Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI. Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI. Hàm số, đồ thị và ứng dụng

A
Admin
ToánLớp 1031 lượt thi
62 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào cho ta \(y\)là hàm số của \(x?\)

\(x = {y^2}.\)

\(y = {x^2}\).

\({x^2} + {y^2} = 2\).

\(x = \left| y \right|\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Dựa vào định nghĩa hàm số, ta chọn\(y = {x^2}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{3}{{x + 5}}\) là:

\(D = \mathbb{R}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {1;2} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 5} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 5 \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hàm số xác định khi \(x + 5 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne  - 5\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 5} \right\}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào sau đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = 2{x^2}.\).

\(y = 3x + 2022\).

\(y = - 5x\).

\(y = - \frac{1}{2}{x^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = 3x + 2022\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 2x - 3\) đi qua điểm nào sau đây?

\(M\left( {1;1} \right).\)

\(N\left( {1;2} \right)\).

\(P\left( {0;2} \right)\).

\(Q\left( {3;0} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Thay tọa độ các điểm \(M,N,P,Q\) vào hàm số. Ta thấy tọa độ điểm \(Q\left( {3;0} \right)\) thỏa mãn hàm số nên đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 2x - 3\) đi qua \(Q\left( {3;0} \right)\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \(y =  - 5{x^2}\) nghịch biến trên khoảng nào?

\(\left( { - \infty ;0} \right).\)

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hàm số \(y =  - 5{x^2}\) nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\), \((a > 0)\) đồng biến trong khoảng nào sau đậy?

\(\left( { - \infty ;\, - \frac{b}{{2a}}} \right).\)

\(\left( { - \frac{b}{{2a}};\, + \infty } \right).\)

\(\left( { - \frac{\Delta }{{4a}};\, + \infty } \right).\)

\(\left( { - \infty ;\, - \frac{\Delta }{{4a}}} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Với \(a > 0\) hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) đồng biến trong khoảng \(\left( { - \frac{b}{{2a}};\, + \infty } \right).\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y =  - {x^2} + 4x + 1\]. Khẳng định nào sau đây sai?

Trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\] hàm số đồng biến.

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\] và đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;2} \right)\].

Trên khoảng \[\left( {3; + \infty } \right)\]hàm số nghịch biến.

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {4; + \infty } \right)\] và đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;4} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Với \(a =  - 1 < 0\)hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\] và đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;2} \right)\].

Do đó đáp án D sai.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \(y = 2{x^2} - 4x + 1\) đồng biến trên khoảng nào?

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số bậc hai có \(a = 2 > 0;\, - \frac{b}{{2a}} = 1\) nên hàm số đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số \(y = {x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x - 3\) đồng biến trên khoảng \(\left( {4;2018} \right)\)?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số có \(a = 1 > 0,\frac{{ - b}}{{2a}} = m + 1\) nên đồng biến trên khoảng \(\left( {m + 1; + \infty } \right)\).

Do đó để hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {4;2018} \right)\) thì ta phải có

\(\left( {4;2018} \right) \subset \left( {m + 1; + \infty } \right) \Leftrightarrow m + 1 \le 4 \Leftrightarrow m \le 3\).

Vậy có ba giá trị nguyên dương của m thỏa mãn yêu cầu bài toán là 1, 2, 3.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = 3{x^2} - 2x + 1\). Điểm nào sau đây là đỉnh của \(\left( P \right)\)?

\(I\left( {0;1} \right)\).

\(I\left( {\frac{1}{3};\,\frac{2}{3}} \right)\).

\(I\left( { - \frac{1}{3};\,\frac{2}{3}} \right)\).

\(I\left( {\frac{1}{3};\, - \frac{2}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hoành độ đỉnh của \(\left( P \right):y = 3{x^2} - 2x + 1\) là \(x =  - \frac{b}{{2a}} = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow y = 3{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} - 2.\frac{1}{3} + 1 = \frac{2}{3}\).

Vậy \(I\left( {\frac{1}{3};\,\frac{2}{3}} \right)\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm \[I\left( { - 2;\,1} \right)\] là đỉnh của Parabol nào sau đây?

\[y\, = \,{x^2} + 4x + 5\].

\[y\, = \,2{x^2} + 4x + 1\].

\[y\, = \,{x^2} + 4x - 5\].

\[y\, = \, - {x^2} - 4x + 3\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hoành độ đỉnh là \[{x_I}\, = \, - \frac{b}{{2a}}\, = \, - 2\]. Từ đó loại câu B

Thay hoành độ \[{x_I}\, = \, - 2\] vào phương trình Parabol ở các câu A, C, D, ta thấy chỉ có câu A thỏa điều kiện \[{y_I}\, = \,1\].

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Parabol \(y =  - {x^2} + 2x + 3\) có phương trình trục đối xứng là

\(x = - 1\).

\(x = 2\).

\(x = 1\).

\(x = - 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Parabol \(y =  - {x^2} + 2x + 3\) có trục đối xứng là đường thẳng \(x =  - \frac{2}{{2.\left( { - 1} \right)}} = 1\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định các hệ số \(a\) và \(b\) để Parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + 4x - b\) có đỉnh \(I\left( { - 1; - 5} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = - 2\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 2\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 3\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 3\end{array} \right..\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({x_I} =  - 1 \Rightarrow  - \frac{4}{{2a}} =  - 1 \Rightarrow a = 2.\)

Hơn nữa \(I \in \left( P \right)\) nên \( - 5 = a - 4 - b \Rightarrow b = 3.\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị là một đường Parabol đi qua điểm \[A\left( { - 1;0} \right)\] và có đỉnh \[I\left( {1;2} \right)\]. Tính \(a + b + c\).

\(3\).

\(\frac{3}{2}\).

\(2\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Theo giả thiết ta có hệ:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a - b + c = 0}\\{ - \frac{b}{{2a}} = 1\quad }\\{a + b + c = 2}\end{array}} \right.\)với \(a \ne 0\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a - b + c = 0}\\{b =  - 2a\quad }\\{a + b + c = 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 1}\\{a =  - \frac{1}{2}}\\{c = \frac{3}{2}}\end{array}} \right.\).

