
25 câu hỏi
wanted
filled
stayed
played
Hướng dẫn giải:
Đáp án A phát âm là /id/, ba đáp án còn lại phát âm là /d/.
ahead
instead
heat
bread
Đáp án C phát âm là /i:/, ba đáp án còn lại phát âm là /e/.
appear
annoy
transmit
injure
Hướng dẫn giải:
Đáp án D trọng âm rơi vào âm thứ nhất, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ hai.
convenient
selection
character
equipment
Hướng dẫn giải:
Đáp án C trọng âm rơi vào âm thứ nhất, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ hai.
improve
try
enroll
participate
Hướng dẫn giải:
A. improve: cải thiện
B. try: cố gắng
C. enroll: đăng kí
D. participate: tham gia
Dịch: Tim cần cải thiện phát âm tiếng Tây Ban Nha của anh ấy.
themselves
ourselves
herself
himself
Hướng dẫn giải:
A. themselves: bản thân họ
B. ourselves: bản thân chúng tôi
C. herself: bản thân cô ấy
D. himself: bản thân anh ấy
Dịch: Bọn trẻ chưa đủ tuổi để tự chăm sóc bản thân chúng.
recycled
is recycling
has recycled
will recycle
Hướng dẫn giải:
“for + mốc thời gian” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.
Dịch” Anh ấy đã tái chế nhiều quyển sách cũ khoảng năm năm.
so that
in order to
in order that
so as
Hướng dẫn giải:
Mệnh đề chỉ mục đích: S + V + so that/ in order that + S + can/could + V.
Cụm từ chỉ mục đích: S + V + to/ so as to/ in order to + V
Dịch: Cô ấy đã làm việc chăm chỉ để vượt qua bài kiểm tra cuối kì.
used to
use to
get used to
usually
Hướng dẫn giải:
Used to V: đã thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.
Dịch: Khi tôi còn nhỏ, tôi đã từng theo mẹ đi chợ.
in
at
during
on
Hướng dẫn giải:
Giới từ “on” được dùng với càng ngày trong tháng và các thứ trong tuần.
Dịch: Họ sẽ đến vào thứ Hai ngày 14 tháng 7.
arrives
arrive
arrived
arriving
Hướng dẫn giải:
Câu có trạng từ “last” chỉ hành động xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ đơn.
Dịch: Gia đình cô ấy đã đến đây tuần trước.
help
to help
helping
helped
Hướng dẫn giải:
S + tobe + adj + to V
Dịch: Nam, hàng xóm của Na, rất vui vẻ giúp đỡ cô ấy.
because
but
so
about
Hướng dẫn giải:
Sử dụng liên từ “because” để giải thích sự vật, sự việc trong câu.
A. because: bởi vì
B. but: nhưng
C. so: vì vậy
D. about: liên quan tới
Dịch: Na muốn biết đường đến nhà hàng gần nhất bởi vì mẹ cô ấy quá mệt đến nỗi không thể nấu bữa tối.
serve
serves
will serve
served
Hướng dẫn giải:
Sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả một sự việc lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại.
Dịch: Nhà hàng phục vụ món ăn Huế.
badly
well
deliciously
delicious
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần một tính từ. Các đáp án A, B, C đều là trạng từ.
Dịch: Theo như Nam, những món ăn ở đó ngon, đặc biệt là bánh kếp.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: There were eight children in the family, so life was hard.
( Ở đó có 8 đứa trẻ trong một gia đình, vì vậy cuộc sống rất khó khăn.)
Dịch: Gia đình của Charles có 8 đứa trẻ.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Charles went to school and his teacher thought he was very clever. When he was only eleven, he had to leave school and went to work in a factory.
( Charles đã đến trường và giáo viên của ông ấy đã nghĩ ông ấy rất thông minh. Khi ông ấy mới chỉ 11 tuổi, ông ấy đã phải rời trường và đã đi làm ở một nhà máy.)
Dịch: Charles đã đến trường khi ông ấy chỉ 11 tuổi.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: He worked ten hours a day and earned 30 pence a week.
( Ông ấy đã làm việc 10 tiếng một ngày và đã kiếm được 30 xu một tuần.)
Dịch: Ông ấy đã làm việc 10 tiếng một ngày và đã kiếm được 30 xu một ngày.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Every night, after work, he walked four miles back to his home. Charles hated it and never forgot.
( Mỗi đêm, sau khi làm việc, ông ấy đã đi bộ bốn dặm để trở về nhà. Charles ghét điều đó và không bao giờ quên.)
Dịch: Charles thích đi bộ sau về nhà sau khi làm việc.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: He used it in many novels, especially David Copperfield and Oliver Twist.
( Ông ấy đã sử dụng nó trong nhiều cuốn tiểu thuyết, đặc biệt là David Copperfield và Oliver Twist.)
Dịch: Oliver Twist là một trong những cuốn tiểu thuyết của Charles.
Đáp án đúng: My grandmother told me to open the door.
Hướng dẫn giải:
Told sb to do st: yêu cầu ai đó làm gì.
Dịch: Bà tôi yêu cầu tôi đóng cửa lại.
Đáp án đúng: Nam used to play soccer very well.
Hướng dẫn giải:
Used to V: đã thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.
Dịch: Nam đã từng chơi bóng đá rất giỏi.
Đáp án đúng: I’m not strong enough to take part in the games.
Hướng dẫn giải:
S + tobe + (not) + adj + enough + (for sb) + to V: (không) đủ để làm gì.
Dịch: Tôi không đủ khỏe để tham gia trò chơi.
Đáp án đúng: I haven’t seen her for a long time.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành:
S + have/has + (not) + Ved/3 + for/since + thời gian.
Dịch: Tôi đã không nhìn thấy cô ấy khoảng một thời gian.
Đáp án đúng: He studies English in order to communicate with the foreigners.
Hướng dẫn giải:
Cụm từ chỉ mục đích: S + V + in order to + V
Communicate with sb: giao tiếp với ai
Dịch: Anh ấy học Tiếng anh để giao tiếp với người nước ngoài.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















