Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

A
Admin
ToánLớp 1026 lượt thi
59 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \[2x - 3y + 6 = 0\] là : 

\[\overrightarrow {{n_4}} = \left( {2;\, - 3} \right)\].

\[\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;\,3} \right)\].

\[\overrightarrow {{n_3}} = \left( {3;\,2} \right)\].

\[\overrightarrow {{n_1}} = \left( { - 3;\,2} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\overrightarrow {{n_4}} = \left( {2;\, - 3} \right)\] là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \[2x - 3y + 6 = 0\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng \(Oxy\) cho hai điểm\(A\left( {1; - 3} \right)\), \(B\left( { - 2;5} \right)\). Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm \[A,{\rm{ }}B\].

\(8x + 3y + 1 = 0\).

\(8x + 3y - 1 = 0\).

\( - 3x + 8y - 30 = 0\).

\( - 3x + 8y + 30 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3;8} \right)\)là vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\), \(B\).

\( \Rightarrow \vec n = \left( {8;3} \right)\) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\), \(B\).

Phương trình tổng quát đường thẳng cần tìm là

\(8\left( {x - 1} \right) + 3\left( {y + 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 8x + 3y + 1 = 0\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x - 2y + 1 = 0\). Nếu đường thẳng \(\Delta \) qua điểm \(M\left( {1; - 1} \right)\) và \(\Delta \) song song với \(d\) thì \(\Delta \) có phương trình

\(x - 2y + 3 = 0\).

\(x - 2y - 3 = 0\).

\(x - 2y + 5 = 0\).

\(x + 2y + 1 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(d\) có \(1\) vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2} \right)\).

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {1; - 1} \right)\) và \(\Delta \) song song với \(d\) nên \(\Delta \) nhận \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2} \right)\)làm vectơ pháp tuyến.

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) là \(\left( {x - 1} \right) - 2\left( {y + 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x - 2y - 3 = 0\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường thẳng \(d: - 3x + y - 3 = 0\) và điểm \(N\left( { - 2;4} \right)\). Tọa độ hình chiếu vuông góc của \(N\) trên \[d\] là 

\(\left( { - 3; - 6} \right)\).

\(\left( { - \frac{1}{3};\frac{{11}}{3}} \right)\).

\(\left( {\frac{2}{5};\frac{{21}}{5}} \right)\).

\(\left( {\frac{1}{{10}};\frac{{33}}{{10}}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có phương trình đường thẳng \(d'\) đi qua điểm \(N\left( { - 2;4} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(d: - 3x + y - 3 = 0\) có phương trình là \(d':1\left( {x + 2} \right) + 3\left( {y - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 3y - 10 = 0\).

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của\(N\)trên \(d\).

Khi đó tọa độ \(H\) là nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l} - 3x + y - 3 = 0\\x + 3y - 10 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{{10}}\\y = \frac{{33}}{{10}}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow I\left( {\frac{1}{{10}};\frac{{33}}{{10}}} \right)\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 2t\\y = 3 - 5t\end{array} \right.\).

\(\overrightarrow u = \left( {2; - 5} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {5;2} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( { - 1;3} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( { - 3;1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d\] là \(\overrightarrow u = \left( {2; - 5} \right)\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác ABC có  \(A\left( { - 2;3} \right)\,,B\left( {1; - 2} \right)\,,C\left( { - 5;4} \right).\) Đường trung tuyến AM có phương trình tham số

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3 - 2t.\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 4t\\y = 3 - 2t.\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2t\\y = - 2 + 3t.\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = 3 - 2t.\end{array} \right.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Gọi \(M\) trung điểm \(BC\)\( \Rightarrow M\left( { - 2;1} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {AM} = \left( {0; - 2} \right) \Rightarrow \left( {AM} \right):\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = 3 - 2t\end{array} \right.\) .

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường thẳng \(\Delta :3x - 2y - 7 = 0\) cắt đường thẳng nào sau đây?

\({d_1}:3x + 2y = 0.\)

\({d_2}:3x - 2y = 0.\)

\({d_3}: - 3x + 2y - 7 = 0.\)

\({d_4}:6x - 4y - 14 = 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giao điểm của hai đường thẳng d1:2x–y+8=0 và d2:x=1−2ty=4−t là:

M3; –2

M–3; 2.

\[M\left( {3;{\rm{ }}2} \right)\].

M–3; –2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Thay \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = 4 - t\end{array} \right.\) vào phương trình đường thẳng d1 ta được:  \(2.(1 - 2t) - (4 - t) + 8 = 0 \Rightarrow t = 2\).

Vậy giao điểm là \(M\left( { - 3;2} \right)\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Định \[m\] để 2 đường thẳng sau đây vuông góc: \[{\Delta _1}:\]\[2x - 3y + 4 = 0\] và \[{\Delta _2}:\]\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 3t\\y = 1 - 4mt\end{array} \right.\]

\(m = - \frac{1}{2}.\)

\(m = \pm \frac{9}{8}.\)

\(m = \frac{1}{2}.\)

\(m = - \frac{9}{8}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \[{\Delta _1}\]có vtpt \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2; - 3} \right)\), \[{\Delta _2}\] có vtcp \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 3; - 4m} \right) \Rightarrow vtpt\,\,\overrightarrow {{n_2}} = \left( { - 4m;3} \right)\).

Để \({\Delta _1} \bot {\Delta _2} \Leftrightarrow \overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} = 0 \Leftrightarrow m = - \frac{9}{8}.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khoảng cách từ điểm \[M(1; - 1)\] đến đường thẳng \[\Delta :3x - 4y - 17 = {\rm{ }}0\] là: 

\(\frac{2}{5}\).

\[2\].

\(\frac{{18}}{5}\) .

\[\frac{{10}}{{\sqrt 5 }}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

+ \(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3.1 - 4.( - 1) - 17} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 2\) .

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai điểm \[A(3; - 1)\] và \[B\left( {0;3} \right).\] Tìm tọa độ điểm \[M\] trên trục \[\;Ox\] sao cho khoảng cách từ \[M\] đến đường thẳng \[AB\]bằng\[AB\]? 

\(\left( {\frac{{34}}{4};0} \right);\left( { - 4;0} \right).\)

\[\left( {2;0} \right)\] và\[\left( {1;0} \right).\]

\[\left( {4;0} \right).\]

\[(\sqrt {13} ;0).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta gọi \(M\left( {a;0} \right)\), \(AB = 5\).

phương trình đường thẳng nhận \(\overrightarrow n = \left( {4;3} \right)\) làm vecto pháp tuyến: \(AB:4x + 3y - 9 = 0\).

\( \Rightarrow d\left( {M,AB} \right) = 5 \Leftrightarrow \frac{{\left| {4a - 9} \right|}}{5} = 5 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = \frac{{34}}{4}\\a = - 4\end{array} \right. \Rightarrow {M_1}\left( {\frac{{34}}{4};0} \right),{M_2}\left( { - 4;0} \right)\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường thẳng . d:x–2y+2=0 Phương trình các đường thẳng song song với \(d\) và cách \(d\) một đoạn bằng \[\sqrt 5 \] là 

x–2y–3=0; x–2y+7=0.

x–2y+3=0; x–2y+7=0.

x–2y–3=0; x–2y−7=0.

x–2y+3=0; x–2y−7=0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng song song với d:x–2y+2=0 ⇒Δ:x−2y+c=0;c≠2

Có \(M\left( {0;1} \right) \in \left( d \right)\)

Theo đề ra ta có\(d\left( {\Delta ;d} \right) = d\left( {M;\Delta } \right) = \sqrt 5 \Rightarrow \left| {c - 2} \right| = 5 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 7\\c = - 3\end{array} \right.\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường thẳng đi qua 2 điểm \(A\left( {1;2} \right),B\left( {4;6} \right),\) tìm tọa độ điểm \[M\] thuộc \(Oy\) sao cho diện tích \(\Delta MAB\) bằng \[1\] .

