Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
51 câu hỏi
-3 .
3 .
4 .
Không xác định.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \(f\left( { - 2} \right) = \sqrt {2.{{\left( { - 2} \right)}^2} + 1} = 3\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Điều kiện xác định : \[2x - 2 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\]
Nên tập xác định của hàm số là : \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\].
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Hàm số vừa đồng biến, vừa nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Hàm số không đồng biến, không nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
\(\begin{array}{l}\forall {x_1},\,{x_2} \in \left( {0; + \infty } \right):\,{x_1} \ne {x_2}\\f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right) = \frac{3}{{{x_2}}} - \frac{3}{{{x_1}}} = \frac{{ - 3\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}}{{{x_2}{x_1}}} \Rightarrow \frac{{f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}} = - \frac{3}{{{x_2}{x_1}}} < 0\end{array}\)
Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
\[Q\left( {4;2} \right)\].
\[N\left( { - 3;1} \right)\].
\[P = \left( {4;0} \right)\].
\[M\left( { - 3;19} \right)\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Thử trực tiếp thấy tọa độ của \(M\left( { - 3;19} \right)\)thỏa mãn phương trình \[(P)\].
Cho hàm số có đồ thị như hình bên dưới.

Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {0;3} \right)\].
Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\].
Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {0;2} \right)\].
Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;3} \right)\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Trên khoảng \[\left( {0;2} \right)\], đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải nên hàm số nghịch biến.
đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right).\)
nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right).\)
đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right).\)
nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right).\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) với \(a > 0\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{b}{{2a}}; + \infty } \right)\), nghịch biến trên khoảng\(\left( { - \infty ; - \frac{b}{{2a}}} \right)\).
Áp dụng: Ta có \( - \frac{b}{{2a}} = - 1\). Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right).\)
\[I\left( { - \frac{b}{{2a}};\frac{\Delta }{{4a}}} \right).\]
\[I\left( { - \frac{b}{a}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right).\]
\[I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right).\]
\[I\left( {\frac{b}{{2a}};\frac{\Delta }{{4a}}} \right).\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hoành độ đỉnh \(x = - \frac{b}{{2a}}\); tung độ đỉnh \(y = - \frac{\Delta }{{4a}}.\)
\(y = - 2{x^2} + 4x + 1\).
\(y = 2{x^2} + 4x - 3\).
\(y = 2{x^2} - 2x - 1\).
\(y = {x^2} - x + 2\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Xét đáp án A, ta có \[ - \frac{b}{{2a}} = 1\].

Hỏi hàm số đó là hàm số nào?
\(y = {x^2} - 4x - 1.\)
\(y = 2{x^2} - 4x - 1.\)
\(y = - 2{x^2} - 4x - 1.\)
\(y = 2{x^2} - 4x + 1.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Nhận xét:
Parabol có bề lõm hướng lên. Loại đáp án C.
Đỉnh của parabol là điểm \(\left( {1; - 3} \right)\). Xét các đáp án A, B và D, đáp án B thỏa mãn.
Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình bên.

Khẳng định nào sau đây đúng ?
\(a > 0,{\rm{ }}b < 0,{\rm{ }}c > 0.\)
\(a < 0,{\rm{ }}b < 0,{\rm{ }}c < 0.\)
\(a < 0,{\rm{ }}b > 0,{\rm{ }}c > 0.\)
\(a < 0,{\rm{ }}b < 0,{\rm{ }}c > 0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Bề lõm hướng xuống nên \(a < 0.\)
Hoành độ đỉnh parabol \(x = - \frac{b}{{2a}} < 0\) nên \(b < 0.\)
Parabol cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nên \(c > 0.\)
\(y = {x^2} + 3x - 2.\)
\(y = \frac{1}{2}{x^2} + x - 2.\)
\(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 3.\)
\(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 2.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Vì \(\left( P \right)\) có trục đối xứng \(x = - 3\) nên \( - \frac{b}{{2a}} = - 3 \Leftrightarrow - \frac{3}{{2a}} = - 3 \Leftrightarrow a = \frac{1}{2}\).
Vậy \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 2\).
\(P = - 3.\)
\(P = - 2.\)
\(P = 192.\)
\(P = 28.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Vì \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( { - 1;6} \right)\) và có tung độ đỉnh bằng \( - \frac{1}{4}\) nên ta có hệ
\(\left\{ \begin{array}{l}a - b + 2 = 6\\ - \frac{\Delta }{{4a}} = - \frac{1}{4}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - b = 4\\{b^2} - 4ac = a\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4 + b\\{b^2} - 8\left( {4 + b} \right) = 4 + b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4 + b\\{b^2} - 9b - 36 = 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 16\\b = 12\end{array} \right.\) (thỏa mãn \(a > 1\)) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 3\end{array} \right.\) (loại).
Suy ra \(T = ab = 16.12 = 192.\)
\(7.\)
\( - 7.\)
\(15.\)
\( - 15.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\Delta \) là \(2x - {x^2} = 3x - 6\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + x - 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2 & \Rightarrow y = 0\\x = - 3 & \Rightarrow y = - 15\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 0\\d = - 15\end{array} \right. \Rightarrow b + d = - 15\).
\[1 \le m \le 5.\]
\[ - 4 \le m \le 0.\]
\[0 \le m \le 4.\]
\[m \le 5.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Xét phương trình: \( - 2{x^2} - 4x + 3 - m = 0.\) \(\left( 1 \right)\)
Để phương trình có nghiệm khi và chỉ khi \(\Delta ' \ge 0 \Leftrightarrow - 2m + 10 \ge 0 \Leftrightarrow m \le 5\).
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ bên.

