Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII. Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII. Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

A
Admin
ToánLớp 1029 lượt thi
55 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \[2x - 3y + 6 = 0\] là : 

\[\overrightarrow {{n_4}} = \left( {2;\, - 3} \right)\].

\[\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;\,3} \right)\].

\[\overrightarrow {{n_3}} = \left( {3;\,2} \right)\].

\[\overrightarrow {{n_1}} = \left( { - 3;\,2} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vectơ pháp tuyến của đường thẳng là \[\overrightarrow {{n_4}}  = \left( {2;\, - 3} \right)\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng đi qua hai điểm \[A\left( {2;3} \right)\] và \[B\left( {4;1} \right)?\]

\[\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2; - 2} \right).\]

\[\overrightarrow {{n_2}} = \left( {{\rm{2}}; - {\rm{1}}} \right).\]

\[\overrightarrow {{n_3}} = \left( {1;1} \right).\]

\[\overrightarrow {{n_4}} = \left( {1; - 2} \right).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng đi qua hai điểm \[A\left( {2;3} \right)\] và \[B\left( {4;1} \right)\] nhận \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2; - 2} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

Do đó \[\overrightarrow {{n_3}}  = \left( {1;1} \right)\] là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng song song với trục \(Oy?\)

\[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1} \right).\]

\[\overrightarrow {{u_2}} = \left( {0;1} \right).\]

\[\overrightarrow {{u_3}} = \left( {1;0} \right).\]

\[\overrightarrow {{u_4}} = \left( {1;1} \right).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Trục Oy: \(x = 0\) có VTCP \(\vec j\left( {0;1} \right)\) nên một đường thẳng song song với Oy cũng có VTCP là \(\vec j\left( {0;1} \right).\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {2; - 1} \right)\). Trong các vectơ sau, vectơ nào là một vectơ pháp tuyến của \(d\)?

\[\overrightarrow {{n_1}} = \left( { - 1;2} \right).\]

\[\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1; - 2} \right).\]

\[\overrightarrow {{n_3}} = \left( { - 3;6} \right).\]

\[\overrightarrow {{n_4}} = \left( {3;6} \right).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng d có VTCP: \(\vec u\left( {2; - 1} \right) \Rightarrow \) VTPT \(\vec n\left( {1;2} \right)\) hoặc \(3\vec n = \left( {3;6} \right).\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( {1; - 2} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {3;5} \right)\) có phương trình tham số là:

\(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 5 - 2t\end{array} \right.\).

\(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = - 2 + 5t\end{array} \right.\).

\(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 5t\\y = - 2 - 3t\end{array} \right.\).

\(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 5 + t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(\left\{ \begin{array}{l}M\left( {1; - 2} \right) \in d\\{{\vec u}_d} = \left( {3;5} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \) phương trình tham số \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y =  - 2 + 5t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right).\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y =  - 1 + 6t\end{array} \right.\]?

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {6;0} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 6;0} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {2;6} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {0;1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y =  - 1 + 6t\end{array} \right. \Rightarrow \]VTCP \(\vec u = \left( {0;6} \right) = 6\left( {0;1} \right)\) hay chọn \(\vec u = \left( {0;1} \right).\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \[A\left( {-1\,;\,3} \right)\] và \[B\left( {3\,;\,1} \right)\].

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - 2t\\y = 3 - t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = - 1 + t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(\left\{ \begin{array}{l}A\left( { - 1;3} \right) \in AB\\{{\vec u}_{AB}} = \overrightarrow {AB}  = \left( {4; - 2} \right) =  - 2\left( { - 2;1} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AB:\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 - 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right).\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[Oxy\], cho ba điểm \(A\left( {2;0} \right)\)¸ \[B\left( {0;3} \right)\] và \(C\left( { - 3; - 1} \right)\). Đường thẳng đi qua điểm \(B\) và song song với \(AC\) có phương trình tham số là:

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5t\\y = 3 + t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 1 + 3t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 3 - 5t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 5t\\y = t\end{array} \right..\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi d là đường thẳng qua B và song song với AC. Ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}B\left( {0;3} \right) \in d\\{{\vec u}_d} = \overrightarrow {AC}  = \left( { - 5; - 1} \right) =  - 1.\left( {5;1} \right)\end{array} \right. \Rightarrow d:\left\{ \begin{array}{l}x = 5t\\y = 3 + t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \[A\left( {1;4} \right)\], \[B\left( {3;2} \right)\] và \[C\left( {7;3} \right).\] Viết phương trình tham số của đường trung tuyến \(CM\) của tam giác.

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 7\\y = 3 + 5t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 5t\\y = - 7\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 7 + t\\y = 3\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3 - t\end{array} \right..\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

M là trung điểm của AB nên ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}A\left( {1;4} \right)\\B\left( {3;2} \right)\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {2;3} \right) \Rightarrow \overrightarrow {MC}  = \left( {5;0} \right) = 5\left( {1;0} \right).\]

Do đó \[\left. \begin{array}{l}C\left( {7;3} \right) \in CM\\\overrightarrow {{u_{CM}}}  = \left( {1;0} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow CM:\left\{ \begin{array}{l}x = 7 + t\\y = 3\end{array} \right.,t \in \mathbb{R}.\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của đường thẳng \[d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 - 5t}\\{y = 1 + 4t}\end{array}} \right.\]?

\[4x + 5y + 17 = 0\].

\[4x - 5y + 17 = 0\].

\[4x + 5y - 17 = 0\].

\[4x - 5y - 17 = 0\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có:\[d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 - 5t}\\{y = 1 + 4t}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A\left( {3;1} \right) \in d\\{{\vec u}_d} = \left( { - 5;4} \right) \Rightarrow {{\vec n}_d} = \left( {4;5} \right)\end{array} \right.\]

\[ \Rightarrow d:4\left( {x - 3} \right) + 5\left( {y - 1} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow d:4x + 5y - 17 = 0.\]

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng \[{d_1}:x - 2y + 1 = 0\] và \[{d_2}: - 3x + 6y - 10 = 0\].

Trùng nhau.

Song song.

Vuông góc với nhau.

Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(\left\{ \begin{array}{l}{d_1}:x - 2y + 1 = 0\\{d_2}: - 3x + 6y - 10 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \frac{1}{{ - 3}} = \frac{{ - 2}}{6}\not  = \frac{1}{{ - 10}} \Rightarrow {d_1}||{d_2}.\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng \[{\Delta _1}:7x + 2y - 1 = 0\] và \[{\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = 1 - 5t\end{array} \right..\]

Trùng nhau.

Song song.

Vuông góc với nhau.

Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(\left. \begin{array}{l}{\Delta _1}:7x + 2y - 1 = 0 \to {{\vec n}_1} = \left( {7;2} \right)\\{\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = 1 - 5t\end{array} \right. \to \,\,{{\vec u}_2} = \left( {1; - 5} \right) \to {{\vec n}_2} = \left( {5;1} \right)\end{array} \right\} \to \left\{ \begin{array}{l}\frac{7}{5}\not  = \frac{2}{1}\\{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}\not  = 0\end{array} \right. \to {\Delta _1},\,\,{\Delta _2}\) cắt nhau nhưng không vuông góc.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bốn điểm \[A\left( {4; - 3} \right)\], \[B\left( {5;1} \right)\], \[C\left( {2;3} \right)\] và \[D\left( { - 2;\;2} \right)\]. Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng \[AB\] và \[CD\].

Trùng nhau.

Song song.

Vuông góc với nhau.

Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(\left\{ \begin{array}{l}{{\vec u}_{AB}} = \overrightarrow {AB}  = \left( {1;4} \right)\\{{\vec u}_{CD}} = \overrightarrow {CD}  = \left( { - 4; - 1} \right)\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{ - 4}}\not  = \frac{4}{{ - 1}}\\{{\vec u}_{AB}} \cdot {{\vec u}_{CD}}\not  = 0\end{array} \right. \to AB,\,\,CD\) cắt nhau nhưng không vuông góc.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với giá trị nào của \(m\) thì hai đường thẳng \({d_1}:2x + y + 4 - m = 0\) và \({d_2}:\left( {m + 3} \right)x + y + 2m - 1 = 0\) song song?

\(m = 1.\)

\(m = - 1.\)

\(m = 2.\)

\(m = 3.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Với m=4→d1:2x+y=0d2:7x+y+7=0→d1∩d2=∅→  loại \(m = 4.\)

Với \(m\not  = 4\) thì

d1:2x+y+4−m=0d2:m+3x+y+2m−1=0→d1||d2m+32=11=2m−14−m⇔m=−1m=53⇔m=−1.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với giá trị nào của \[m\] thì hai đường thẳng \[{d_1}:2x - 3y - 10 = 0\] và \[{d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 - 3t}\\{y = 1 - 4mt}\end{array}} \right.\] vuông góc?

\[m = \frac{1}{2}\].

\[m = \frac{9}{8}\].

\[m = - \frac{9}{8}\].

\(m = - \frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\[\left\{ \begin{array}{l}{d_1}:2x - 3y - 10 = 0 \to {{\vec n}_1} = \left( {2; - 3} \right)\\{d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 - 3t}\\{y = 1 - 4mt}\end{array} \to {{\vec n}_2} = \left( {4m; - 3} \right)} \right.\end{array} \right.\]

→d1⊥d22.4m+−3.−3=0⇔m=−98.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng \[\;{d_1}:2x + 3y - 19 = 0\] và \[\;{d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 22 + 2t}\\{y = 55 + 5t}\end{array}} \right.\]. Tìm toạ độ giao điểm của hai đường thẳng đã cho.

\(\left( {2;5} \right).\)

\(\left( {10;25} \right).\)

\(\left( { - 1;7} \right).\)

\(\left( {5;2} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

  d1:2x+3y−19=0 d2:x=22+2ty=55+5t→d1∩d2222+2t+355+5t−19=0⇔t=−10→x=2y=5.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định \(a\) để hai đường thẳng \[{d_1}:ax + 3y--4 = 0\] và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 + t\\y = 3 + 3t\end{array} \right.\) cắt nhau tại một điểm nằm trên trục hoành.

\[a = 1.\]

\[a = - 1.\]

\[a = 2.\]

\[a = - 2.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(Ox \cap {d_2} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 1 + t\\y = 3 + 3t = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 2\\y = 0\end{array} \right. \Rightarrow Ox \cap {d_2} = A\left( { - 2;0} \right) \in {d_1}\)

\( \Rightarrow  - 2a - 4 = 0 \Leftrightarrow a =  - 2.\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lập phương trình của đường thẳng \(d\) đi qua giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}:x + 3y - 1 = 0\), \({d_2}:x - 3y - 5 = 0\) và vuông góc với đường thẳng \({d_3}:2x - y + 7 = 0\).

\(3x + 6y - 5 = 0\).

\(6x + 12y - 5 = 0\).

\(6x + 12y + 10 = 0\).

\(x + 2y + 10 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(\left\{ \begin{array}{l}{d_1}:x + 3y - 1 = 0\\{d_2}:x - 3y - 5 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y =  - \frac{2}{3}\end{array} \right. \Rightarrow {d_1} \cap {d_2} = A\left( {3; - \frac{2}{3}} \right).\)

Ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}A \in d\\d \bot {d_3}:2x - y + 7 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A \in d\\d:x + 2y + c = 0\end{array} \right. \Rightarrow 3 + 2.\left( { - \frac{2}{3}} \right) + c = 0 \Leftrightarrow c =  - \frac{5}{3}.\)

Vậy \(d:x + 2y - \frac{5}{3} = 0 \Leftrightarrow d:3x + 6y - 5 = 0.\)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng \({d_1}:2x - y - 10 = 0\) và \({d_2}:x - 3y + 9 = 0.\)

\({30^{\rm{o}}}.\)

\({45^{\rm{o}}}.\)

\({60^{\rm{o}}}.\)

\({135^{\rm{o}}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

 d1:2x−y−10=0→n→1=2;−1d2:x−3y+9=0→n→2=1;−3→φ=d1;d2cosφ=2.1+−1.−322+−12.12+−32=12

\( \to \varphi  = 45^\circ .\)

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng \({d_1}:6x - 5y + 15 = 0\) và \[{d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 10 - 6t\\y = 1 + 5t\end{array} \right..\]

\({30^{\rm{o}}}.\)

\({45^{\rm{o}}}.\)

\({60^{\rm{o}}}.\)