Do đó \(a + b + c = 2\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho Parabol: \(y = a{x^2} + bx + c\) có đỉnh \(I(2;0)\) và \((P)\) cắt trục \(Oy\) tại điểm \(M(0; - 1)\). Khi đó Parabol có hàm số là

\(\left( P \right):y = - \frac{1}{4}{x^2} - 3x - 1.\)

\(\left( P \right):y = - \frac{1}{4}{x^2} - x - 1.\)

\(\left( P \right):y = - \frac{1}{4}{x^2} + x - 1.\)

\(\left( P \right):y = - \frac{1}{4}{x^2} + 2x - 1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c \Rightarrow \) đỉnh \(I\left( { - \frac{b}{{2a}};c - \frac{{{b^2}}}{{4a}}} \right)\).

Theo bài ra, ta có có đỉnh I2;0⇒−b2a=2c−b24a=0⇔b=−4ab2=4ac1

Lại có (P) cắt Oy tại điểm \(M\left( {0; - 1} \right)\) suy ra y0=−1⇔c=−12

Từ đó, suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}b =  - 4a\\{b^2} =  - 4a\\c =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b =  - 4a\\{b^2} = b\\c =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{4}\\b = 1;\,\,c =  - 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left( P \right):y =  - \frac{1}{4}{x^2} + x - 1\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right)\) có phương trình \(y = a{x^2} + bx + c\). Tìm \(a + b + c\), biết \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {0;3} \right)\) và có đỉnh \(I\left( { - 1;2} \right)\).

\(a + b + c = 6\).

\(a + b + c = 5\).

\(a + b + c = 4\).

\(a + b + c = 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {0;3} \right) \Rightarrow c = 3\).

\(\left( P \right)\) có đỉnh \(I\left( { - 1;2} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{ - b}}{{2a}} =  - 1\\a - b + 3 = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 2a\\a - 2a =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\end{array} \right. \Rightarrow a + b + c = 6\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Parabol\(y = a{x^2} + bx + c\) đi qua \(A\left( {0; - 1} \right)\), \(B\left( {1; - 1} \right)\), \(C\left( { - 1;1} \right)\)có phương trình là

\(y = {x^2} - x + 1\).

\(y = {x^2} - x - 1\).

\(y = {x^2} + x - 1\).

\(y = {x^2} + x + 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: Vì \(A,B,C \in (P)\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 1 = a{.0^2} + b.0 + c\\ - 1 = a.{\left( 1 \right)^2} + b.(1) + c\\1 = a.{\left( { - 1} \right)^2} + b.( - 1) + c\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 1\\c =  - 1\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( P \right):y = {x^2} - x - 1\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) biết đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ là \( - 3\) và giá trị nhỏ nhất của hàm số là \( - \frac{{25}}{8}\)tại \(x = \frac{1}{4}\).

\(y = - 2{x^2} + x - 3\).

\(y = {x^2} - \frac{1}{2}.x + 3\).

\(y = 2{x^2} - x - 3\).

\(y = 2{x^2} + x - 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

+ Đồ thị cắt trục tung tại điểm \(A\left( {0;c} \right)\)\( \Rightarrow c =  - 3\).

+ Giá trị nhỏ nhất của hàm số là \( - \frac{{25}}{8}\)tại \(x = \frac{1}{4}\)nên đỉnh của đồ thị hàm số là \(I\left( {\frac{1}{4}; - \frac{{25}}{8}} \right)\)

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{1}{4}\\a.\frac{1}{{16}} + \frac{1}{4}b - 3 =  - \frac{{25}}{8}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a + 4b = 0\\a + 4b =  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b =  - 1\end{array} \right.\).

Vậy hàm số cần tìm là \(y = 2{x^2} - x - 3\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hàm số y = a(x^2) + bx + c có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\(a > 0,b > 0,c > 0\).

\(a > 0,b > 0,c < 0\).

\(a > 0,b < 0,c < 0\).

\(a > 0,b < 0,c > 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đồ thị hàm số cắt trục \(Oy\) tại điểm nằm phía dưới trục \[Ox\] nên \(c < 0\).

Đồ thị có bề lõm hướng lên do đó \(a > 0\).

Tọa độ đỉnh nằm ở góc phần tư thứ III nên \(\frac{{ - b}}{{2a}} < 0\)\( \Rightarrow b > 0\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình bên. Khi đó \(4a + 2b + c\) có giá trị là:

Cho parabol (P):y = a(x^2) + bx + c, (a khác 0) có đồ thị như hình bên. Khi đó 4a + 2b + c có giá trị là: (ảnh 1)

\[3\].

\[2\].

\[ - 3\].

\[0\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì đồ thị hàm số đi qua các điểm \[\left( {0; - 1} \right)\], \[\left( {1;2} \right)\], \[\left( {2;3} \right)\] nên thay vào phương trình Parabol ta có

\[\left\{ \begin{array}{l}a.0 + b.0 + c =  - 1\\a + b + c = 2\\4a + 2b + c = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 1\\b = 4\\c =  - 1\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow 4a + 2b + c = 3\].

Vậy \[4a + 2b + c = 3\].

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\,{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right).\) Điều kiện để \(f\left( x \right) > 0\,,{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R}\) là

\[\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \le 0\end{array} \right..\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \ge 0\end{array} \right..\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta < 0\end{array} \right..\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta > 0\end{array} \right..\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(f\left( x \right) > 0\,,{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R}\) khi \(a > 0\) và \(\Delta  < 0\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\,\left( {a \ne 0} \right)\) có \[\Delta  = {b^2} - 4ac < 0\]. Khi đó mệnh đề nào đúng?

\(f\left( x \right) > 0\,,{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R}\).

\(f\left( x \right) < 0\,,{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R}\).

\(f\left( x \right)\) không đổi dấu.

Tồn tại \(x\) để \(f\left( x \right) = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì \(\Delta  < 0\) và \(a \ne 0\) nên \(f\left( x \right)\) không đổi dấu trên \(\mathbb{R}\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam thức bậc hai \[f\left( x \right) = 2{x^2} + 2x + 5\] nhận giá trị dương khi và chỉ khi

\[x \in \left( {0; + \infty } \right).\]

\[x \in \left( { - 2; + \infty } \right).\]

\[x \in \mathbb{R}.\]

\[x \in \left( { - \infty ;2} \right).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}a = 2 > 0\\\Delta ' = 1 - 2.5 =  - 9 < 0\end{array} \right. \Rightarrow \,f\left( x \right) > 0,{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R}.\]

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số giá trị nguyên của \(x\) để tam thức \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 7x - 9\) nhận giá trị âm là

\(3.\)

\(4.\)

\(5.\)

\(6.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(f\left( x \right) = 0\, \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = \frac{9}{2}\end{array} \right.\) . Bảng xét dấu

Số giá trị nguyên của x để tam thức f(x) = 2(x^2)- 7x - 9 nhận giá trị âm là (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu \(f\left( x \right) < 0\, \Leftrightarrow \, - 1 < x < \frac{9}{2}.\)  Mà \(x\) nguyên nên \(x \in \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình: \[2{x^2}-7x-15\; \ge 0\;\]là:

\[\left( {-\infty ;-\frac{3}{2}} \right] \cup \left[ {5; + \infty } \right)\].

\[\left[ {-\frac{3}{2};5} \right]\].