\(\left( {0;1} \right).\)

\(\left( {0;0} \right)\)và \(\left( {0;\frac{4}{3}} \right).\)

\(\left( {0;2} \right).\)

\(\left( {1;0} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[\overrightarrow {AB} = \left( {3;4} \right) \Rightarrow AB = 5;M\left( {0;{y_M}} \right);\,\,\]

Đường thẳng AB đi qua điểm A và nhận \(\overrightarrow n = \left( { - 4;3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có dạng:

\( - 4\left( {x - 1} \right) + 3\left( {y - 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow - 4x + 3y - 2 = 0\)\( \Leftrightarrow 4x - 3y + 2 = 0\)

\[{S_{\Delta MAB}} = \frac{1}{2}AB.d\left( {M,\left( {AB} \right)} \right) = 1 \Rightarrow d\left( {M,\left( {AB} \right)} \right) = \frac{2}{5} \Leftrightarrow \frac{{|4.0 - 3.{y_M} + 2|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = \frac{2}{5} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{y_M} = 0\\y{}_M = \frac{4}{3}\end{array} \right..\]

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính góc giữa hai đường thẳng: 3x+y–1=0 và 4x–2y–4=0.

\[30^\circ \].

\[60^\circ \].

\[90^\circ \].

\[45^\circ \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng: 3x+y–1=0 có \(vtpt{\rm{ }}{\vec n_1} = \left( {3\,;\,1} \right)\)

Đường thẳng: 4x–2y–4=0 có \(vtpt{\rm{ }}{\vec n_2} = \left( {4\,;\, - 2} \right)\)

\[\cos \left( {{d_1}\,;\,{d_2}} \right) = \left| {\cos \left( {{{\vec n}_1}\,;\,{{\vec n}_2}} \right)} \right| = \frac{{\left| {{{\vec n}_1}\,.\,{{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right|\,.\,\left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{\left| {3.4 + 1.\left( { - 2} \right)} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {1^2}} .\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}{\rm{ }} \Rightarrow \left( {{d_1}\,;\,{d_2}} \right) = 45^\circ \].

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính cosin của góc giữa hai đường thẳng \[{d_1}:10x + 5y - 1 = 0\] và \[{d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + t}\\{y = 1 - t}\end{array}} \right.\] ?

\[\frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\].

\[\frac{3}{5}\].

\[\frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\].

\[\frac{3}{{10}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\({d_1}\) có VTCP \[\overrightarrow {{u_1}} = ( - 5;10) = - 5(1; - 2)\] và \({d_2}\)có VTCP là \[\overrightarrow {{u_2}} = (1; - 1)\].

Ta có \(\cos ({d_1};{d_2}) = \frac{{\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} }}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right|\left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}} = \frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\) .

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường thẳng d:2x–3y+3=0 và \[M\left( {8;2} \right)\]. Tọa độ của điểm \[\;M'\] đối xứng với \[M\] qua \[d\]là 

–4; 8.

–4;–8.

\[\left( {4;8} \right).\]

4;–8.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Gọi \[d'\] qua \[M\] và vuông góc với \[d\] nên \[d':3x + 2y - 28 = 0\]

Gọi \[H = d \cap d'\]. Khi đó tọa độ điểm H là nghiệm của hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y + 3 = 0\\3x + 2y - 28 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y = 5\end{array} \right.\).

\[ \Rightarrow H\left( {6;5} \right)\]

Vì \[\;M'\] đối xứng với \[M\] qua \[d\]nên \[H\] là trung điểm của \[MM'\] suy ra \[M'\left( {4;8} \right)\].

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng \[Oxy\], phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn?

\({x^2} + 2{y^2} - 4x - 8y + 1 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0\).

\(4{x^2} + {y^2} - 10x - 6y - 2 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Để là phương trình đường tròn thì điều kiện cần là hệ số của \({x^2}\) và \({y^2}\) phải bằng nhau nên loại được đáp án A và D.

Ta có: \({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + 3 = 0\)vô lý.

Ta có:\({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 25\) là phương trình đường tròn tâm \(I\left( {2; - 3} \right)\), bán kính \(R = 5\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x + 4y - 3 = 0\) có tâm \(I\), bán kính \(R\) là

\(I\left( { - 1;\,2} \right),\,R = \sqrt 2 \).

\(I\left( { - 1;\,2} \right),\,R = 2\sqrt 2 \).

\(I\left( {1;\, - 2} \right),\,R = \sqrt 2 \).

\(I\left( {1;\, - 2} \right),\,R = 2\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Tâm \(I\left( {1;\, - 2} \right)\), bán kính \(\,R = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} - \left( { - 3} \right)} = \sqrt 8 = 2\sqrt 2 \).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường tròn tâm \(I\left( { - 1;\,2} \right)\), bán kính \(R = 3\) có phương trình là

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y - 4 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 4 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + 2x - 4y - 4 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x + 4y - 4 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đường tròn tâm \(I\left( { - 1;\,2} \right)\), bán kính \(R = 3\) có phương trình là

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + 2x - 4y - 4 = 0\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng tọa độ \[\left( {Oxy} \right)\], cho đường tròn \[\left( S \right)\] có tâm \[I\] nằm trên đường thẳng \[y = - x\], bán kính \[R = 3\] và tiếp xúc với các trục tọa độ. Lập phương trình của \[\left( S \right)\], biết hoành độ tâm \[I\] là số dương.

\[{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 9\].

\[{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 9\].

\[{\left( {x - 3} \right)^2} - {\left( {y - 3} \right)^2} = 9\].

\[{\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 9\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Do tâm \[I\] nằm trên đường thẳng \[y = - x \Rightarrow I\left( {a;\, - a} \right) & \], điều kiện \[a > 0\].

Đường tròn \[\left( S \right)\] có bán kính \[R = 3\] và tiếp xúc với các trục tọa độ nên:

\[d\left( {I;\,Ox} \right) = d\left( {I;\,Oy} \right) = 3 \Leftrightarrow \left| a \right| = 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 3\,\\a = - 3\,\end{array} \right.\].

Vì \(a > 0\) nên \(a = 3\)\( \Rightarrow I\left( {3; - 3} \right)\).

Vậy phương trình \[\left( S \right):\,{\left( {x - 3} \right)^2} + \,{\left( {y + 3} \right)^2} = 9\].

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng \[Oxy\], cho đường tròn \[\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 4\]. Phương trình tiếp tuyến với đường tròn \[\left( C \right)\] song song với đường thẳng \[\Delta :4x - 3y + 2 = 0\] là

\[4x - 3y + 18 = 0\].

\[4x - 3y - 18 = 0\].

\[4x - 3y + 18 = 0;4x - 3y - 2 = 0\].

\[4x - 3y - 18 = 0;4x - 3y + 2 = 0\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đường tròn \[\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 4\] có tâm \[I\left( {1;4} \right)\] và bán kính \[R = 2\].

Gọi \[d\] là tiếp tuyến của \[\left( C \right)\].