\({90^{\rm{o}}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

 d1:6x−5y+15=0→n→1=6;−5d2:x=10−6ty=1+5t→n→2=5;6→n→1⋅n→2=0→φ=d1;d2φ=90°.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường thẳng \[{d_1}:x + 2y - 2 = 0\] và \[{d_2}:x - y = 0\]. Tính cosin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho.

\[\frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\].

\[\frac{{\sqrt 2 }}{3}\].

\[\frac{{\sqrt 3 }}{3}\].

\[\sqrt 3 \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

d1:x+2y−2=0→n→1=1;2d2:x−y=0→n→2=1;−1→φ=d1;d2cosφ=1−21+4.1+1=110.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng \[{d_1}:3x + 4y + 12 = 0\] và \[{d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + at\\y = 1 - 2t\end{array} \right.\]. Tìm các giá trị của tham số \(a\) để \({d_1}\) và \({d_2}\) hợp với nhau một góc bằng \(45^\circ .\)

\[a = \frac{2}{7}\] hoặc \(a = - 14.\)

\[a = \frac{7}{2}\] hoặc \[a = - 14\].

\[a = 5\] hoặc \(a = - 14.\)

\[a = \frac{2}{7}\] hoặc \(a = 5.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có

d1:3x+4y+12=0→n→1=3;4d2:x=2+aty=1−2t→n→2=2;a→φ=d1;d2=45∘12=cos45°=cosφ=6+4a25.a2+4

\( \Leftrightarrow 25\left( {{a^2} + 4} \right) = 8\left( {4{a^2} + 12a + 9} \right) \Leftrightarrow 7{a^2} + 96a - 28 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a =  - 14\\a = \frac{2}{7}\end{array} \right..\)

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và đường thẳng \[\Delta :ax + by + c = 0\]. Khoảng cách từ điểm \(M\) đến \(\Delta \) được tính bằng công thức:

\(d\left( {M,\Delta } \right) = \,\frac{{\left| {\left. {a{x_0} + b{y_0}} \right|} \right.}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}.\)

\(d\left( {M,\Delta } \right) = \,\frac{{a{x_0} + b{y_0}}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}.\)

\(d\left( {M,\Delta } \right) = \,\frac{{\left| {\left. {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|} \right.}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}.\)

\(d\left( {M,\Delta } \right) = \,\frac{{a{x_0} + b{y_0} + c}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(d\left( {M,\Delta } \right) = \,\frac{{\left| {\left. {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|} \right.}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}.\)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách từ giao điểm của hai đường thẳng \(x - 3y + 4 = 0\) và \(2x + 3y - 1 = 0\) đến đường thẳng \[\Delta :3x + y + 4 = 0\] bằng:

\[2\sqrt {10} \].

\[\frac{{3\sqrt {10} }}{5}\].

\[\frac{{\sqrt {10} }}{5}\].

\(2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y + 4 = 0\\2x + 3y - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 1\\y = 1\end{array} \right. \to A\left( { - 1;1} \right) \to d\left( {A;\Delta } \right) = \frac{{\left| { - 3 + 1 + 4} \right|}}{{\sqrt {9 + 1} }} = \frac{2}{{\sqrt {10} }}.\)

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách từ điểm \[M\left( {2;0} \right)\] đến đường thẳng \[\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 3t}\\{y = 2 + 4t}\end{array}} \right.\] bằng:

\(2.\)

\(\frac{2}{5}.\)

\[\frac{{10}}{{\sqrt 5 }}.\]

\[\frac{{\sqrt 5 }}{2}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 3t}\\{y = 2 + 4t}\end{array}} \right. \to \Delta :4x - 3y + 2 = 0 \to d\left( {M;\Delta } \right) = \frac{{\left| {8 + 0 + 2} \right|}}{{\sqrt {16 + 9} }} = 2.\]

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4x + 6y - 12 = 0\) có tâm là.

\[I\left( { - 2; - 3} \right)\].

\[I\left( {2;3} \right)\].

\[I\left( {4;6} \right)\].

\[I\left( { - 4; - 6} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có phương trình đường tròn là: \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 25\).

Vậy tâm đường tròn là: \(I\left( { - 2; - 3} \right)\).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định tâm và bán kính của đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9.\)

Tâm \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 3\).

Tâm \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 9\).

Tâm \(I\left( {1; - 2} \right),\) bán kính \(R = 3\).

Tâm \(I\left( {1; - 2} \right),\) bán kính \(R = 9\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tâm \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 3\).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và bán kính \(R = 5\) là

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y + 20 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y - 20 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 20 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và bán kính \(R = 5\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = {5^2}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 1 + {y^2} - 4y + 4 = 25\)\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường tròn \[\left( C \right)\] đi qua hai điểm \[A\left( {1;1} \right)\], \[B\left( {5;3} \right)\] và có tâm \[I\] thuộc trục hoành có phương trình là

\[{\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = 10\].

\[{\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\].

\[{\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \].

\[{\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Gọi \[I\left( {x;0} \right) \in Ox\];

Mà  \[I{A^2} = I{B^2}\] \[ \Leftrightarrow {\left( {1 - x} \right)^2} + {1^2} = {\left( {5 - x} \right)^2} + {3^2}\] \[ \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 1 + 1 = {x^2} - 10x + 25 + 9\] \[ \Leftrightarrow x = 4\].

Vậy tâm đường tròn là \[I\left( {4;0} \right)\] và bán kính \[R = IA = \sqrt {{{\left( {1 - 4} \right)}^2} + {1^2}}  = \sqrt {10} \].

Phương trình đường tròn \[\left( C \right)\] có dạng \[{\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\].

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn đi qua ba điểm \(A\left( {1;2} \right)\), \(B\left( {5;2} \right)\), \(C\left( {1; - 3} \right)\) có phương trình là.

\({x^2} + {y^2} + 25x + 19y - 49 = 0\).

\(2{x^2} + {y^2} - 6x + y - 3 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 6x + y - 1 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 6x + xy - 1 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình đường tròn có dạng \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\).

Đường tròn này qua \(A,B,C\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}1 + 4 - 2a - 4b + c = 0\\25 + 4 - 10a - 4b + c = 0\\1 + 9 - 2a + 6b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b =  - \frac{1}{2}\\c =  - 1\end{array} \right.\).

Vậy phương trình đường tròn cần tìm là \({x^2} + {y^2} - 6x + y - 1 = 0\).