\(\left( { - \infty ; - 5} \right] \cup \left[ {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\).

\(\left[ { - 5;\frac{3}{2}} \right]\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[2{x^2}--7x--15 = 0\, \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x =  - \frac{3}{2}\end{array} \right.\].

Bảng xét dấu

Tập nghiệm của bất phương trình: 2(x^2)-7x-15 lớn hơn hoặc bằng 0 ]là: (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu \[2{x^2}--7x--15\; \ge 0\;\, \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 5\\x \le  - \frac{3}{2}\end{array} \right..\]

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình: \[-{x^2} + 6x + 7\; \ge 0\;\]là:

\(\left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {7; + \infty } \right)\).

\(\left[ { - 1;7} \right]\).

\(\left( { - \infty ; - 7} \right] \cup \left[ {1; + \infty } \right)\).

\(\left[ { - 7;1} \right]\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \[--{x^2} + 6x + 7\; = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 7\\x =  - 1\end{array} \right.\].

Bảng xét dấu

Tập nghiệm của bất phương trình: -(x^2)+ 6x + 7 lơn hơn hoặc bằng 0 là: (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu \[--{x^2} + 6x + 7\; \ge 0 \Leftrightarrow  - 1 \le x \le 7.\]

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giải bất phương trình \( - 2{x^2} + 3x - 7 \ge 0.\)

\(S = 0.\)

\(S = \left\{ 0 \right\}.\)

\(S = \emptyset .\)

\(S = \mathbb{R}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét \[--2{x^2} + 3x - 7\; = 0\] có \(\Delta  = {3^2} - 4.\left( { - 2} \right).\left( { - 7} \right) =  - 47 < 0\). Do đó \( - 2{x^2} + 3x - 7 < 0,\forall x \in \mathbb{R}.\)

Do đó \[ - 2{x^2} + 3x - 7 \ge 0\, \Leftrightarrow \,x \in \emptyset \].

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giải bất phương trình \[x\left( {x + 5} \right) \le 2\left( {{x^2} + 2} \right).\]

\[x \le 1.\]

\(1 \le x \le 4.\)

\(x \in \left( { - \,\infty ;1} \right] \cup \left[ {4; + \infty } \right).\)

\(x \ge 4.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Bất phương trình \[x\left( {x + 5} \right) \le 2\left( {{x^2} + 2} \right) \Leftrightarrow {x^2} + 5x \le 2{x^2} + 4 \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 4 \ge 0\]

Xét phương trình \[{x^2} - 5x + 4 = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 4\end{array} \right..\]

Lập bảng xét dấu

\[x\]

\[ - \,\infty \]

 

\[1\]

 

\[4\]

 

\[ + \,\infty \]

\[{x^2} - 5x + 4\]

 

\[ + \]

\[0\]

\[ - \]

\[0\]

\[ + \]

 

Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy \[{x^2} - 5x + 4 \ge 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \,\infty ;1} \right] \cup \left[ {4; + \,\infty } \right).\]

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam thức \[f\left( x \right) = 3{x^2} + 2\left( {2m - 1} \right)x + m + 4\] dương với mọi \[x\] khi:

\[ - 1 < m < \frac{{11}}{4}.\]

\[ - \frac{{11}}{4} < m < 1.\]

\[ - \frac{{11}}{4} \le m \le 1.\]

\[\left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > \frac{{11}}{4}\end{array} \right..\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tam thức \(f\left( x \right)\) có \(a = 3 > 0\). Do đó \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\) khi

\(\Delta ' = {\left( {2m - 1} \right)^2} - 3\left( {m + 4} \right) = 4{m^2} - 7m - 11 < 0 \Leftrightarrow  - 1 < m < \frac{{11}}{4}\).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình \({x^2} - mx - m \ge 0\) có nghiệm đúng với mọi \(x\) khi và chỉ khi:

\(m \le - 4\) hoặc \(m \ge 0\).

\( - 4 < m < 0\).

\(m < - 4\) hoặc \(m > 0\).

\( - 4 \le m \le 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Tam thức \(f\left( x \right) = {x^2} - mx - m\) có hệ số \(a = 1 > 0\) nên bất phương trình \(f\left( x \right) \ge 0\) nghiệm đúng với mọi \(\forall x\) khi và chỉ khi \(\Delta  = {m^2} + 4m \le 0 \Leftrightarrow  - 4 \le m \le 0\).

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình sau có bao nhiêu nghiệm: \(\sqrt {x - 2}  = \sqrt {2 - x} \)?

\(0\).

\(1\).

\(2\).

Vô số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ge 0\\2 - x \ge 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\x \le 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x = 2\).

Thay \(x = 2\) vào phương trình ta được \(0 = 0\) hay \(x = 2\) là nghiệm của phương trình.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng tất cả các nghiệm của phương trình: \(\sqrt {{x^2} + 3x - 2}  = \sqrt {1 + x} \) là

\[3\].

\[ - 3\].

\[ - 2\].

\[1\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(\sqrt {{x^2} + 3x - 2}  = \sqrt {1 + x} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + x \ge 0\\{x^2} + 3x - 2 = 1 + x\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 1\\{x^2} + 2x - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\).

Vậy tổng tất cả các nghiệm của phương trình là 1.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \(\sqrt {{x^2} + 4x - 1}  = x - 3\) có nghiệm là

\(x = 1\) hoặc \(x = 3\).

Vô nghiệm.

\(x = 1\).

\(x = 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(\sqrt {{x^2} + 4x - 1}  = x - 3\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 3 \ge 0\\{x^2} + 4x - 1 = {x^2} - 6x + 9\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\x = 1\end{array} \right.\)(vô nghiệm).