Vì \[d//\Delta \] nên đường thẳng \[d:4x - 3y + m = 0\left( {m \ne 2} \right)\].

\[d\] là tiếp tuyến của \[\left( C \right)\]\[ \Leftrightarrow d\left( {I;\left( d \right)} \right) = R \Leftrightarrow \frac{{\left| {4.1 - 3.4 + m} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = 2\]

\[ \Leftrightarrow \left| {m - 8} \right| = 10 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 18\\m = - 2\end{array} \right.\].

Vậy có 2 tiếp tuyến cần tìm : \[4x - 3y + 18 = 0;4x - 3y - 2 = 0\].

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dạng chính tắc của Elip là

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\].

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\].

\[{y^2} = 2px\].

\[y = p{x^2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Dạng chính tắc của Elip là \[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\].

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường Elip \[\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\] có tiêu cự bằng :

\[3\].

\[6\].

\[\frac{9}{{16}}\].

\[\frac{6}{7}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình chính tắc của elip có dạng \[\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1{\rm{ }}\left( {a > b > 0} \right)\].

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 16\\{b^2} = 7\\c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} \end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = \sqrt 7 \\c = 3\end{array} \right.\].

Vậy: Tiêu cự của Elip \({F_1}{F_2} = 2c = 2.3 = 6\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho elip \(\left( E \right)\) có độ dài trục lớn bằng 12 và độ dài trục bé bằng 6. Phương trình nào sau đây là phương trình của elip \(\left( E \right)\)

\(\frac{{{x^2}}}{{144}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{144}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình chính tắc của elip có dạng \[\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1{\rm{ }}\left( {a > b > 0} \right)\].

Ta có \(a = 6\), \(b = 3\), vậy phương trình của Elip là: \(\frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dạng chính tắc của hypebol là

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\].

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\].

\[{y^2} = 2px\].

\[y = p{x^2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Dạng chính tắc của hypebol là \[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\].

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hypebol \[\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\] có hai tiêu điểm là :

\[{F_1}\left( { - {\rm{ }}5;0} \right)\], \[{F_2}\left( {5;0} \right).\]

\[{F_1}\left( { - {\rm{ }}2;0} \right)\], \[{F_2}\left( {2;0} \right).\]

\[{F_1}\left( { - {\rm{ }}3;0} \right)\], \[{F_2}\left( {3;0} \right).\]

\[{F_1}\left( { - {\rm{ }}4;0} \right)\], \[{F_2}\left( {4;0} \right).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 16\\{b^2} = 9\\c = \sqrt {{a^2} + {b^2}} \end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = 3\\c = 5\end{array} \right..\) Các tiêu điểm là \[{F_1}\left( { - {\rm{ }}5;0} \right)\], \[{F_2}\left( {5;0} \right).\]

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hypebol có nửa trục thực là \(4\), tiêu cự bằng \(10\) có phương trình chính tắc là:

\[\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1.\]

\[\frac{{{y^2}}}{{16}} + \frac{{{x^2}}}{9} = 1.\]

\[\frac{{{y^2}}}{{16}} - \frac{{{x^2}}}{9} = 1.\]

\[\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}a = 4\\2c = 10\\{b^2} = {c^2} - {a^2}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4\\c = 5\\b = 3\end{array} \right..\)

Phương trình chính tắc của Hyperbol là \[\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1.\]

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng chính tắc của Parabol là

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\].

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\].

\[{y^2} = 2px\].

\[y = p{x^2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Dạng chính tắc của Parabol là \[{y^2} = 2px\].

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường thẳng nào là đường chuẩn của parabol \({y^2} = \frac{3}{2}x\) 

\(x = - \frac{3}{4}.\)

\(x = \frac{3}{4}.\)

\(x = \frac{3}{2}.\)

\(x = - \frac{3}{8}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phương trình chính tắc của parabol \(\left( P \right):{y^2} = 2px\)

\( \Rightarrow p = \frac{3}{4}\)\( \Rightarrow \) Phương trình đường chuẩn là \(x + \frac{3}{8} = 0\).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Viết phương trình chính tắc của Parabol đi qua điểm\(A\left( {1;2} \right)\).

\(y = {x^2} + 2x - 1.\)

\(y = 2{x^2}.\)

\({y^2} = 4x.\)

\({y^2} = 2x.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình chính tắc của parabol \(\left( P \right):{y^2} = 2px\)

\(A\left( {1;2} \right) \in \left( P \right)\)\( \Rightarrow 2p = 4\)

Vậy phương trình \(\left( P \right):{y^2} = 4x\).

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm nào là tiêu điểm của parabol \({y^2} = \frac{1}{2}x\)?

\(F\left( {\frac{1}{8};0} \right).\)

\(F\left( {0;\frac{1}{4}} \right).\)

\(F\left( { - \frac{1}{4};0} \right).\)

\(F\left( {\frac{1}{2};0} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(p = \frac{1}{4}\)\( \Rightarrow F\left( {\frac{1}{8};0} \right)\).

32. Đúng sai
• 1 điểm
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(A\left( {1;2} \right)\) và đường thẳng \(\Delta :x - y + 2 = 0\).
a

Khoảng cách từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(\Delta \) bằng \(\sqrt 5 \).

ĐúngSai
b

Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\) và vuông góc với \(\Delta \) là \(x + y - 3 = 0\).

ĐúngSai
c

Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(A\), tiếp tuyến là đường thẳng \(\Delta \) có dạng \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 1\).

ĐúngSai
d

Đường tròn \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {a;b} \right)\left( {a > 0,b > 0} \right)\) nằm trên đường thẳng \(\Delta :x - y + 2 = 0\), bán kính \(R = 3\) và tiếp xúc với trục hoành. Khi đó \(a + b = 4\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) S, d) Đ

a) \(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {1 - 2 + 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

b) Ta có \(\overrightarrow n = \left( {1; - 1} \right)\) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta \).

Vì đường thẳng \(d \bot \Delta \) nên nhận \(\overrightarrow n = \left( {1; - 1} \right)\) làm một vectơ chỉ phương. Do đó nhận \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

Đường thẳng \(d\) có phương trình là \(\left( {x - 1} \right) + \left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y - 3 = 0\).

c) Ta có \(R = d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

Do đó \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = \frac{1}{2}\).

d) Vì \(I\left( {a;b} \right) \in \Delta \) nên \(I\left( {a;a + 2} \right)\).

Vì đường tròn \(\left( S \right)\) bán kính \(R = 3\) và tiếp xúc với trục hoành nên ta có:

\(\left| {a + 2} \right| = 3\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a + 2 = - 3\\a + 2 = 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = - 5\\a = 1\end{array} \right.\).

Vì \(a > 0,b > 0\) nên \(I\left( {1;3} \right)\). Do đó \(a + b = 4\).

33. Đúng sai
• 1 điểm
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(\Delta :2x - y + 2024 = 0\) và đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 8\).
a

Đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {2; - 1} \right)\).

ĐúngSai
b

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {3;2} \right)\) và bán kính \(R = 4\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(\Delta \) không cắt đường tròn \(\left( C \right)\).

ĐúngSai
d

Phương trình đường tròn tâm \(I\left( {5;2024} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta \) là \({\left( {x - 5} \right)^2} + {\left( {y - 2024} \right)^2} = 20\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {2; - 1} \right)\).

b) Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 3;2} \right)\) và bán kính \(R = 2\sqrt 2 \).

c) Ta có \(d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {2.\left( { - 3} \right) - 2 + 2024} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{2016}}{{\sqrt 5 }} > R\).