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], phương trình của đường tròn có tâm là gốc tọa độ \[O\] và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta \): \(x + y - 2 = 0\) là

\({x^2} + {y^2} = 2\). \

\({x^2} + {y^2} = \sqrt 2 \).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = \sqrt 2 \).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \[O\], bán kính \(R\) tiếp xúc với \(\Delta \) nên có:\(R = d\left( {O\,,\Delta } \right) = \frac{{\left| { - 2} \right|}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \).

Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\): \({x^2} + {y^2} = 2\).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đường tròn có tâm \(I\left( {3\,;\,4} \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :\,3x + 4y - 10 = 0\). Hỏi bán kính đường tròn bằng bao nhiêu?

\[\frac{5}{3}\].

\[5\].

\[3\].

\[\frac{3}{5}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đường tròn tâm \(I\left( {3\,;\,4} \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :\,3x + 4y - 10 = 0\) nên bán kính đường tròn chính là khoảng cách từ tâm \(I\left( {3\,;\,4} \right)\) tới đường thẳng \(\Delta :\,3x + 4y - 10 = 0\).

Ta có: \(R = d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3.3 + 4.4 - 10} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = \frac{{15}}{5} = 3\).

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2{\rm{x}} - 4y - 4 = 0\) và điểm \(A\left( {1;5} \right)\). Đường thẳng nào trong các đường thẳng dưới đây là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\).

\(y - 5 = 0\).

\(y + 5 = 0\).

\(x + y - 5 = 0\).

\(x - y - 5 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1;2} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {IA}  = \left( {0;3} \right)\).

Gọi \(d\) là tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\), khi đó \(d\) đi qua \(A\) và nhận vectơ \(\overrightarrow {IA} \) là một vectơ pháp tuyến.

Chọn một vectơ pháp tuyến của \(d\) là \(\overrightarrow {{n_d}}  = \left( {0;1} \right)\).

Vậy phương trình đường thẳng \(d\)là \(y - 5 = 0\).

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng \[Oxy\], cho đường tròn \[\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 4\]. Phương trình tiếp tuyến với đường tròn \[\left( C \right)\] song song với đường thẳng \[\Delta :4x - 3y + 2 = 0\] là

\[4x - 3y + 18 = 0\].

\[4x - 3y + 18 = 0\].

\[4x - 3y + 18 = 0;4x - 3y - 2 = 0\]

\[4x - 3y - 18 = 0;4x - 3y + 2 = 0\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đường tròn \[\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 4\] có tâm \[I\left( {1;4} \right)\] và bán kính \[R = 2\].

Gọi \[d\] là tiếp tuyến của \[\left( C \right)\].

Vì \[d//\Delta \] nên đường thẳng \[d:4x - 3y + m = 0\left( {m \ne 2} \right)\].

\[d\] là tiếp tuyến của \[\left( C \right)\] \[ \Leftrightarrow d\left( {I,d} \right) = R \Leftrightarrow \frac{{\left| {4.1 - 3.4 + m} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = 2\]

\[ \Leftrightarrow \left| {m - 8} \right| = 10 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 18\\m =  - 2\end{array} \right.\] (thỏa mãn).

Vậy có 2 tiếp tuyến cần tìm : \[4x - 3y + 18 = 0;4x - 3y - 2 = 0\].

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn \[\left( C \right)\]có phương trình\[{x^2} + {y^2} - 2x + 2y - 3 = 0\]. Từ điểm \[A\left( {1;1} \right)\]kẻ được bao nhiêu tiếp tuyến đến đường tròn \[\left( C \right)\]

1.

2.

vô số.

0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[\left( C \right)\] có tâm \[I\left( {1; - 1} \right)\]bán kính R=\[\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2} - ( - 3)}  = \sqrt 5 \]

Vì \[IA = 2 < R\]nên A nằm bên trong \[\left( C \right)\].Vì vậy không kẻ được tiếp tuyến nào tới đường tròn \[\left( C \right)\].

36. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:x - y + 2 = 0\) và \({\Delta _2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 3t}\\{y =  - 2 + t}\end{array}} \right.\). Khi đó:

a

Đường thẳng \({\Delta _1}\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n (1;1)\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \({\Delta _2}\) có vectơ pháp tuyến là \(\vec n(1; - 3)\).

ĐúngSai
c

Phương trình tham số của đường thẳng \({\Delta _1}\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = 2 + t}\end{array}} \right.\).

ĐúngSai
d

Phương trình tổng quát của đường thẳng \({\Delta _2}\) là \(x - 3y - 7 = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ

Đường thẳng \({\Delta _1}:x - y + 2 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n(1; - 1)\) nên nhận \(\vec u(1;1)\)

là một vectơ chỉ phương, lại có \({\Delta _1}\) đi qua điểm \(A(0;2)\) nên phương trình tham số

của \({\Delta _1}\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = 2 + t.}\end{array}} \right.\)

Đường thẳng \({\Delta _2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 3t}\\{y =  - 2 + t}\end{array}} \right.\) có vectơ chỉ phương là \(\vec u(3;1)\) nên nhận \(\vec n(1; - 3)\)

là một vectơ pháp tuyến, lại có \({\Delta _2}\) đi qua điểm \(M(1; - 2)\) nên phương trình tổng quát của \({\Delta _2}\) là: \((x - 1) - 3(y + 2) = 0 \Leftrightarrow x - 3y - 7 = 0\).

37. Đúng sai
• 1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A( - 2;2),B(3;4)\). Khi đó:

a

Đường thẳng \(AB\)có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} (2;5)\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(AB\)có vectơ pháp tuyến là \(\vec n(2; - 5)\).

ĐúngSai
c

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\) là \(2x - 5y + 14 = 0\).

ĐúngSai
d

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(M( - 1;1)\) và song song với \(AB\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 1 + 5t}\end{array}} \right.\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Đường thẳng \(AB\)có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} (5;2)\).

b) Đường thẳng \(AB\)có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} (5;2)\) nên nhận \(\vec n(2; - 5)\) là một vectơ pháp tuyến.

c) Phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\) đi qua \(A( - 2;2)\) và có vectơ pháp

tuyến \(\vec n(2; - 5)\) là: \(2(x + 2) - 5(y - 2) = 0 \Leftrightarrow 2x - 5y + 14 = 0\).

d) Đường thẳng này song song với đường thẳng \(AB\) nên nhận \(\overrightarrow {AB} \left( {5;2} \right)\)là một vectơ chỉ phương.