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm \(S\) của phương trình \[\sqrt {2x - 3}  = x - 3\] là:

\[S = \left\{ {6;2} \right\}.\]

\[S = \left\{ 2 \right\}.\]

\[S = \left\{ 6 \right\}.\]

\[S = \emptyset .\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\[\sqrt {2x - 3}  = x - 3 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\2x - 3 = {x^2} - 6x + 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\{x^2} - 8x + 12 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 6\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 6.\]

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \[\left( {x - 2} \right)\sqrt {2x + 7}  = {x^2} - 4\] bằng:

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Điều kiện xác định của phương trình \(2x + 7 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge  - \frac{7}{2}.\)

Ta có \[\left( {x - 2} \right)\sqrt {2x + 7}  = {x^2} - 4 \Leftrightarrow \,\,\left( {x - 2} \right)\sqrt {2x + 7}  = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \,\,\,\,\left( {x - 2} \right)\left[ {\sqrt {2x + 7}  - \left( {x + 2} \right)} \right] = 0 \Leftrightarrow \,\,\,\left[ \begin{array}{l}x - 2 = 0\\\sqrt {2x + 7}  - \left( {x + 2} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \,\,\,\left[ \begin{array}{l}x = 2\\\sqrt {2x + 7}  = x + 2 & \left( 1 \right)\end{array} \right..\]

Giải phương trình

\[\left( 1 \right) & :\sqrt {2x + 7}  = x + 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 2\\2x + 7 = {\left( {x + 2} \right)^2}\end{array} \right.\]\[\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 2\\{x^2} + 2x - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 2\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 3\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1.\]

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm \(x = 1,x = 2\) nên tổng hai nghiệm của phương trình là \(1 + 2 = 3.\)

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \(\left( {{x^2} - 6x} \right)\sqrt {17 - {x^2}}  = {x^2} - 6x\) có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?

\[2\].

\[1\].

\[4\].

\[3\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Điều kiện: \(17 - {x^2} \ge 0 \Leftrightarrow  - \sqrt {17}  \le x \le \sqrt {17} \).

Ta có: \(\left( {{x^2} - 6x} \right)\sqrt {17 - {x^2}}  = {x^2} - 6x\)\( \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 6x} \right)\left( {\sqrt {17 - {x^2}}  - 1} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 6x = 0\\\sqrt {17 - {x^2}}  = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x\left( {x - 6} \right) = 0\\16 - {x^2} = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 6\\x =  \pm 4\end{array} \right.\).

Kết hợp điều kiện, ta có nghiệm của phương trình là \(x = 0;x = 4;x =  - 4\).

Vậy phương trình có \[3\] thực phân biệt.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \(\left( {{x^2} + 5x + 4} \right)\sqrt {x + 3}  = 0\) có bao nhiêu nghiệm?

\[0\].

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định của phương trình là \(x \ge  - 3\).

Phương trình tương đương với \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 3\\\left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x =  - 4\\x =  - 3\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x =  - 3\end{array} \right.\).

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh đã giải phương trình \(\sqrt {{x^2} - 5}  = 2 - x\) (1) như sau:

(I). (1) \( \Leftrightarrow \)\({x^2} - 5 = {\left( {2 - x} \right)^2}\)

(II). \( \Leftrightarrow 4x = 9 \Leftrightarrow x = \frac{9}{4}\)

(III). Vây phương trình có một nghiệm là \(x = \frac{9}{4}\)

Lý luận trên nếu sai thì sai từ giai đoạn nào

(I).

(III).

(II).

Lý luận đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đúng là (1) \( \Rightarrow \)\({x^2} - 5 = {\left( {2 - x} \right)^2}\).

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {3x + 7}  - \sqrt {x + 1}  = 2\) là

\[2\].

\[-1\].

\[ - 2\].

\[4\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A     

\(\sqrt {3x + 7}  - \sqrt {x + 1}  = 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 1\\\sqrt {3x + 7}  = 2 + \sqrt {x + 1} \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 1\\3x + 7 = 4 + x + 1 + 4\sqrt {x + 1} \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 1\\x + 1 = 2\sqrt {x + 1} \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 1\\{x^2} - 2x - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 3\end{array} \right.\).

Vậy tổng các nghiệm của phương trình là \[2\].

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm của phương trình:\(\left( {\sqrt {x - 4}  - 1} \right)\left( {{x^2} - 7x + 6} \right) = 0\) là

\(0\).

\(3\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D     

Điều kiện xác định của phương trình \(x \ge 4\).

Phương trình tương đương với \(\left[ \begin{array}{l}\sqrt {x - 4}  = 1\\{x^2} - 7x + 6 = 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = 1\\x = 6\end{array} \right.\) kết hợp điều kiện suy ra \(\left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = 6\end{array} \right.\).

41. Đúng sai
• 1 điểm

Một công ty dịch vụ cho thuê xe hơi vào dịp tết với giá thuê mỗi chiếc xe hơi như sau: khách thuê tối thiểu phải thuê trọn ba ngày tết (mùng 1, 2, 3) với giá 1000000 đồng/ngày; những ngày còn lại (nếu khách còn thuê) sẽ được tính giá thuê là 700000 đồng/ngày. Giả sử T là tổng số tiền mà khách phải trả khi thuê một chiếc xe hơi của công ty và \(x\) là số ngày thuê của khách: Khi đó

a

Hàm số \(T\) theo \(x\)là \(T = 900000 + 700000x\).

ĐúngSai
b

Điều kiện của \(x\) là \(x \in \mathbb{N}\).

ĐúngSai
c

Một khách hàng thuê một chiếc xe hơi công ty trong 7 ngày tết thì sẽ phải trả khoản tiền thuê là 5800000 đồng.

ĐúngSai
d

Anh Bình định dành ra một khoản tối đa là 10 triệu đồng cho phí thuê xe đi chơi trong dịp tết, khi đó anh Bình có thể thuê xe của công ty trên tối đa 12 ngày.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Theo đề ta có \(T = 3000000 + 700000\left( {x - 3} \right) = 900000 + 700000x\).

b) Điều kiện \(x \ge 3,x \in \mathbb{N}\).

c) Với \(x = 7\) thì \(T = 900000 + 700000.7 = 5800000\)đồng.

d) Xét bất phương trình \(900000 + 700000x \le 10000000\)\( \Leftrightarrow 9 + 7x \le 100\)\( \Leftrightarrow x \le 13\).

Vậy anh Bình có thể thuê một chiếc xe tối đa 13 ngày.

42. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}8\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x < 0\\8 - 2x\;\;\;\;{\rm{khi}}\;0 \le x \le 2\\{x^2}\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x > 2\end{array} \right.\).

a

\(f\left( { - 1} \right).f\left( 1 \right) = 48\).

ĐúngSai
b

Điểm \(A\left( {0;0} \right)\) thuộc đồ thị hàm số.

ĐúngSai
c

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

ĐúngSai
d

\(f\left( {\frac{3}{2}} \right) = f\left( {\sqrt 5 } \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) Ta có \(f\left( 1 \right) = 8 - 2.1 = 6\); \(f\left( { - 1} \right) = 8\).

Suy ra \(f\left( { - 1} \right).f\left( 1 \right) = 8.6 = 48\).

b) Ta có \(f\left( 0 \right) = 8 - 2.0 = 8\).

Suy ra điểm thuộc đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là điểm \(B\left( {0;8} \right)\) nên điểm \(A\left( {0;0} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\).

c) Trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\) hàm số \(y = f\left( x \right) = 8 - 2x\) là hàm số bậc nhất với hệ số \(a =  - 2 < 0\) nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

d) Ta có \(f\left( {\frac{3}{2}} \right) = 8 - 2.\frac{3}{2} = 5\) và \(f\left( {\sqrt 5 } \right) = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} = 5\). Suy ra \(f\left( {\frac{3}{2}} \right) = f\left( {\sqrt 5 } \right) = 5\).

43. Đúng sai
• 1 điểm

Xét đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2} + 4x + 1\). Khi đó:

a

có tọa độ đỉnh \(I( - 1; - 1)\)

ĐúngSai
b

trục đối xứng là \(x = 1\).

ĐúngSai
c

Giao điểm của đồ thị với trục tung là \(M(0;1)\).

ĐúngSai
d

Đồ thị đi qua các điểm \(Q\left( {1;6} \right)\) và \(P( - 3;6)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Ta có \(a = 2 > 0\) nên parabol quay bề lõm lên trên, có tọa độ đỉnh \(I( - 1; - 1)\).

b) trục đối xứng là \(x =  - 1\).

c) Giao điểm của đồ thị với trục tung là \(M(0;1)\).

d) Điểm đối xứng với \(M\) qua trục đối xứng là \(N\left( { - 2;1} \right)\). Đồ thị đi qua các điểm \(Q\left( {1;7} \right)\) và \(P( - 3;7)\).

Xét đồ thị của hàm số y = 2(x^2) + 4x + 1. Khi đó: (ảnh 1)
44. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f(x)\) có dạng như hình sau:

Cho đồ thị hàm số bậc hai y = f(x) có dạng như hình sau: (ảnh 1)

a

Trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng \(x = - 2\).

ĐúngSai
b

Đỉnh \(I\) của đồ thị hàm số có tọa độ là \((2; - 2)\).

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A(0;6)\)

ĐúngSai
d

Hàm số đã cho là \(y = 2{x^2} - 2x + 6\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng \(x = 2\).

b) Đỉnh \(I\) của đồ thị hàm số có tọa độ là \((2; - 2)\).

c) Dựa vòa đồ thị ta thấy đồ thị hàm số đi qua điểm \(A(0;6)\).

d) Hàm số bậc hai có dạng \(y = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\). Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A(0;6)\) nên \(a \cdot {0^2} + b \cdot 0 + c = 6 \Rightarrow c = 6\).

Mặt khác, đồ thị có toạ độ đỉnh là \(I(2; - 2)\) nên ta có:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = 2\\a \cdot {2^2} + b \cdot 2 + 6 =  - 2\end{array} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}4a + b = 0\\4a + 2b =  - 8\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}a = 2\\b =  - 8\end{array}\end{array}{\rm{. }}} \right.} \right.\)

Vậy hàm số đã cho là \(y = 2{x^2} - 8x + 6\).

45. Đúng sai
• 1 điểm

Quan sát đồ thị hàm số bậc hai \(y = f(x)\) ở Hình

Quan sát đồ thị hàm số bậc hai y = f(x) ở Hình  Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(a > 0\).

ĐúngSai
b

Toạ độ đỉnh \(I(1;4)\), trục đối xứng \(x = 1\).

ĐúngSai
c

Đồng biến trên khoảng \(( - \infty ;1)\); Nghịch biến trên khoảng \((1; + \infty ).\)

ĐúngSai
d

\(f(x) \le 0\) khi \(x\) thuộc các khoảng \(( - 1;3)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) \(a < 0\).

b) Toạ độ đỉnh \(I(1;4)\), trục đối xứng \(x = 1\).

c) Đồng biến trên khoảng \(( - \infty ;1)\); Nghịch biến trên khoảng \((1; + \infty ).\)

d) \(x\) thuộc các khoảng \(( - \infty ; - 1]\) và \([3; + \infty )\) thì \(f(x) \le 0\).

46. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = 2{x^2} - 2x + 2\). Khi đó:

a

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Bề lõm parabol hướng lên

ĐúngSai
c

Bảng biến thiên:

Cho hàm số y = 2(x^2) - 2x + 2. Khi đó: (ảnh 2)
ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của hàm số là \({y_{\max }} = \frac{3}{2}\), khi đó \(x = \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

\(y = 2{x^2} - 2x + 2;\quad (a = 2,b =  - 2,c = 2)\).

a) Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

b) Vì \(a = 2 > 0\) nên bề lõm parabol hướng lên.

c) Tọa độ đỉnh \(I\) của parabol: \({x_I} =  - \frac{b}{{2a}} = \frac{1}{2},{y_I} = 2 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - 2 \cdot \left( {\frac{1}{2}} \right) + 2 = \frac{3}{2}\) hay \(I\left( {\frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)\).

Bảng biến thiên:

Cho hàm số y = 2(x^2) - 2x + 2. Khi đó: (ảnh 1)

d) Dựa vào bảng biến thiên:

Giá trị nhỏ nhất của hàm số là \({y_{\min }} = \frac{3}{2}\), khi đó \(x = \frac{1}{2}\). (Hàm số không có giá trị lớn nhất).

47. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) =  - {x^2} - x + 6\).

a

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu như sau

Cho tam thức bậc hai f (x) = - (x^2)- x + 6 (ảnh 2)
ĐúngSai
b

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) luôn âm với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
c

Gọi \(S\) là tập nghiệm của bất phương trình \(f\left( x \right) < 0\). Khi đó \(\left( {0;2025} \right)\) là tập con của \(S\).