Do đó đường thẳng \(\Delta \) không cắt đường tròn \(\left( C \right)\).

d) Ta có \(d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {2.5 - 2024 + 2024} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{10}}{{\sqrt 5 }}\).

Do đó \({\left( {x - 5} \right)^2} + {\left( {y - 2024} \right)^2} = 20\).

34. Đúng sai
• 1 điểm
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(\Delta :x - 2y + 3 = 0\) và đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x - 4y = 0\).
a

Đường thẳng \(\Delta :x - 2y + 3 = 0\) đi qua \(A\left( {1;2} \right)\).

ĐúngSai
b

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tọa độ tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và bán kính \(R = 5\).

ĐúngSai
c

Đường tròn \(\left( C \right)\) không cắt đường thẳng \(\Delta \).

ĐúngSai
d

Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {0;4} \right)\) là \(x - 2y + 8 = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) Thay \(x = 1;y = 2\) vào phương trình đường thẳng \(\Delta \) ta được \(1 - 2.2 + 3 = 0\) (đúng).

Do đó đường thẳng \(\Delta :x - 2y + 3 = 0\) đi qua \(A\left( {1;2} \right)\).

b) \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x - 4y = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 5\).

Vậy đường tròn \(\left( C \right)\) có tọa độ tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 5 \).

c) Vì \(I\left( {1;2} \right) \in \Delta \) nên đường tròn \(\left( C \right)\) cắt đường thẳng \(\Delta \).

d) Ta có \(M\left( {0;4} \right) \in \left( C \right)\).

Đường thẳng tiếp tuyến của \(\left( C \right)\)tại điểm \(M\left( {0;4} \right)\) nhận \(\overrightarrow {IM} = \left( { - 1;2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

Do đó phương trình tiếp tuyến có dạng: \( - x + 2\left( {y - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 8 = 0\).

35. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:x - y - 3 = 0\) và \({\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 2 + 2t\end{array} \right.\). Khi đó:
a

\({\Delta _1};{\Delta _2}\) lần lượt có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 1} \right),\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;1} \right)\).

ĐúngSai
b

\({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau tại điểm có tọa độ \(\left( {\frac{7}{2}; - \frac{2}{3}} \right)\).

ĐúngSai
c

\(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \({\Delta _2}\) và \({\Delta _3}: - 2x - y + 1 = 0\) bằng \(2\sqrt 5 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Ta có \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \({\Delta _1}\).

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 1;2} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \({\Delta _2}\) nên nhận \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;1} \right)\)làm một vectơ pháp tuyến.

b) Tọa độ giao điểm của \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) là nghiệm của hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 2 + 2t\\x - y - 3 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 2 + 2t\\1 - t - 2 - 2t - 3 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{7}{3}\\y = - \frac{2}{3}\\t = - \frac{4}{3}\end{array} \right.\). Vậy tọa độ giao điểm là \(\left( {\frac{7}{3}; - \frac{2}{3}} \right)\).

c) \(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {1.2 + \left( { - 1} \right).1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{2^2} + {1^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {10} }} = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).

d) Có \(\overrightarrow {{n_3}} = \left( { - 2; - 1} \right)\) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({\Delta _3}\).

Vì \(\overrightarrow {{n_3}} = - \overrightarrow {{n_2}} \) nên 2 vectơ này cùng phương.

Lại có \(A\left( {1;2} \right) \in {\Delta _2}\) nhưng không thuộc \({\Delta _3}\).

Do đó \(d\left( {{\Delta _2},{\Delta _3}} \right) = d\left( {A,{\Delta _3}} \right) = \frac{{\left| { - 2.1 - 2 + 1} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{3}{{\sqrt 5 }}\).

36. Đúng sai
• 1 điểm
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(DEF\) có \(D\left( {1; - 1} \right);E\left( {2;1} \right);F\left( {3;5} \right)\). Khi đó:
a

Đường thẳng vuông góc với đường thẳng \(EF\) nhận \(\overrightarrow {EF} \) là một vectơ chỉ phương.

ĐúngSai
b

Phương trình đường cao kẻ từ \(D\) là \(x + y = 0\).

ĐúngSai
c

Gọi \(I\) là trung điểm của \(DF\). Tọa độ của điểm \(I\) là \(\left( {2;2} \right)\).

ĐúngSai
d

Đường trung tuyến kẻ từ \(E\) có phương trình là \(x - 2 = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Đường thẳng vuông góc với đường thẳng \(EF\) nên nhận \(\overrightarrow {EF} = \left( {1;4} \right)\) là một vectơ pháp tuyến.

b) Đường cao kẻ từ \(D\) có phương trình là \(\left( {x - 1} \right) + 4\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 4y + 3 = 0\).

c) Gọi \(I\) là trung điểm của \(DF\). Tọa độ của điểm \(I\) là \(\left( {2;2} \right)\).

d) Đường trung tuyến kẻ từ E có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {EI} = \left( {0;1} \right)\) nên nhận \(\overrightarrow n = \left( {1;0} \right)\) là một vectơ pháp tuyến. Do đó đường trung tuyến kẻ từ \(E\) có phương trình là \(x - 2 = 0\).

37. Đúng sai
• 1 điểm
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1; - 2} \right)\) và đường thẳng chứa cạnh \(BC\) có phương trình \(5x - 3y + 1 = 0\). \(K\) là một điểm nằm trên đoạn thẳng \(AH\) sao cho \(\overrightarrow {AK} = \frac{3}{4}\overrightarrow {AH} \).
a

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(BC\) là \(\overrightarrow {{u_{BC}}} = \left( {3;5} \right)\).

ĐúngSai
b

Đường cao \(AH\) có phương trình là \(3x + 5y + 7 = 0\).

ĐúngSai
c

Hoành độ của điểm \(H\) là một số nguyên dương.

ĐúngSai
d

Có hai điểm \(K\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Đường thẳng \(BC\) có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_{BC}}} = \left( {3;5} \right)\).

b) Đường cao \(AH\) đi qua điểm \(A\left( {1; - 2} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(BC\) nên có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{AH}}} = \overrightarrow {{u_{BC}}} = \left( {3;5} \right)\).

Do đó phương trình đường cao \(AH\) là \(3\left( {x - 1} \right) + 5\left( {y + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x + 5y + 7 = 0\).

c) Vì \(H = AH \cap BC\) suy ra tọa độ của \(H\) là nghiệm của hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}3x + 5y + 7 = 0\\5x - 3y + 1 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x + 5y = - 7\\5x - 3y = - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{{13}}{{17}}\\y = - \frac{{16}}{{17}}\end{array} \right. \Rightarrow H\left( { - \frac{{13}}{{17}}; - \frac{{16}}{{17}}} \right)\).

d) Giả sử \(K\left( {x;y} \right)\) nên \(\overrightarrow {AK} = \left( {x - 1;y + 2} \right),\overrightarrow {AH} = \left( { - \frac{{13}}{{17}} - 1; - \frac{{16}}{{17}} + 2} \right)\).

Có \(\frac{3}{4}\overrightarrow {AH} = \left( { - \frac{{90}}{{68}};\frac{{54}}{{68}}} \right) = \left( { - \frac{{45}}{{34}};\frac{{27}}{{34}}} \right)\).

Vì \(\overrightarrow {AK} = \frac{3}{4}\overrightarrow {AH} \) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 = - \frac{{45}}{{34}}\\y + 2 = \frac{{27}}{{34}}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{{11}}{{34}}\\y = - \frac{{41}}{{34}}\end{array} \right.\). Vậy \(K\left( { - \frac{{11}}{{34}}; - \frac{{41}}{{34}}} \right)\).