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( x \right) + m - 2018 = 0\) có duy nhất một nghiệm.
\(m = 2015.\)
\(m = 2016.\)
\(m = 2017.\)
\(m = 2019.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phương trình \(f\left( x \right) + m - 2018 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = 2018 - m.\)
Đây là phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = 2018 - m\) (có phương song song hoặc trùng với trục hoành).
Dựa vào đồ thị, ta có yêu cầu bài toán \(2018 - m = 2 \Leftrightarrow m = 2016.\)
\[x \in \left( { - \infty ;2} \right).\]
\[\left( {3; + \infty } \right).\]
\[x \in \left( {2; + \infty } \right).\]
\[x \in \left( {2;3} \right).\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có \[f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 3\end{array} \right.\].
Bảng xét dấu
Dựa vào bảng xét dấu \[f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( {2;3} \right).\]
\[f\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\].
\[f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left[ {\,1;3\,} \right]\].
\[f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\].
\[f\left( x \right) > 0,\forall x \in \left[ {\,1;3\,} \right]\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \[f\left( x \right) = 0\, \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 1\end{array} \right.\].
Bảng xét dấu
Dựa vào bảng xét dấu \(f\left( x \right) \le 0\, \Leftrightarrow \,1 \le x \le 3\).
\(\left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {7; + \infty } \right)\).
\(\left[ { - 1;7} \right]\).
\(\left( { - \infty ; - 7} \right] \cup \left[ {1; + \infty } \right)\).
\(\left[ { - 7;1} \right]\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có
Bảng xét dấu
Dựa vào bảng xét dấu
\[S = \left( { - \,\infty ;\frac{3}{4}} \right) \cup \left( {4;7} \right).\]
\(S = \left( {\frac{3}{4};4} \right) \cup \left( {7; + \,\infty } \right).\)
\[S = \left( {\frac{3}{4};4} \right) \cup \left( {4; + \,\infty } \right).\]
\[S = \left( {\frac{3}{4};7} \right) \cup \left( {7; + \,\infty } \right).\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Điều kiện: \[4{x^2} - 19x + 12 \ne 0 \Leftrightarrow \left( {x - 4} \right)\left( {4x - 3} \right) \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 4\\x \ne \frac{3}{4}\end{array} \right..\]
Phương trình \[x - 7 = 0 \Leftrightarrow x = 7\] và \[4{x^2} - 19x + 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = \frac{3}{4}\end{array} \right..\]
Bảng xét dấu:
\(x\) | \( - \infty \) |
| \(\frac{3}{4}\) |
| \(4\) |
| \(7\) |
| \( + \infty \) |
\(x - 7\) |
| \( - \) | \(\left| {} \right.\) | \( - \) | \(\left| {} \right.\) | \( - \) | \(0\) | \( + \) |
|
\(4{x^2} - 19x + 12\) |
| \( + \) | \(\left\| {} \right.\) | \( - \) | \(\left\| {} \right.\) | \( + \) | \(\left| {} \right.\) | \( + \) |
|
\(f\left( x \right)\) |
| \( - \) | \(\left\| {} \right.\) | \( + \) | \(\left\| {} \right.\) | \( - \) | \(0\) | \( + \) |
|
Dựa vào bảng xét dấu, bất phương trình \[\frac{{x - 7}}{{4{x^2} - 19x + 12}} > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{3}{4} < x < 4\\x > 7\end{array} \right..\]
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \[S = \left( {\frac{3}{4};4} \right) \cup \left( {7; + \,\infty } \right).\]
\[m < - 14\] hoặc \[m > 2\].
\[ - 14 \le m \le 2\].
\[ - 2 < m < 14\].
\[ - 14 < m < 2\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Tam thức \(f\left( x \right)\)có \(a = - 2 < 0\).
Do đó \(f\left( x \right) < 0,\forall x\) khi \(\Delta = {\left( {m + 2} \right)^2} + 8\left( {m - 4} \right) < 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} + 12m - 28 < 0\)\( \Leftrightarrow - 14 < m < 2\).
\[3\].
\[ - 3\].
\[ - 2\].
\[1\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
\(\sqrt {{x^2} + 3x - 2} = \sqrt {1 + x} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + x \ge 0\\{x^2} + 3x - 2 = 1 + x\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 1\\{x^2} + 2x - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\).
\[x = 4\].
\[\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 4\end{array} \right.\].
\[x = 4 + 2\sqrt 2 \].
\[x = 6\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
\[\sqrt {2{x^2} - 8x + 4} = x - 2\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ge 0\\2{x^2} - 8x + 4 = {\left( {x - 2} \right)^2}\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\\left[ \begin{array}{l}x = 0\,\\x = 4\,\end{array} \right.\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow x = 4\].