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(M( - 1;1)\) và có vectơ chỉ phương

\(\overrightarrow {AB} (5;2)\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1 + 5t}\\{y = 1 + 2t}\end{array}} \right.\).

38. Đúng sai
• 1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho tam giác \(DEF\) có \(D(1; - 1),E(2;1),F(3;5)\). Khi đó:

a

Đường thẳng vuông góc với đường thẳng EF nhận \(\overrightarrow {EF} \)là một vectơ chỉ phương.

ĐúngSai
b

Phương trình đường cao kẻ từ \(D\) là: \(x + y = 0.\)

ĐúngSai
c

Gọi \(I\) là trung điểm của \(DF\). Toạ độ của điểm \(I\) là \((2;2)\).

ĐúngSai
d

Đường trung tuyến kẻ từ \(E\) có phương trình là: \(x - 2 = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Đường thẳng vuông góc với đường thẳng EF nhận \(\overrightarrow {EF} \)là một vectơ pháp tuyến.

 b) Đường cao kẻ từ \(D\) là đường thẳng vuông góc với đường thẳng EF nên nhận

\(\overrightarrow {EF} (1;4)\) là một vectơ pháp tuyến. Do đó, đường cao kẻ từ \(D\) có phương trình là: \((x - 1) + 4(y + 1) = 0 \Leftrightarrow x + 4y + 3 = 0.\)

c) Gọi \(I\) là trung điểm của \(DF\). Toạ độ của điểm \(I\) là \((2;2)\).

d) Đường trung tuyến kẻ từ \(E\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {EI} (0;1)\) nên nhận \(n(1;0)\) là một vectơ pháp tuyến. Do đó, đường trung tuyến kẻ từ \(E\) có phương trình là: \(x - 2 = 0\).

39. Đúng sai
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {1;1} \right),B\left( {0; - 2} \right),C\left( {4;2} \right)\). Gọi \(H\) là chân đường cao kẻ từ \(A\) xuống \(BC\). Khi đó:

a

Một vectơ pháp tuyến của đường cao \(AH\) là \(\overrightarrow {BC} \).

ĐúngSai
b

Phương trình đường cao \(AH\) là \(x + y - 2 = 0\).

ĐúngSai
c

Phương trình đường thẳng \(BC\) là \( - x + y - 2 = 0\).

ĐúngSai
d

Tọa độ điểm \(H\) là \(\left( {0;2} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Vì \(AH \bot BC\) nên \(\overrightarrow {BC} \) là một vectơ pháp tuyến của đường cao \(AH\).

b) Ta có \(\overrightarrow {BC}  = \left( {4;4} \right) = 4\left( {1;1} \right)\).

Đường cao \(AH\) đi qua \(A\left( {1;1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow n  = \left( {1;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(\left( {x - 1} \right) + \left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y - 2 = 0\).

c) Đường thẳng \(BC\) đi qua \(B\left( {0; - 2} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {BC} \) nên sẽ nhận \(\overrightarrow n  = \left( { - 1;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là \( - x + \left( {y + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow  - x + y + 2 = 0\).

d) \(H\) là giao điểm của \(AH\) và \(BC\) nên tọa độ điểm \(H\) là nghiệm của hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 2 = 0\\x - y - 2 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 0\end{array} \right.\). Vậy tọa độ điểm \(H\left( {2;0} \right)\).

40. Đúng sai
• 1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(\Delta :3x + y + 4 = 0\) và điểm \(M\left( {1; - 1} \right)\).

a

Khoảng cách từ \(M\) đến đường thẳng \(\Delta \) bằng \(\frac{{6\sqrt {10} }}{{10}}\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(\Delta \) và \(d: - \frac{3}{2}x - \frac{1}{2}y - 2 = 0\) song song với nhau.

ĐúngSai
c

Đường thẳng đi qua \(M\) và song song với đường thẳng \(\Delta \) là \( - 3x - y + 2 = 0\).

ĐúngSai
d

Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) là \(x - 3y - 4 = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Ta có \(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3.1 + \left( { - 1} \right) + 4} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {1^2}} }} = \frac{6}{{\sqrt {10} }} = \frac{{6\sqrt {10} }}{{10}}\).

b) Ta có \(d: - \frac{3}{2}x - \frac{1}{2}y - 2 = 0\)\( \Leftrightarrow 3x + y + 4 = 0\).

Do đó đường thẳng \(\Delta \) và đường thẳng \(d\) trùng nhau.

c) Đường thẳng song song với đường thẳng \(\Delta \) có dạng \(3x + y + d = 0\left( {d \ne 4} \right)\).

Vì đường thẳng \(3x + y + d = 0\) đi qua \(M\left( {1; - 1} \right)\) nên ta có \(3.1 - 1 + d = 0 \Leftrightarrow d =  - 2\left( {{\rm{tm}}} \right)\).

Do đó \(3x + y - 2 = 0 \Leftrightarrow  - 3x - y + 2 = 0\).

d) Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 1;3} \right)\).

Đường thẳng vuông góc với \(\Delta \) nhận vectơ chỉ phương của \(\Delta \) làm vectơ pháp tuyến có dạng: \( - x + 3y + d = 0\).

Vì đường thẳng \( - x + 3y + d = 0\) đi qua \(M\left( {1; - 1} \right)\) nên \( - 1 + 3.\left( { - 1} \right) + d = 0 \Leftrightarrow d = 4\).

Do đó \( - x + 3y + 4 = 0 \Leftrightarrow x - 3y - 4 = 0\) là đường thẳng cần tìm.

41. Đúng sai
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) biết tọa độ trung điểm các cạnh \(BC,CA,AB\) lần lượt là \(M\left( { - 1;1} \right),N\left( {3;4} \right),P\left( {5;6} \right)\).

a

Vectơ \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 4; - 3} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\).

ĐúngSai
b

Đường trung trực đoạn thẳng \(AB\) có hệ số góc là \(k = - \frac{4}{3}\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\) cắt trục \(Ox,Oy\) tương ứng tại \(E,F\) thỏa mãn \(\frac{1}{{O{E^2}}} + \frac{1}{{O{F^2}}}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Phương trình của đường thẳng \(\Delta \) là \(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{2} = 1\).