38. Đúng sai
• 1 điểm
Đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - 2;6} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :3x - 4y - 15 = 0\) tại \(B\left( {1; - 3} \right)\). Khi đó:
a

Đường kính của đường tròn \(\left( C \right)\) bằng 10.

ĐúngSai
b

Tâm của đường tròn \(\left( C \right)\) có tung độ bằng \( - 2\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ tâm của đường tròn \(\left( C \right)\) đến đường thẳng \(\Delta \) bằng 4.

ĐúngSai
d

Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) nằm bên trong đường tròn \(\left( C \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) Gọi \(I\left( {a;b} \right)\) là tâm của đường tròn.

Ta có vectơ chỉ phương của \(\Delta \) là \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {4;3} \right)\) và \(\overrightarrow {IB} = \left( {1 - a; - 3 - b} \right)\).

Theo giả thiết: \(\overrightarrow {IB} \bot \overrightarrow {{u_\Delta }} \Rightarrow \overrightarrow {IB} .\overrightarrow {{u_\Delta }} = 0 \Rightarrow 4a + 3b + 5 = 0\) (1).

Ta lại có \(IA = IB \Leftrightarrow I{A^2} = I{B^2}\)\( \Leftrightarrow {\left( { - 2 - a} \right)^2} + {\left( {6 - b} \right)^2} = {\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( { - 3 - b} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow a - 3b + 5 = 0\) (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}4a + 3b = - 5\\a - 3b = - 5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = 1\end{array} \right.\).

Suy ra \(R = IA = \sqrt {{{\left( { - 2 + 2} \right)}^2} + {{\left( {6 - 1} \right)}^2}} = 5\).

a) \(R = 5\)\( \Rightarrow \) đường kính của đường tròn \(\left( C \right)\) bằng 10.

b) Ta có tâm \(I\left( { - 2;1} \right)\)\( \Rightarrow \) tung độ của tâm bằng 1.

c) \(d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3.\left( { - 2} \right) - 4.1 - 15} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = 5\).

d) Xét \(OI = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} = \sqrt 5 < R = 5\).

Do đó điểm \(O\left( {0;0} \right)\) nằm bên trong đường tròn \(\left( C \right)\).

39. Đúng sai
• 1 điểm
Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho hai điểm \(I\left( { - 2;3} \right)\) và điểm \(M\left( {2;5} \right)\) và hai đường thẳng \(d:12x - 5y + 13 = 0\) và \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = - t\end{array} \right.\).
a

Đường tròn tâm \(I\) và đi qua \(M\) có bán kính \(R = 2\sqrt 5 \).

ĐúngSai
b

Đường tròn tâm \(I\) và đi qua \(M\) có phương trình \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 10\).

ĐúngSai
c

Đường tròn tâm \(I\) và tiếp xúc đường thẳng \(d\) có phương trình \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 4\).

ĐúngSai
d

Phương trình đường tròn có tâm thuộc đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = - t\end{array} \right.\) và đi qua hai điểm \(I\) và \(M\) là \({\left( {x + 4} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 85\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Đường tròn tâm \(I\left( { - 2;3} \right)\) và đi qua \(M\left( {2;5} \right)\) có bán kính \(R = IM = \sqrt {{{\left( {2 + 2} \right)}^2} + {{\left( {5 - 3} \right)}^2}} = 2\sqrt 5 \).

b) Đường tròn tâm \(I\left( { - 2;3} \right)\) và có bán kính \(R = 2\sqrt 5 \) có phương trình là

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 20\).

c) Đường tròn tâm \(I\left( { - 2;3} \right)\) và tiếp xúc đường thẳng \(d:12x - 5y + 13 = 0\) có bán kính \(R = d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {12.\left( { - 2} \right) - 5.3 + 13} \right|}}{{\sqrt {{{12}^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} }} = 2\).

Phương trình đường tròn cần tìm là \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 4\).

d) Gọi \(K\) là tâm của đường tròn, ta có \(K \in \Delta \) và \(KI = KM = R\).

Vì \(K \in \Delta \Rightarrow K\left( {t; - t} \right)\).

Có \(K{I^2} = K{M^2}\)\( \Leftrightarrow {\left( { - 2 - t} \right)^2} + {\left( {3 + t} \right)^2} = {\left( {2 - t} \right)^2} + {\left( {5 + t} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow - 4t + 16 = 0 \Leftrightarrow t = 4\).

Suy ra đường tròn có tâm \(K\left( {4; - 4} \right)\) và bán kính \(R = KM = \sqrt {85} \) có phương trình:

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 85\).

40. Đúng sai
• 1 điểm
Cho elip \(\left( E \right)\) có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > b > 0} \right)\), đi qua điểm \(A\left( {2;0} \right)\) và có một tiêu điểm \({F_2}\left( {\sqrt 2 ;0} \right)\). Khi đó:
a

Tiệu cự của elip \(\left( E \right)\) bằng \(\sqrt 2 \).

ĐúngSai
b

\(a = 2\).

ĐúngSai
c

\({a^2} - {b^2} = 2\).

ĐúngSai
d

Điểm \(B\left( {0;\sqrt 2 } \right)\) thuộc elip \(\left( E \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ

a) Elip \(\left( E \right)\) có tiêu điểm \({F_2}\left( {\sqrt 2 ;0} \right) \Rightarrow c = \sqrt 2 \Rightarrow \)tiêu cự bằng \(2\sqrt 2 \).

b) Vì \(A \in \left( E \right) \Leftrightarrow \frac{{{2^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{0^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow {a^2} = 4 \Rightarrow a = 2\).

c) Có \({c^2} = {a^2} - {b^2}\) mà \(c = \sqrt 2 \). Do đó \({a^2} - {b^2} = 2\).

d) Có \({a^2} - {b^2} = 2\)\( \Rightarrow {b^2} = 2\). Vậy \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{2} = 1\).

Thay tọa độ điểm \(B\left( {0;\sqrt 2 } \right)\) vào phương trình \(\left( E \right)\) ta được \(\frac{{{0^2}}}{4} + \frac{2}{2} = 1\) (luôn đúng).

Do đó điểm \(B\left( {0;\sqrt 2 } \right)\) thuộc elip \(\left( E \right)\).

41. Đúng sai
• 1 điểm
Gọi phương trình chính tắc của parabol có dạng \(\left( P \right):{y^2} = 4x\). Khi đó:
a

Điểm \(A\left( {1;{y_A}} \right)\) thuộc \(\left( P \right)\) thì \({y_A} = 2\) hoặc \({y_A} = - 2\).

ĐúngSai
b

Điểm \(M\)thuộc \(\left( P \right)\) và \(MF = 3\) thì hoành độ của \(M\) là \(\frac{3}{4}\).

ĐúngSai
c

Một đường thẳng đi qua tiêu điểm \(F\) của \(\left( P \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại 2 điểm \(A\) và \(B\). Nếu \(A\left( {1; - 2} \right)\) thì tọa độ của \(B\left( {1;2} \right)\).

ĐúngSai
d

Một điểm \(A \in \left( P \right)\). Nếu khoảng cách từ \(A\) đến đường chuẩn bằng 5 thì khoảng cách từ \(A\) đến trục hoành bằng 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Thay tọa độ điểm \(A\left( {1;{y_A}} \right)\) vào phương trình \(\left( P \right)\) ta được \({y_A}^2 = 4.1 \Leftrightarrow {y_A} = 2\) hoặc \({y_A} = - 2\).

b) Vì \(M \in \left( P \right) \Rightarrow M\left( {{m^2};2m} \right)\), tiêu điểm \(F\left( {1;0} \right)\).