1.
2.
3.
5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Điều kiện xác định của phương trình \(x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > 2.\)
Từ phương trình đã cho ta có: \[{x^2} - 4x - 2 = x - 2 \Leftrightarrow {x^2} - 5x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 5\end{array} \right..\]
So với điều kiện \(x > 2\)thì \(x = 5\)là nghiệm duy nhất của phương trình.
\[17\].
\[4\].
\[16\].
\[8\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Điều kiện: \[{x^2} - 4x + 5 > 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} + 1 > 0,\forall x\].
Ta có \[\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) + 3\sqrt {{x^2} - 4x + 5} - 2 = 0\]
\[ \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 5 + 3\sqrt {{x^2} - 4x + 5} - 4 = 0\]\[ \Leftrightarrow \]\[\sqrt {{x^2} - 4x + 5} = 1\]
\[ \Leftrightarrow \]\[{x^2} - 4x + 5 = 1\]\[ \Leftrightarrow \]\[{x^2} - 4x + 4 = 0 \Leftrightarrow x = 2\].
Do đó tổng bình phương các nghiệm của phương trình là 4.
Điểm \(A\left( {0;3} \right)\) thuộc đồ thị \(\left( P \right)\).
Đồ thị hàm số bậc hai \(\left( P \right)\) có tọa độ đỉnh là \(I\left( { - \frac{1}{4}; - \frac{{25}}{8}} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).
Có 5 giá trị nguyên dương \(m \in \left[ { - 3;10} \right)\) để đường thẳng \(\left( d \right):y = - \left( {m + 1} \right)x - m - 2\) cắt đồ thị \(\left( P \right):y = 2{x^2} + x - 3\) tại hai điểm phân biệt nằm về cùng một phía đối với trục tung.
Hướng dẫn giải
a) S, b) Đ, c) Đ, d) S
a) Thay \(x = 0;y = 3\) vào hàm số bậc hai ta được \(3 = - 3\) (vô lí).
Suy ra điểm \(A\left( {0;3} \right)\) không thuộc đồ thị \(\left( P \right)\).
b) Tọa độ đỉnh \(I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right) = \left( { - \frac{1}{4}; - \frac{{25}}{8}} \right)\).
c) Hàm số bậc hai có \(a = 2 > 0\).
Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - \frac{1}{4}} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{1}{4}; + \infty } \right)\).
Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).
d) Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\):
\(2{x^2} + x - 3 = - \left( {m + 1} \right)x - m - 2\)\( \Leftrightarrow 2{x^2} + x - 3 + \left( {m + 1} \right)x + m + 2 = 0\)
\( \Leftrightarrow 2{x^2} + \left( {m + 2} \right)x + m - 1 = 0\) (*).
Để phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt nằm về cùng một phía đối với trục tung thì ta có điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\P > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 4m + 12 > 0\\\frac{{m - 1}}{2} > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow m > 1\).
Vậy có 8 giá trị nguyên dương \(m \in \left[ { - 3;10} \right)\) để đường thẳng (d) cắt đồ thị \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt nằm về cùng một phía đối với trục tung.
Đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm \(M\left( {4;4} \right)\).
Với \(m = 1\) thì tổng tất cả các nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right)\) bằng 4.
\(a > 0,b < 0,c > 0\).
Phương trình (1) luôn có ít nhất 1 nghiệm phân biệt với mọi \(m\).
Hướng dẫn giải
a) S, b) Đ, c) Đ, d) S
a) Quan sát đồ thị ta thấy đồ thị đi qua các điểm \(\left( {0;3} \right);\left( {1;0} \right);\left( {2; - 1} \right)\) nên ta có hệ
\(\left\{ \begin{array}{l}c = 3\\a + b + c = 0\\4a + 2b + c = - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 4\\c = 3\end{array} \right.\). Vậy \(y = f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3\).
Ta có \(f\left( 4 \right) = 3\) nên điểm \(M\left( {4;4} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số.
b) Với \(m = 1\) thì phương trình \(\left( 1 \right)\) có dạng:
\({f^2}\left( x \right) + 2f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = 0\\f\left( x \right) = - 2\end{array} \right.\).
Quan sát đồ thị ta thấy \(f\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm \(x = 1;x = 3\).
Quan sát đồ thị ta thấy \(f\left( x \right) = - 2\) vô nghiệm.
Với \(m = 1\) thì phương trình chỉ có hai nghiệm phân biệt và tổng các nghiệm bằng 4.
c) Theo câu a, ta có \(a = 1 > 0;b = - 4 < 0;c = 3 > 0\).
d) Ta có \({f^2}\left( x \right) - \left( {m - 3} \right)f\left( x \right) - 2m + 2 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = - 2\\f\left( x \right) = m - 1\end{array} \right.\).
Ta có \(f\left( x \right) = - 2\) vô nghiệm.
Phương trình có ít nhất 1 nghiệm khi \(m - 1 \ge - 1 \Leftrightarrow m \ge 0\).