ĐúngSai
d

Vectơ có tọa độ \(\left( {4;5} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường trung tuyến kẻ từ đỉnh A.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Vì \(MN//AB\) nên \(AB\) nhận \(\overrightarrow {MN}  = \left( {4;3} \right)\) làm một vectơ chỉ phương.

b) Đường trung trực của \(AB\) đi qua điểm \(P\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {MN}  = \left( {4;3} \right)\) có phương trình là \(4\left( {x - 5} \right) + 3\left( {y - 6} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 4x + 3y - 38 = 0\)\(y = \frac{{ - 4}}{3}x + \frac{{38}}{3} = 0\).

Suy ra đường trung trực đoạn thẳng \(AB\) có hệ số góc là \(k =  - \frac{4}{3}\).

c) Giả sử đường thẳng \(\Delta \) cắt trục \(Ox,Oy\) lần lượt tại \(E\left( {a;0} \right),F\left( {0;b} \right)\) có phương trình là \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} = 1\).

Đường thẳng \[\Delta \] đi qua \(M\) nên \(\frac{{ - 1}}{a} + \frac{1}{b} = 1\).

Ta có \(\left( {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2}} \right)\left( {\frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}}} \right) \ge {\left( {\frac{{ - 1}}{a} + \frac{1}{b}} \right)^2} = 1 \Rightarrow \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} \ge \frac{1}{2}\).

Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}b =  - a\\\frac{{ - 1}}{a} + \frac{1}{b} = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b = 2\end{array} \right.\).

Vậy đường thẳng cần lập có dạng \(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{2} = 1\).

d) Đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(P\left( {5;6} \right)\)nhận \(\overrightarrow {MN}  = \left( {4;3} \right)\) làm một vectơ chỉ phương nên có vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow {{n_1}}  = \left( { - 3;4} \right)\] có phương trình là: \( - 3\left( {x - 5} \right) + 4\left( {y - 6} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow  - 3x + 4y - 9 = 0\).

Đường thẳng \(AC\) đi qua \(N\left( {3;4} \right)\) nhận \(\overrightarrow {MP}  = \left( {6;5} \right)\) làm một vectơ chỉ phương nên có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( { - 5;6} \right)\) có phương trình là \( - 5\left( {x - 3} \right) + 6\left( {y - 4} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow  - 5x + 6y - 9 = 0\).

Tọa độ điểm \(A\) là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l} - 3x + 4y - 9 = 0\\ - 5x + 6y - 9 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 9\\y = 9\end{array} \right.\). Suy ra \(A\left( {9;9} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {AM}  = \left( { - 10; - 8} \right)\). Suy ra đường trung tuyến \(AM\) có một vectơ chỉ phương \(\left( {5;4} \right)\).

42. Đúng sai
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(I\left( {2;1} \right)\) và đường thẳng \({d_1}:5x - 12y + 11 = 0;{d_2}:x + 2y - 3 = 0\).

a

\({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại một điểm.

ĐúngSai
b

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\) và tiếp xúc với đường thẳng \({d_1}\) có phương trình \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 9\).

ĐúngSai
c

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(I\) và song song với đường thẳng \({d_2}\) là: \(x + 2y - 4 = 0\).

ĐúngSai
d

Cho \(b \ge 1\) điểm \(M\left( {a;b} \right)\) thuộc đường thẳng \({d_2}\) sao cho \(IM = 1\). Khi đó \(a + b = 3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 12y + 11 = 0\\x + 2y - 3 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{7}{{11}}\\y = \frac{{13}}{{11}}\end{array} \right.\).

Do đó \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại một điểm.

b) Ta có \(R = d\left( {I,{d_1}} \right) = \frac{{\left| {5.2 - 12.1 + 11} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{\left( { - 12} \right)}^2}} }} = \frac{9}{{13}}\).

Do đó \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = \frac{{81}}{{169}}\).

c) Đường thẳng song song với \({d_2}\) có dạng \(x + 2y + d = 0\left( {d \ne  - 3} \right)\).

Vì đường thẳng \(x + 2y + d = 0\) đi qua \(I\left( {2;1} \right)\) nên \(2 + 2.1 + d = 0 \Leftrightarrow d =  - 4\) (thỏa mãn).

Vậy đường thẳng cần tìm là \(x + 2y - 4 = 0\).

d) Vì \(M \in {d_2}\) nên \(M\left( {3 - 2b;b} \right)\). Ta có \(IM = 1\)\( \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {3 - 2b - 2} \right)}^2} + {{\left( {b - 1} \right)}^2}}  = 1\)

\( \Leftrightarrow 5{b^2} - 6b + 2 = 1\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = 1\\b = \frac{1}{5}\end{array} \right.\).

Vì \(b \ge 1\) nên \(M\left( {1;1} \right)\). Suy ra \(a + b = 2\).

43. Đúng sai
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {1;2} \right),B\left( {3;1} \right)\) và \(C\left( {5;4} \right)\). Khi đó:

a

\(\overrightarrow {BC} = \left( {2; - 3} \right)\).

ĐúngSai
b

\(AC = 2\sqrt 5 \).

ĐúngSai
c

Phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ \(A\left( {1;2} \right)\) là \(2x + 3y - 8 = 0\).

ĐúngSai
d

Phương trình tổng quát của đường trung trực cạnh \(BC\) là \(2x + 3y - 14 = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Ta có \(\overrightarrow {BC}  = \left( {2;3} \right)\).

b) Ta có \(AC = \sqrt {{{\left( {5 - 1} \right)}^2} + {{\left( {4 - 2} \right)}^2}}  = 2\sqrt 5 \).

c) Đường cao kẻ từ \(A\left( {1;2} \right)\) nhận \(\overrightarrow {BC}  = \left( {2;3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(2\left( {x - 1} \right) + 3\left( {y - 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x + 3y - 8 = 0\).

d) Trung điểm \(M\left( {4;\frac{5}{2}} \right)\) là trung điểm của \(BC\).

Đường trung trực của \(BC\) đi qua \(M\left( {4;\frac{5}{2}} \right)\) và có \(\overrightarrow {BC}  = \left( {2;3} \right)\) là một vectơ pháp tuyến có phương trình là \(2\left( {x - 4} \right) + 3\left( {y - \frac{5}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 3y - \frac{{31}}{2} = 0\).

44. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(MNP\) có phương trình đường thẳng chứa cạnh \(MN\) là \(2x + y + 1 = 0\), phương trình đường cao \(MK\left( {K \in NP} \right)\) là \(x + y - 1 = 0\), phương trình đường cao \(NQ\left( {Q \in MP} \right)\) là \(3x - y + 4 = 0\). Khi đó

a

Điểm \(M\) có tọa độ là \(\left( { - 2;3} \right)\).

ĐúngSai
b

Điển \(N\)có tọa độ là \(\left( { - 1;1} \right)\).

ĐúngSai
c

Phương trình đường thẳng \(NP\) là \(2x - y + 3 = 0\).

ĐúngSai
d

Phương trình đường thẳng \(MP\) là \(2x + 3y - 5 = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Tọa độ của điểm \(M\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y + 1 = 0\\x + y - 1 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 2\\y = 3\end{array} \right.\).

Suy ra điểm \(M\left( { - 2;3} \right)\).

b) Tọa độ của điểm \(N\)là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y + 1 = 0\\3x - y + 4 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 1\\y = 1\end{array} \right.\).

Suy ra điểm \(N\left( { - 1;1} \right)\).

c) Các đường cao \(MK\) và \(NQ\) có vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {1;1} \right),\overrightarrow {{n_2}} \left( {3; - 1} \right)\).

Do đó các đường thẳng \(NP\), \(MP\) lần lượt nhận \(\overrightarrow {{n_3}} \left( {1; - 1} \right),\overrightarrow {{n_4}} \left( {1;3} \right)\) là vectơ pháp tuyến.

Phương trình đường thẳng chứa cạnh \(NP\) đi qua điểm \(N\left( { - 1;1} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_3}} \left( {1; - 1} \right)\) là \(\left( {x + 1} \right) - \left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x - y + 2 = 0\).

d) Phương trình đường thẳng chứa cạnh \(MP\) đi qua điểm \(M\left( { - 2;3} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_4}} \left( {1;3} \right)\) là \(\left( {x + 2} \right) + 3\left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 3y - 7 = 0\).

45. Đúng sai
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {1;1} \right)\) và \(B\left( {7;5} \right)\).

a

Phương trình của đường tròn đường kính \(AB\) là \({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 13\).

ĐúngSai
b

Đường tròn tâm \(A\left( {1;1} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :5x + 12y + 9 = 0\) có bán kính là 2.

ĐúngSai
c

Phương trình của đường tròn tâm \(I\left( {2; - 3} \right)\) và đi qua \(A\left( {1;1} \right)\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 17\).

ĐúngSai
d

Điểm \(M\left( {5;3} \right)\) thuộc đường tròn tâm \(B\left( {7;5} \right)\), bán kính 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\) suy ra \(I\left( {4;3} \right)\).

Do đó \(AI = \sqrt {{{\left( {4 - 1} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}}  = \sqrt {13} \).

Đường tròn cần tìm có đường kính \(AB\) nên nó nhận \(I\left( {4;3} \right)\)làm tâm và bán kính \(R = AI = \sqrt {13} \) có dạng \({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 13\).

b) Ta có \(R = d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {5.1 + 12.1 + 9} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{12}^2}} }} = \frac{{\left| {26} \right|}}{{13}} = 2\).

c) Đường tròn tâm \(I\left( {2; - 3} \right)\) và đi qua \(A\left( {1;1} \right)\) có bán kính là \(R = AI = \sqrt {{{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 3 - 1} \right)}^2}}  = \sqrt {17} \).

Khi đó đường tròn có phương trình là \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 17\).

d) Phương trình đường tròn tâm \(B\left( {7;5} \right)\) bán kính 3 là \({\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 9\).

Ta có \({\left( {5 - 7} \right)^2} + {\left( {3 - 5} \right)^2} = 8 \ne 9\). Do đó \(M\)không thuộc đường tròn tâm \(B\).

46. Tự luận
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right),\) cho điểm \(M\left( {1;\;2} \right)\) và đường thẳng \(d:2x + 6y + 3 = 0.\) Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\) và song song \(d\) có phương trình \(ax + by - 7 = 0,\,\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right).\) Tính giá trị biểu thức \({a^2} + {b^2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 10

Đường thẳng \(\Delta \) song song \(d\) có phương trình \(2x + 6y + d = 0\left( {d \ne 3} \right)\).

Vì \(\Delta \) đi qua \(M\left( {1;\;2} \right)\) nên \(2.1 + 6.2 + d = 0 \Leftrightarrow d =  - 14\).

Suy ra \(\Delta :2x + 6y - 14 = 0 \Leftrightarrow x + 3y - 7 = 0\).

Do đó \(a = 1;b = 3\). Do đó \({a^2} + {b^2} = 10\).

47. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:ax - y + 5 = 0\) và \({\Delta _2}:x + y + 1 = 0\). Có bao nhiêu giá trị của \(a\) để \({\Delta _1}\) tạo với \({\Delta _2}\) một góc \(60^\circ \)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 2

Ta có \({\vec n_1}(a; - 1)\) và \({\vec n_2}(1;1)\). Theo bài ra \({\Delta _1}\) tạo với \({\Delta _2}\) một góc \(60^\circ \) nên:

\(\cos 60^\circ  = \frac{{|a - 1|}}{{\sqrt {{a^2} + {{( - 1)}^2}}  \cdot \sqrt {{1^2} + {1^2}} }} \Leftrightarrow \frac{1}{2} = \frac{{|a - 1|}}{{\sqrt 2  \cdot \sqrt {{a^2} + 1} }} \Leftrightarrow \sqrt {{a^2} + 1}  = \sqrt 2 |a - 1|\)

\( \Leftrightarrow {a^2} - 4a + 1 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2 + \sqrt 3 }\\{a = 2 - \sqrt 3 {\rm{. }}}\end{array}} \right.\) Vậy có hai giá trị của \(a\).

48. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 5 = 0\) và đường thẳng \(\Delta :x + y + m = 0\). Có bao nhiêu giá trị của \(m\) để đường thẳng \(\Delta \) tiếp xúc với đường tròn \((C)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 2

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {2; - 3} \right),R = \sqrt {18} \).

