Because + S + V, S + V: bởi vì….
Dịch: Bởi vì Nam yếu, anh ấy không thể nâng được cái hộp.