Ta có \(M{F^2} = {\left( {{m^2} - 1} \right)^2} + {\left( {2m} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow {m^4} + 2{m^2} - 8 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{m^2} = 2\\{m^2} = - 4\end{array} \right.\).

Vậy hoành độ điểm \(M\) là 2.

c) \(\left( P \right)\) có tiêu điểm \(F\left( {1;0} \right)\).

Đường thẳng \(AF:x = 1\).

Đường thẳng \(AF\) cắt parabol tại \(B\left( {1;2} \right)\).

d) Ta có \(A \in \left( P \right) \Rightarrow A\left( {{m^2};2m} \right)\), đường thẳng \(\Delta :x = - 1\).

Khoảng cách từ \(A\) đến đường chuẩn \(d\left( {A,\Delta } \right) = \left| {{m^2} + 1} \right| = {m^2} + 1 = 5 \Leftrightarrow {m^2} = 4\).

Vậy khoảng cách từ \(A\) đến trục hoành bằng \(\left| {2m} \right| = 4\).

42. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của tham số \(m\) để hai đường thẳng \({d_1}:\left( {2m - 1} \right)x + my - 10 = 0\) và \({d_2}:x + 2y + 6 = 0\) vuông góc với nhau?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,25

Đường thẳng \({d_1}:\left( {2m - 1} \right)x + my - 10 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2m - 1;m} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}:x + 2y + 6 = 0\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1;2} \right)\).

Hai đường thẳng \({d_1} \bot {d_2} \Rightarrow \overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {2m - 1} \right) + 2m = 0 \Leftrightarrow m = \frac{1}{4} = 0,25\).

43. Tự luận
• 1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x - 2y + 1 = 0\) và điểm \(M\left( {2; - 2} \right)\). Tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm \(M\) lên đường thẳng \(d\) là \(N\left( {a;b} \right)\). Khi đó \(a.b\) bằng bao nhiêu? Viết kết quả dưới dạng số thập phân.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,48

Đường thẳng \(d\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_d}} = \left( {1; - 2} \right)\).

Suy ra vectơ chỉ phương của \(d\) là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {2;1} \right)\).

Gọi \(d'\) là đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \(d\), khi đó \(d'\) nhận vectơ chỉ phương của \(d\) là một vectơ pháp tuyến \( \Rightarrow \overrightarrow {{n_{d'}}} = \left( {2;1} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(d'\) là \(2\left( {x - 2} \right) + \left( {y + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - 2 = 0\).

Gọi \(N\) là giao điểm của \(d\) và \(d'\), tọa độ điểm \(N\) là nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = - 1\\2x + y = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{3}{5}\\y = \frac{4}{5}\end{array} \right.\).

Vậy hình chiếu vuông góc của \(M\) lên đường thẳng \(d\) là \(N\left( {\frac{3}{5};\frac{4}{5}} \right) \Rightarrow a.b = \frac{{12}}{{25}} = 0,48\).

44. Tự luận
• 1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {3; - 3} \right),B\left( {5; - 1} \right)\) và đường thẳng \(\Delta :2x - y - 1 = 0\). Tính tổng hoành độ và tung độ của điểm \(M\) biết \(M\) thuộc \(\Delta \) sao cho tam giác \(MAB\) cân tại \(M\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 2

Đường thẳng \(\Delta \) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = - 1 + 2t\end{array} \right.\).

Vì \(M \in \Delta \) nên \(M\left( {t; - 1 + 2t} \right)\).

Tam giác \(MAB\) cân tại \(M\) nên \(MA = MB\)

\( \Leftrightarrow {\left( {3 - t} \right)^2} + {\left( { - 2 - 2t} \right)^2} = {\left( {5 - t} \right)^2} + {\left( { - 2t} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow 13 + 2t = 25 - 10t\)\( \Leftrightarrow 12t = 12 \Leftrightarrow t = 1\).

Vậy điểm \(M\) cần tìm là \(M\left( {1;1} \right) \Rightarrow 1 + 1 = 2\).

45. Tự luận
• 1 điểm

Có hai con tàu \(A,B\) xuất phát từ hai bến, chuyển động theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình rađa của trạm điều khiển (xem như mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) với đơn vị trên các trục tính bằng kilômét), tại thời điểm \(t\) (giờ), vị trí của tàu \(A\) có tọa độ được xác định bởi công thức \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 33t\\y = - 4 + 25t\end{array} \right.\); vị trí tàu \(B\) có tọa độ là \(\left( {4 - 30t;3 - 40t} \right)\). Nếu tàu \(A\) đứng yên ở vị trí ban đầu, tàu \(B\) chạy thì khoảng cách ngắn nhất giữa hai tàu bằng bao nhiêu km?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 3,4

Vì tàu \(A\) đứng yên ở vị trí ban đầu nên tọa độ tàu \(A\) ứng \(t = 0\), suy ra \(A\left( {3; - 4} \right)\).

Khoảng cách ngắn nhất giữa hai tàu là khoảng cách từ điểm \(A\) đến đường đi của tàu \(B\).

Vì vị trí tàu \(B\)có tọa độ là \(\left( {4 - 30t;3 - 40t} \right)\) nên tọa độ tàu \(B\) nằm trên đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 4 - 30t\\y = 3 - 40t\end{array} \right.\).

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {4;3} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 30; - 40} \right)\), do đó đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {4; - 3} \right)\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) là:

\(4\left( {x - 4} \right) - 3\left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x - 3y - 7 = 0\).

Vậy khoảng cách ngắn nhất giữa hai tàu là \(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {4.3 - 3.\left( { - 4} \right) - 7} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{17}}{5} = 3,4\) (km).

46. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có phương trình đường thẳng chứa các cạnh \(AB,AC,BC\) lần lượt là \(x + 2y - 1 = 0;x + y + 2 = 0;2x + 3y - 5 = 0\). Tính khoảng cách từ \(A\) đến đường thẳng \(BC\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1,66

Tọa độ điểm \(A\) là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y - 1 = 0\\x + y + 2 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 1\\x + y = - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 5\\y = 3\end{array} \right.\). Vậy \(A\left( { - 5;3} \right)\).

Do đó \(d\left( {A,BC} \right) = \frac{{\left| {2.\left( { - 5} \right) + 3.3 - 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2}} }} = \frac{6}{{\sqrt {13} }} \approx 1,66\).

47. Tự luận
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), bán kính của đường tròn tâm \(I\left( {5;6} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(d:3x - 4y - 6 = 0\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 3

Ta có \(R = d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {3.5 - 4.6 - 6} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = \frac{{15}}{5} = 3\).

48. Tự luận
• 1 điểm

Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(B\left( {1;1} \right)\) và cắt \(d:3x + 4y + 8 = 0\) tại \(M,N\) thỏa mãn \(MN = 8\) có đường kính bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 10

Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(B\left( {1;1} \right)\) và cắt \(d:3x + 4y + 8 = 0\) tại \(M,N\) thỏa mãn \(MN = 8\) có đường kính bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(B\) lên \(d:3x + 4y + 8 = 0\).

Khi đó khoảng cách từ điểm \(B\) đến đường thẳng \(d\) là \(BH = \frac{{\left| {3.1 + 4.1 + 8} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 3\).

\(H\) là trung điểm của \(MN\) nên \(HM = 4\).

Suy ra bán kính đường tròn \(\left( C \right)\) là

\(R = \sqrt {B{H^2} + H{M^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\).