ĐúngSai
d

Bất phương trình \(\frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2} + 2}} \ge 0\) có độ dài tập nghiệm bằng 6.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) S

a) Tam thức \(f\left( x \right) =  - {x^2} - x + 6\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1} =  - 3;{x_1} = 2\).

Ta có bảng xét dấu

Cho tam thức bậc hai f (x) =  - (x^2)- x + 6 (ảnh 1)

b) Ta có \(f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

c) Vì \(S = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\) nên \(\left( {0;2025} \right)\) không là tập con của \(S\).

d) Ta có \(\frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2} + 2}} \ge 0\)\( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left[ { - 3;2} \right]\).

Độ dài tập nghiệm là 5.

48. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - ax + b\) có bảng xét dấu như hình vẽ

Cho tam thức bậc hai f(x) = (x^2)- ax + b có bảng xét dấu như hình vẽ (ảnh 1)

a

\(f\left( 3 \right) > 0\).

ĐúngSai
b

\(f\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow x \in \left[ {1;2} \right]\).

ĐúngSai
c

\(a + b = 5\).

ĐúngSai
d

Bất phương trình \(f\left( {\sqrt x } \right) \le \sqrt x + 2\) có 16 nghiệm nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Dựa vào bảng xét dấu ta có \(f\left( 3 \right) > 0\).

b) Dựa vào bảng xét dấu ta có\(f\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow x \in \left[ {1;2} \right]\).

c) Dựa vào bảng xét dấu ta có \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) = 0\\f\left( 2 \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - a + b = 0\\4 - 2a + b = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 2\end{array} \right.\).

Suy ra \(a + b = 5\).

d) Ta có \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2\).

Ta có \(f\left( {\sqrt x } \right) = x - 3\sqrt x  + 2 < \sqrt x  + 2\)\( \Leftrightarrow x - 4\sqrt x  < 0\)\( \Leftrightarrow 0 < x < 16\).

Mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {1;2;3;4;...;15} \right\}\). Suy ra có 15 giá trị nguyên.

49. Đúng sai
• 1 điểm

Một chiếc cổng hình parabol có chiều cao \(4{\rm{m}}\) và chiều ngang \(8{\rm{m}}\). Người ta muốn thiết kế một cánh cổng bằng kính hình chữ nhật đặt ngay giữa cổng parabol đồng thời làm hai cánh cửa phụ hai bên (tham khảo hình vẽ). Gắn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho chân cổng trùng với trục hoành và parabol nhận trục tung làm trục đối xứng.

Gắn hệ trục tọa độ Oxy sao cho chân cổng trùng với trục hoành và parabol nhận trục tung làm trục đối xứng. (ảnh 1)

a

\(B\left( {4;0} \right)\).

ĐúngSai
b

Parabol là đồ thị của hàm số \(\left( P \right):y = a{x^2} + 4\).

ĐúngSai
c

\(y = - \frac{1}{8}{x^2} + 4\).

ĐúngSai
d

Nếu muốn chiều cao của phần cổng hình chữ nhật trong khoảng 1,75m đến 3m thì chiều ngang của cánh cổng (đoạn \(CD\)) thỏa mãn \(4 \le CD \le 6\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Gắn hệ trục tọa độ Oxy sao cho chân cổng trùng với trục hoành và parabol nhận trục tung làm trục đối xứng. (ảnh 2)

a) Ta có \(A\left( { - 4;0} \right),B\left( {4;0} \right),H\left( {0;4} \right)\).

b) \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\).

Vì \(\left( P \right)\) đi qua các điểm \(A\left( { - 4;0} \right),B\left( {4;0} \right),H\left( {0;4} \right)\) nên ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}16a + 4b + c = 0\\16a - 4b + c = 0\\c = 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{4}\\b = 0\\c = 4\end{array} \right.\). Vậy \(\left( P \right):y =  - \frac{1}{4}{x^2} + 4\).

c) \(\left( P \right):y =  - \frac{1}{4}{x^2} + 4\).

d) Khi chiều cao của phần cổng hình chữ nhật trong khoảng 1,75m đến 3m thì \(1,75 \le {y_E} \le 3\).

Khi đó \(1,75 \le  - \frac{1}{4}x_E^2 + 4 \le 3\)\( \Leftrightarrow  - \frac{9}{4} \le  - \frac{1}{4}x_E^2 \le  - 1\)\( \Leftrightarrow 4 \le x_E^2 \le 9\)\( \Leftrightarrow 2 \le {x_E} \le 3\).

Do đó \(4 \le CD \le 6\).

50. Đúng sai
• 1 điểm

Bộ phận sản xuất của một công ty sản xuất xác định chi phí để sản xuất \(x\)sản phẩm được cho bởi biểu thức \(T\left( x \right) = {x^2} + 20x + 4000\) (triệu đồng). Giả sử \(x\)sản phẩm đều được bán hết và giá bán mỗi sản phẩm là 150 nghìn đồng. Bộ phận kinh doanh ước tính lợi nhuận khi bán \(x\) sản phẩm được biểu thị theo hàm số bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\).

a

Doanh thu khi bán được \(x\) sản phẩm là \(150x\) (triệu đồng).

ĐúngSai
b

\(a + b - c = 4120\).

ĐúngSai
c

Để công ty có lãi thì số sản phẩm bán ra thỏa mãn \(50 < x < 70\).

ĐúngSai
d

Lợi nhuận lớn nhất vượt quá là 240 triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) S, c) S, d) S

a) Doanh thu khi bán được \(x\) sản phẩm là \(150x\) (nghìn đồng).

b) Lợi nhuận khi bán \(x\) sản phẩm là: \(f\left( x \right) = 150x - \left( {{x^2} + 20x + 4000} \right)\)\( =  - {x^2} + 130x - 4000\).

Suy ra \(a =  - 1;b = 130;c =  - 4000\). Do đó \(a + b - c = 4129\).

c) Để công ty có lãi thì \( - {x^2} + 130x - 4000 > 0\)\( \Leftrightarrow 50 < x < 80\).

d) Ta có \( - {x^2} + 130x - 4000 =  - {\left( {x - 65} \right)^2} + 225 \le 225\).

Do đó lợi nhuận lớn nhất là 225 triệu đồng.

51. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {3x + 4}  = x\).

a

\(x = 0\) là một nghiệm của phương trình.

ĐúngSai
b

Phương trình có đúng một nghiệm dương.

ĐúngSai
c

Phương trình có hai nghiệm.