Để đường thẳng \(\Delta \) tiếp xúc với đường tròn \((C)\) thì \(R = d\left( {I,\Delta } \right)\)

\( \Leftrightarrow \sqrt {18}  = \frac{{\left| {2 - 3 + m} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }}\)\( \Leftrightarrow \left| {m - 1} \right| = 6\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 7\\m =  - 5\end{array} \right.\).

Vậy có 2 giá trị của \(m\).

49. Tự luận
• 1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho điểm \(A(5;0)\) và đường thẳng \(\Delta :12x - 5y + 5 = 0\). Tính khoảng cách từ \(A\) đến đường thẳng \(\Delta \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 5

Ta có \(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {12.5 - 5.0 + 5} \right|}}{{\sqrt {{{12}^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} }} = \frac{{65}}{{13}} = 5\).

50. Tự luận
• 1 điểm

Có hai con tàu cùng chuyển động đều theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình rađa của trạm điều khiển (được coi như mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) với đơn vị trên hai trục tính theo kilômét), tàu số 1 chuyền động đều theo đường thẳng \(\Delta \) từ vị trí \(A\) đến vị trí \(C\). Tàu số 2 sắp hết nhiên liệu, đang ở vị trí \(B\) muốn gặp tàu số 1 để tiếp nhiên liệu. Hỏi tàu số 2 phải đi đoạn đường ngắn nhất là bao nhiêu kilômét?

Hỏi tàu số 2 phải đi đoạn đường ngắn nhất là bao nhiêu kilômét? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 4,6

Ta có \(A( - 5;4),B(4;3),C(3; - 2)\). Vectơ chỉ phương của \(\Delta \) là \(\vec u = \overrightarrow {AC}  = (8; - 6) = 2(4; - 3)\). Suy ra vectơ pháp tuyến của \(\Delta \) là \(\vec n = (3;4)\).

Phương trình của đường thẳng \(\Delta \) là \(3(x + 5) + 4(y - 4) = 0 \Leftrightarrow 3x + 4y - 1 = 0.\)

Đoạn đường ngắn nhất tàu số 2 phải đi để gặp tàu số 1 là: \(d(B,\Delta ) = \frac{{|3 \cdot 4 + 4 \cdot 3 - 1|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 4,6(\;{\rm{km}}).\)

51. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai điểm \(A( - 3;3),B( - 1;5)\) và đường thẳng \(\Delta :x - 2y + 1 = 0\). Điểm \(M\) nằm trên đường thẳng \(\Delta \) sao cho tam giác \(MAB\) cân tại \(M\). Tìm hoành độ điểm \(M\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1

Vì \(M \in \Delta \) nên giả sử \(M(2m - 1;m)\).

Tam giác \(MAB\) cân tại \(M\) nên \(MA = MB \Leftrightarrow {( - 2 - 2m)^2} + {(3 - m)^2} = {( - 2m)^2} + {(5 - m)^2} \Leftrightarrow m = 1\).

Vậy \(M(1;1)\). Do đó hoành độ điểm \(M\) là 1.

52. Tự luận
• 1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho \(\Delta ABC\) với \(A\left( {2;1} \right),B\left( {4;3} \right)\) và \(C\left( {6;7} \right)\). Xác định bán kính của đường tròn có tâm là trọng tâm \(G\) của \(\Delta ABC\) và tiếp xúc với đường thẳng \(BC\)(kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,3

Chọn một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(BC\) là \(\overrightarrow u  = \left( {1;2} \right)\).

Khi đó đường thẳng \(BC\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 1} \right)\).

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(BC\) đi qua \(B\left( {4;3} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 1} \right)\) là \(2\left( {x - 4} \right) - \left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - y - 5 = 0\).

Vì \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = 4\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = \frac{{11}}{3}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow G\left( {4;\frac{{11}}{3}} \right)\).

Bán kính của đường tròn cần tìm là \(R = d\left( {G,BC} \right) = \frac{{\left| {2.4 - \frac{{11}}{3} - 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{{15}} \approx 0,3\).

53. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) với \(A( - 1; - 2)\) và phương trình đường thẳng chứa cạnh \(BC\) là \(x - y + 4 = 0\).  Phương trình đường cao \(AH\) của tam giác có dạng \(ax + by + 3 = 0\). Tính \(a.b\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1

Đường cao \(AH\) vuông góc với \(BC\) nên nhận \(\vec u = (1; - 1)\) làm vectơ chỉ phương, suy ra \(AH\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (1;1)\).

Phương trình tổng quát \(AH:1(x + 1) + 1(y + 2) = 0\) hay \(x + y + 3 = 0\).

Suy ra \(a = 1;b = 1\). Do đó \(a.b = 1\).

54. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) với \(A( - 1; - 2)\) và phương trình đường thẳng chứa cạnh \(BC\) là \(x - y + 4 = 0\).  Phương trình đường trung bình ứng với cạnh đáy \(BC\) của tam giác có dạng \(ax + by + c = 0\) với \(a,b,c \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 3

Chọn điểm \(K(0;4)\) thuộc \(BC\), gọi \(E\) là trung điểm đoạn \(AK\) nên \(E\left( { - \frac{1}{2};1} \right)\).

Gọi \(d\) là đường trung bình ứng với cạnh đáy \(BC\) của tam giác \(ABC\), suy ra \(d\) qua \(E\) và có một vectơ pháp tuyến .

Phương trình tổng quát \(d:1\left( {x + \frac{1}{2}} \right) - 1(y - 1) = 0\) hay \(2x - 2y + 3 = 0\).

Suy ra \(a + b + c = 3\).

55. Tự luận
• 1 điểm

Chuyển động của một vật thể trong khoảng thời gian 180 phút được thể hiện trong mặt phẳng tọa độ. Theo đó, tại thời điểm \(t\left( {0 \le t \le 180} \right)\) vật thể ở vị trí có tọa độ \(\left( {2 + \sin t^\circ ;4 + \cos t^\circ } \right)\). Biết quỹ đạo chuyển động của vật thể là đường tròn. Tìm bán kính quỹ đạo chuyển động của vật thể.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + \sin t^\circ \\y = 4 + \cos t^\circ \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 = \sin t^\circ \\y - 4 = \cos t^\circ \end{array} \right.\)\( \Rightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = {\sin ^2}t^\circ  + {\cos ^2}t^\circ  = 1\).

Do đó bán kính quỹ đạo chuyển động của vật là 1.