Vậy đường kính đường tròn \(\left( C \right)\) là 10.

49. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) có hai tiêu điểm \({F_1}\left( { - 4;0} \right),{F_2}\left( {4;0} \right)\) và điểm \(M\) thuộc \(\left( E \right)\). Biết chu vi tam giác \(M{F_1}{F_2}\) bằng 18. Tìm a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 5

Ta có \({F_1}{F_2} = 8;c = 4\).

Vì chu vi tam giác \(M{F_1}{F_2}\) bằng 18 nên \(M{F_1} + M{F_2} + {F_1}{F_2} = 18 \Rightarrow M{F_1} + M{F_2} = 10 = 2a \Rightarrow a = 5\).

50. Tự luận
• 1 điểm

Khi bay với vận tốc siêu nhanh (tốc độ chuyển động lớn hơn tốc độ âm thanh trong cùng môi trường), một máy bay tạo ra một vùng nhiễu động trên mặt đất dọc theo một nhánh của hypebol \(\left( H \right)\) (tham khảo hình vẽ). Phần nghe rõ nhất tiếng ồn của vùng nói trên được gọi là thảm nhiễu động. Bề rộng của thảm này gấp khoảng 5 lần cao độ của máy bay. Biết bề rộng của thảm nhiễu động được đo cách phía sau máy bay một khoảng là 40 mile (mile (dặm) là đơn vị đo khoảng cách, 1 mile ≈ 1,6 km) và \(\left( H \right)\) có phương trình: \(\frac{{{x^2}}}{{400}} - \frac{{{y^2}}}{{100}} = 1\). Tìm cao độ của máy bay (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Hướng dẫn giải  Trả lời: 5 (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 6,93

Khi \(x = 40\)thì \(\frac{{{{40}^2}}}{{400}} - \frac{{{y^2}}}{{100}} = 1 \Rightarrow \frac{{{y^2}}}{{100}} = 3 \Rightarrow {y^2} = 300 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}y = 10\sqrt 3 \\y = - 10\sqrt 3 \end{array} \right.\).

\( \Rightarrow \)Bề rộng của thảm nhiễu là \(20\sqrt 3 \) (mile).

\( \Rightarrow \)Cao độ của máy bay là \(\frac{{20\sqrt 3 }}{5} = 4\sqrt 3 \approx 6,93\) (mile).

51. Tự luận
• 1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):{y^2} = 2x\). Có bao nhiêu điểm thuộc \(\left( P \right)\) có hoành độ dương sao cho khoảng cách từ điểm đó đến tiêu điểm của \(\left( P \right)\) bằng 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 2

Parabol \(\left( P \right)\) có đường chuẩn là \(\Delta :x + \frac{1}{2} = 0\) và tiêu điểm \(F\left( {\frac{1}{2};0} \right)\).

Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm cần tìm.

Có \(M \in \left( P \right)\) nên \(y_0^2 = 2{x_0} \Rightarrow {x_0} = \frac{1}{2}y_0^2 \Rightarrow {x_0} \ge 0\).

Khoảng cách từ \(M\) đến tiêu điểm \(F\) bằng 4 nên \(MF = d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {{x_0} + \frac{1}{2}} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {0^2}} }} = 4\).

\( \Rightarrow {x_0} = \frac{7}{2}\) hoặc \({x_0} = - \frac{9}{2}\).

Mà \({x_0} \ge 0\) nên \({x_0} = \frac{7}{2}\)\( \Rightarrow y_0^2 = 7 \Rightarrow {y_0} = \pm \sqrt 7 \).

Vậy \(M\left( {\frac{7}{2};\sqrt 7 } \right)\) hoặc \(M\left( {\frac{7}{2}; - \sqrt 7 } \right)\).

52. Tự luận
• 1 điểm

a) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng\[\Delta \] đi qua \(A\left( { - 1;2} \right)\), nhận \(\overrightarrow n = \left( {2; - 4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

b) Cho \[3\] đường thẳng \({d_1}\):\(3x - 2y + 5 = 0\), \({d_2}\):\(2x + 4y - 7 = 0\), \({d_3}\): \(3x + 4y - 1 = 0\). Viết phương trình đường thẳng \(d\) đi qua giao điểm của \({d_1}\),\({d_2}\) và song song với \({d_3}\).

c) Cho đường thẳng \(d: - 3x + y - 3 = 0\) và điểm \(N\left( { - 2;4} \right)\). Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của \(N\) trên \[d\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Phương trình đường thẳng \[\Delta \]cần tìm là: \(2\left( {x + 1} \right) - 4\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 5 = 0\).

b) Tọa độ giao điểm \[M\] của \({d_1}\) và \({d_2}\) là nghiệm của hệ

\[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = - 5\\2x + 4y = 7\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{3}{8}\\y = \frac{{31}}{{16}}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow M\left( { - \frac{3}{8};\frac{{31}}{{16}}} \right)\].

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) song song với \({d_3}\) qua \[M\left( { - \frac{3}{8};\frac{{31}}{{16}}} \right)\] là:

\(3\left( {x + \frac{3}{8}} \right) + 4\left( {y - \frac{{31}}{{16}}} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x + 4y - \frac{{53}}{8} = 0\)\( \Leftrightarrow 24x + 32y - 53 = 0\).

c) Ta có phương trình đường thẳng \(d'\) đi qua điểm \(N\left( { - 2;4} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(d: - 3x + y - 3 = 0\) có phương trình là \(d':x + 3y - 10 = 0\).

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của\(N\)trên \(d\). Khi đó tọa độ \(H\) là nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l} - 3x + y - 3 = 0\\x + 3y - 10 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{{10}}\\y = \frac{{33}}{{10}}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow I\left( {\frac{1}{{10}};\frac{{33}}{{10}}} \right)\).

53. Tự luận
• 1 điểm

Viết phương trình đường thẳng đi qua\(A\left( { - 2;0} \right)\) và tạo với đường thẳng \(d:x + 3y - 3 = 0\) một góc\(45^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phương trình đường thẳng cần tìm có dạng: .

Theo giả thiết, ta có:

\[{\rm{cos}}{45^0} = \frac{{\left| {A + 3B} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2}} .\sqrt {10} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \left| {A + 3B} \right| = \sqrt 5 \sqrt {{A^2} + {B^2}} \]\( \Leftrightarrow 2{A^2} - 3AB - 2{B^2} = 0\).

Nếu \(B = 0\) thì \(A = 0\) (loại)

Nếu \(B \ne 0\) thì

\(2{A^2} - 3AB - 2{B^2} = 0\)\( \Leftrightarrow 2{\left( {\frac{A}{B}} \right)^2} - 3\frac{A}{B} - 2 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{A}{B} = 2 \Rightarrow A = 2;B = 1\\\frac{A}{B} = - \frac{1}{2} \Rightarrow A = 1;B = - 2\end{array} \right.\).

Vậy có hai đường thẳng  thỏa yêu cầu bài toán là \[2(x + 2) + y = 0 \Leftrightarrow 2x + y + 4 = 0\] và \[1(x + 2) - 2y = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 2 = 0\].

54. Tự luận
• 1 điểm
Tìm điểm M trên trục  sao cho nó cách đều hai đường thẳng: d1:3x+2y-6=0  và d3: 3x+2y+6=0 ?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải3x

    Vì M trên trục \(Ox\) nên \(M(a;0)\).