ĐúngSai
d

Tổng các nghiệm của phương trình là 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Thay \(x = 0\) vào phương trình ta thấy \(x = 0\) không là nghiệm của phương trình.

b) Bình phương hai vế của phương trình ta được \(3x + 4 = {x^2}\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 4 = 0\)\( \Leftrightarrow x =  - 1\) hoặc \(x = 4\).

Thay lần lượt các giá trị của \(x\) vào phương trình ta thấy \(x = 4\) là nghiệm của phương trình.

c) Phương trình có một nghiệm duy nhất \(x = 4\).

c) Tổng các nghiệm của phương trình là 4.

52. Đúng sai
• 1 điểm
Một công ty muốn làm một đường ống dẫn từ một điểm \(A\) trên bờ biển đến một điểm C trên một hòn đảo cách bờ biển \(6{\rm{km}}\). Giá để xây đường ống trên bờ là 50000 USD mỗi km, giá để xây dựng đường ống dưới nước là 130000 USD mỗi km. Biết tổng số tiền công là 1170000 USD. B là điểm trên bờ biển sao cho \(CB\) vuông góc với bờ biển. Gọi khoảng cách từ \(A\) đến \(S\) là \(x\;{\rm{km}}\)(\(0 < x < 9\)).

Cho hai đường thẳng Delta 1:x - y + 2 = 0 và Delta 2: ( x = 1 + 3t; y =  - 2 + t). Khi đó: (ảnh 1)

a

\(SC = \sqrt {{6^2} + {{\left( {9 - x} \right)}^2}} \).

ĐúngSai
b

\(50000.AS + 130000.SC = 1170000\).

ĐúngSai
c

Tính tổng số km đường ống cần làm lớn hơn 12 km.

ĐúngSai
d

\(SA > SC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Ta có \(SB = 9 - x\).

Xét \(\Delta SBC\) có \(SC = \sqrt {S{B^2} + B{C^2}}  = \sqrt {{6^2} + {{\left( {9 - x} \right)}^2}} \).

b) \(50000.AS + 130000.SC = 1170000\).

c) Ta có \(50000.x + 130000.\sqrt {{6^2} + {{\left( {9 - x} \right)}^2}}  = 1170000\)

\( \Leftrightarrow 5x + 13.\sqrt {{6^2} + {{\left( {9 - x} \right)}^2}}  = 117\)

\( \Leftrightarrow 13.\sqrt {{6^2} + {{\left( {9 - x} \right)}^2}}  = 117 - 5x\) (1).

Bình phương hai vế của phương trình (1) ta được

\(169\left( {117 - 18x + {x^2}} \right) = 13689 - 1170x + 25{x^2}\)

\( \Leftrightarrow 144{x^2} - 1872x + 6084 = 0\)\( \Leftrightarrow x = \frac{{13}}{2}\).

Thử lại ta thấy \(x = \frac{{13}}{2}\) là nghiệm của phương trình.

Do đó tổng km làm đường ống là \(AS + SC = 6,5 + \sqrt {{6^2} + {{2,5}^2}}  = 13\).

d) Ta có \(SA = SC = \frac{{13}}{2}\).

53. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng bán tất thông báo giá bán như sau: mua một đôi giá 10000 đồng; mua hai đôi thì đôi thứ hai được giảm giá 10%; mua từ đôi thứ ba trở lên thì giá của mỗi đôi từ đôi thứ hai trở lên được giảm 15% so với đôi thứ nhất. Hỏi với 100 nghìn đồng thì mua được tối đa bao nhiêu đôi tất?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 11

Gọi \(x \in \mathbb{N}*\) là số đôi tất bán ra, \(f\left( x \right)\) là giá tiền bán \(x\) đôi tất, ta có:

\(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}10000\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x = 1\\10000 + 10000.90\% \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x = 2\\10000 + \left( {x - 1} \right).10000.85\% \;{\rm{khi}}\;x \ge 3\end{array} \right.\).

Ta có \(10000 + \left( {x - 1} \right).8500 \le 100000 \Rightarrow x \le \frac{{197}}{{17}} \approx 11,59\).

Vậy với 100 nghìn đồng có thể mua tối đa được 11 đôi tất.

54. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = m{x^3} - 2\left( {{m^2} + 1} \right){x^2} + 2{m^2} - m\) với \(m\) là tham số. Tìm tổng tất cả các giá trị của \(m\) sao cho \(f\left( { - 1} \right) = 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: −2

Ta có \(f\left( { - 1} \right) = 2\)\( \Leftrightarrow m.{\left( { - 1} \right)^3} - 2\left( {{m^2} + 1} \right).{\left( { - 1} \right)^2} + 2{m^2} - m = 2\)\( \Leftrightarrow 2m =  - 4\)\( \Leftrightarrow m =  - 2\).

55. Tự luận
• 1 điểm
Cho hàm số bậc hai có đồ thị là parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} - 4x + c\) có đỉnh là \(I\left( { - 2; - 1} \right)\). Tính \(a + c\).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: −6

Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{4}{{2a}} =  - 2\\4a + 8 + c =  - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 1\\c =  - 5\end{array} \right.\). Suy ra \(a + c =  - 6\).

56. Tự luận
• 1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2} - 2x + m - 1\). Biết tất cả các giá trị thực của \(m\) để parabol cắt \(Ox\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương có dạng \(a < m < b\). Tính \({10^{ab}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 100

Xét phương trình hoành độ giao điểm: \({x^2} - 2x + m - 1 = 0\).

Yêu cầu bài toán trở thành tìm m để phương trình \({x^2} - 2x + m - 1 = 0\) có hai nghiệm dương phân biệt

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' = {\left( { - 1} \right)^2} - \left( {m - 1} \right) > 0\\{x_1} + {x_2} = 2 > 0\\{x_1}{x_2} = m - 1 > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 2\\m > 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow 1 < m < 2\).

Suy ra \(a = 1;b = 2\). Do đó \({10^{ab}} = {10^2} = 100\).

57. Tự luận
• 1 điểm

Cho mảnh vườn hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB = 100{\rm{m}}{\rm{,}}AD = 200{\rm{m}}\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD\) và \(BC\). Một người đi thẳng từ A tới E thuộc cạnh MN với vận tốc 3 m/s rồi đi thẳng từ E tới C với vận tốc 4 m/s. Biết thời gian người đó đi từ A tới E bằng thời gian người đó đi từ E tới C. Thời gian người đó đi từ A tới C là bao nhiêu giây (làm tròn tới chữ số hàng trăm)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 67,04

Ta mô hình hóa bài toán bằng hình bên

Biết thời gian người đó đi từ A tới E bằng thời gian người đó đi từ E tới C. Thời gian người đó đi từ A tới C là bao nhiêu giây (ảnh 1)

Ta có \(AM = MN = NC = 100\).

Gọi \(ME = x \in \left[ {0;100} \right]\) thì \(AE = \sqrt {{{100}^2} + {x^2}} ,EN = 100 - x,EC = \sqrt {{{\left( {100 - x} \right)}^2} + {{100}^2}} \).

Theo đề bài ta có \(\frac{{\sqrt {{{100}^2} + {x^2}} }}{3} = \frac{{\sqrt {{{\left( {100 - x} \right)}^2} + {{100}^2}} }}{4}\).

Bình phương 2 vế của phương trình và thu gọn ta được \(7{x^2} + 1800x - 20000 = 0\).

Giải phương trình ta được \(x \approx 10,6685\) và \(x \approx  - 267,8113\).

Thử lại ta tìm được nghiệm \(x \approx 10,6685\).

Thời gian người đó đi từ A tới C là \(67,04\) giây.

58. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ

Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ  Biết chiều cao cổng parabol là 4 m, cửa chính (ở giữa parabol) cao 3 m và rộng 4 m. Tính khoảng cách giữa hai chân cổng parabol ấy  (ảnh 1)

Biết chiều cao cổng parabol là 4 m, cửa chính (ở giữa parabol) cao 3 m và rộng 4 m. Tính khoảng cách giữa hai chân cổng parabol ấy (đoạn AB trên hình vẽ).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 8

Dựng trục \(Oxy\) như hình vẽ

Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ  Biết chiều cao cổng parabol là 4 m, cửa chính (ở giữa parabol) cao 3 m và rộng 4 m. Tính khoảng cách giữa hai chân cổng parabol ấy  (ảnh 2)

Gọi \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\).

Ta có \(\left( P \right)\) qua các điểm \(I\left( {0;4} \right),E\left( {2;3} \right),F\left( { - 2;3} \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}c = 4\\4a + 2b + c = 3\\4a - 2b + c = 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{4}\\b = 0\\c = 4\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( P \right):y =  - \frac{1}{4}{x^2} + 4\).

Hai điểm \(A,B\) là giao điểm của \(\left( P \right)\) với \(Ox\) nên hoành độ thỏa mãn \( - \frac{1}{4}{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow x =  \pm 4\).

Do đó \(A\left( { - 4;0} \right),B\left( {4;0} \right) \Rightarrow AB = 8\).

59. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình \(\sqrt {3{x^2} - 4x + 1}  = 2x + 3\) ta được nghiệm có dạng \(x = a + b\sqrt c \). Tính \(a + c\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 6

Bình phương 2 vế của phương trình đã cho ta được:

\(3{x^2} - 4x + 1 = {\left( {2x + 3} \right)^2} \Leftrightarrow {x^2} + 16x + 8 = 0.\)

Giải phương trình: \({x^2} + 16x - 8 = 0\) được nghiệm \(x =  - 8 \pm 2\sqrt {14} .\)

Thử lại ta được nghiệm của phương trình là \(x =  - 8 + 2\sqrt {14} .\)

Suy ra \(a =  - 8;c = 14\). Do đó \(a + c = 6\).

60. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng bán bưởi Đoan Hùng với giá nhập ban đầu là 40000 đồng một quả. Qua thống kê chủ cửa hàng nhận thấy nếu cửa hàng bán với giá 65000 đồng một quả thì mỗi ngày cửa hàng chỉ bán được 30 quả. Nhưng nếu cửa hàng giảm giá bán mỗi quả 1000 đồng thì số bưởi bán được một ngày lại tăng 10 quả. Xác định giá bán (đơn vị nghìn đồng) để cửa hàng thu được lợi nhuận cao nhất.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 54

Gọi giá bán 1 quả bưởi là \(x\)(nghìn đồng) \(\left( {0 < x < 65} \right)\). Số tiền giảm là \(65 - x\) (nghìn đồng).

Số quả bưởi có thể bán tăng thêm là \(\left( {65 - x} \right).10\) quả.

Số quả bưởi bán thực tế là \(30 + \left( {65 - x} \right).10 = 680 - 10x\) quả.

Lợi nhuận khi bán 1 quả là \(x - 40\) nghìn đồng.

Lợi nhuận khi bán tất cả số bưởi là: \(f\left( x \right) = \left( {680 - 10x} \right)\left( {x - 40} \right)\)(nghìn đồng).

Ta có \(f\left( x \right) = \left( {680 - 10x} \right)\left( {x - 40} \right) =  - 10{x^2} + 1080x - 27200\).

Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) là 1960 tại \(x =  - \frac{b}{{2a}} = 54\).

Để lợi nhuận cửa hàng thu được là cao nhất thì giá bán là 54 nghìn đồng.

61. Tự luận
• 1 điểm
Tổng chi phí \(P\) (đơn vị: nghìn đồng) để sản xuất \(x\) sản phẩm được cho bởi biểu thức \(P = {x^2} + 30x + 3300\); giá bán một sản phẩm là 170 nghìn đồng. Số sản phẩm được sản xuất trong đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) để đảm bảo nhà sản xuất không bị lỗ (giả sử các sản phẩm được bán hết). Tính \(a + b\).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 140

Khi bán hết \[x\] sản phẩm thì số tiền thu được là \(170x\) (nghìn đồng).

Điều kiện để nhà sản xuất không bị lỗ là \(170x \ge {x^2} + 30x + 3300\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 140x + 3300 \le 0\)\( \Leftrightarrow 30 \le x \le 110\).

Do đó nhà sản xuất làm ra từ 30 đến 110 sản phẩm thì họ sẽ không bị lỗ.

Suy ra \(a = 30;b = 110\). Do đó \(a + b = 140\).

62. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để \(f\left( x \right) = {x^2} - 2\left( {2m - 3} \right)x + 4m - 3 > 0\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1

Có \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 > 0\\\Delta ' = {\left( {2m - 3} \right)^2} - \left( {4m - 3} \right) < 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow 4{m^2} - 16m + 12 < 0\)\( \Leftrightarrow 1 < m < 3\).

Mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m = 2\). Suy ra có 1 giá trị nguyên.