Điểm M cách đều hai đường thẳng: d1:3x+2y-6=0  và d3: 3x+2y+6=0 nên

\[\begin{array}{l}d(M,{d_1}) = d(M,{d_3}) \Leftrightarrow \frac{{\left| {3a - 6} \right|}}{{\sqrt {13} }} = \frac{{\left| {3a + 6} \right|}}{{\sqrt {13} }} \Leftrightarrow \left| {3a - 6} \right| = \left| {3a + 6} \right|\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3a - 6 = 3a + 6\\3a - 6 = - \left( {3a + 6} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow a = 0.\end{array}\]

Vậy \(M(0;0)\).

55. Tự luận
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(M\left( {8;2} \right)\). Viết phương trình đường thẳng \(d\) qua \(M\) và \(d\) cắt tia \(Ox,Oy\) lần lượt tại \(A\left( {a;0} \right),B\left( {0;b} \right)\) sao cho tam giác \(ABO\) có diện tích nhỏ nhất.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có phương trình đường thẳng d có dạng: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} = 1\left( {a,b > 0} \right)\).

Do d đi qua \(M\left( {8;2} \right)\) nên ta có \(\frac{8}{a} + \frac{2}{b} = 1\).

Mặt khác diện tích của tam giác vuông .

Áp dụng BĐT Cô si ta có :

\(\begin{array}{*{20}{r}}{}&{1 = \frac{8}{a} + \frac{2}{b} \ge 2\sqrt {\frac{8}{a} \cdot \frac{2}{b}} \Leftrightarrow 1 \ge 2\sqrt {\frac{{16}}{{ab}}} \Leftrightarrow 1 \ge 2\frac{4}{{\sqrt {ab} }} \Leftrightarrow \sqrt {ab} \ge 8}\\{}&{\; \Leftrightarrow \frac{1}{2}ab \ge 32}\end{array}\)

Ta có diện tích của tam giác vuông \(ABO\) nhỏ nhất bằng 32 khi \(a,b\) thỏa mãn hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{8}{a} = \frac{2}{b}}\\{\frac{8}{a} + \frac{2}{b} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 4b}\\{\frac{8}{a} + \frac{2}{b} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 4b}\\{\frac{8}{{4b}} + \frac{2}{b} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 4b}\\{b = 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 16}\\{b = 4}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.} \right.\).

Vậy phương trình đường thẳng (d): \(\frac{x}{{16}} + \frac{y}{4} = 1\)\( \Leftrightarrow 4x + 16y - 64 = 0\).

56. Tự luận
• 1 điểm

Viết phương trình của đường tròn trong mỗi trường hợp sau:

a) Có tâm \(I\left( { - 2;5} \right)\) và bán kính \(R = 7\);

b) Có tâm \(I\left( {1; - 2} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( { - 2;2} \right)\);

c) Có đường kính \(AB\), với \(A\left( { - 1; - 3} \right),B\left( { - 3;5} \right)\);

d) Có tâm \(I\left( {1;3} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(x + 2y + 3 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Phương trình của đường tròn là \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 49\).

b) Ta có \(\overrightarrow {AI} = \left( {3; - 4} \right)\), bán kính của đường tròn là \(R = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = 5\).

Phương trình của đường tròn là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 25\).

c) Toạ độ trung điểm \(I\) của \(AB\) là \(I\left( { - 2;1} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {AI} = \left( { - 1;4} \right)\).

Bán kính của đường tròn là \(R = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {4^2}} = \sqrt {17} \).

Phương trình của đường tròn là \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 17\).

d) Có tâm \(I\left( {1;3} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(x + 2y + 3 = 0\).

Khoảng cách từ tâm \(I\) đến đường thẳng \(x + 2y + 3 = 0\) bằng bán kính \(R = \frac{{|1 + 2.3 + 3|}}{{\sqrt 5 }} = 2\sqrt 5 \).

Phương trình đường tròn tâm \(I\) bán kính \(R\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 20\).

57. Tự luận
• 1 điểm

a) Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 10\). Viết phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\left( {4;4} \right)\).

b) Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 5\), biết tiếp tuyến song song với đường thẳng \(d:2x + y + 7 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {3;\,1} \right)\). Điểm \(A\left( {4;4} \right)\)thuộc đường tròn.

Gọi \(d\) là tiếp tuyến cần tìm. Ta có \(d\) vuông góc với IA tại điểm \(A\left( {4;4} \right)\) có véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {IA} = \left( {1;\,3} \right)\) . Phương trình \(d\) dạng \(x + 3y + c = 0\).

\(d\) đi qua \(A\left( {4;4} \right)\) nên \(4 + 3.4 + c = 0 \Leftrightarrow c = - 16\).

Vậy phương trình của \(d\): \(x + 3y - 16 = 0\).

b) Đường tròn (C) có tâm \(I\left( {3; - 1} \right),\,R = \sqrt 5 \) và tiếp tuyến có dạng \(\Delta :2x + y + c = 0\,\,\left( {c\not = 7} \right).\)

Ta có \(R = d\left( {I;\Delta } \right) \Leftrightarrow \frac{{\left| {c + 5} \right|}}{{\sqrt 5 }} = \sqrt 5 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 0\\c = - 10\end{array} \right..\)

Vậy có hai tiếp tuyến thỏa yêu cầu bài toán là \(2x + y = 0\) và \(2x + y - 10 = 0.\)

58. Tự luận
• 1 điểm

Lập phương trình chính tắc của parabol \[\left( P \right)\] biết \[\left( P \right)\] có khoảng cách từ đỉnh đến đường chuẩn bằng 2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phương trình chính tắc của parabol \(\left( P \right):{y^2} = 2px\,\,\left( {p > 0} \right)\)

Đỉnh \(O\) và đường chuẩn \(x = - \frac{p}{2}\)

Suy ra khoảng cách từ \(O\) đến đường chuẩn là \(\frac{p}{2} = 2\)\( \Rightarrow p = 4\).

Vậy \(\left( P \right):{y^2} = 8x\).

59. Tự luận
• 1 điểm

Một người kĩ sư thiết kế một đường hầm một chiều có mặt cắt là một nửa hình elip, chiều rộng của hầm là \[12\,{\rm{m}}\], khoảng cách từ điểm cao nhất của elip so với mặt đường là \[3\,{\rm{m}}\]. Người kĩ sư này muốn đưa ra cảnh báo cho các loại xe có thể đi qua hầm. Biết rằng những loại xe tải có chiều cao \[2,8\,{\rm{m}}\] thì có chiều rộng không quá \[3\,{\rm{m}}\]. Hỏi chiếc xe có chiều cao \[2,8\,{\rm{m}}\] có thể đi qua hầm được không?

Một người kĩ sư thiết kế một đường hầm một chiều (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phương trình chính tắc của elip có dạng \[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\,(a > b > 0)\]

Theo đề bài thì elip đi qua các điểm \[A(6;0)\]và \[B(0;3)\].

Do đó ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{6^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{0^2}}}{{{b^2}}} = 1\,\\\frac{{{0^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{3^2}}}{{{b^2}}} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 36\\{b^2} = 9\end{array} \right.\].

Vậy phương trình của elip là \[\frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\,.\]

Với những xe tải có chiều cao \[2,8\,{\rm{m}}\], chiều rộng của xe tải là \[3\,{\rm{m}}\] tương ứng với \[x = 1,5.\]Thế \[x = 1,5\] vào phương trình elip ta được \[\frac{{{{1,5}^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\, \Rightarrow y = 3\sqrt {1 - \frac{{{{1,5}^2}}}{{36}}} \approx 2,9 > 2,8.\]

Vậy ô tô tải có thể qua đường hầm, tuy nhiên ô tô phải đi vào chính giữa đường hầm.