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có \(\Delta > 0\).
Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x = 1;x = 3\).
Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hệ số \(a > 0\).
Bất phương trình \(f\left( x \right) > 0\) có nghiệm nguyên.
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ
a) Đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt do đó tam thức \(f\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt nên \(\Delta > 0\).
b) Dựa vào đồ thị ta có tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x = 1;x = 3\).
c) Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hệ số \(a < 0\) vì bề lõm của đồ thị hướng quay xuống.
d) Dựa vào đồ thị ta thấy \(f\left( x \right) > 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left( {1;3} \right)\) mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x = 2\).

Đồ thị \(\left( P \right)\) nhận đường thẳng \(x = 1\) làm trục đối xứng.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên là

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) là \(M = 0\).
Hàm số đã cho có dạng \(y = f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 3\).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ
a) Dựa vào đồ thị ta thấy đồ thị \(\left( P \right)\) nhận đường thẳng \(x = 1\) làm trục đối xứng.
b) Dựa vào đồ thị ta có hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\)
Do đó ta có bảng biến thiên

c) Trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) hàm số nghịch biến nên \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = - 3\).
d) \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\)
Dựa vào đồ thị hàm số ta có (P) có \(I\left( {1; - 4} \right)\) và đi qua \(\left( {0; - 3} \right)\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = 1\\a + b + c = - 4\\c = - 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a + b = 0\\a + b = - 1\\c = - 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 2\\c = - 3\end{array} \right.\). Vậy \(y = f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 3\).
Đồ thị của hàm số là parabol có đỉnh \(I\left( {3; - 4} \right)\).
\(y < 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\).
Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 3.
Đường thẳng \(d:y = 4x - m\) cắt đồ thị \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt khi \(m > 4\).
Hướng dẫn giải
a) S, b) Đ, c) S, d) Đ
a) Đồ thị của hàm số là parabol có đỉnh \(I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right) = \left( {3;4} \right)\).
b) Có \(y < 0\)\( \Leftrightarrow - {x^2} + 6x - 5 < 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < 1\\x > 5\end{array} \right.\).
Vậy \(y < 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\).
c) Vì \(a = - 1 < 0\) nên giá trị lớn nhất của hàm số là \( - \frac{\Delta }{{4a}} = 4\).
d) Phương trình hoành độ giao điểm là \( - {x^2} + 6x - 5 = 4x - m\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 2x - m + 5 = 0\) (*).
Để \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt thì \(\Delta ' = {\left( { - 1} \right)^2} - \left( { - m + 5} \right) > 0\)\( \Leftrightarrow m > 4\).
Lớp học chọn công ty \(B\) sẽ có lợi hơn nếu tổng khoảng cách đi lại là 40 km.
Lớp học chọn công ty \(A\) sẽ có lợi hơn nếu tổng khoảng cách đi lại lớn hơn 50 km.
Lớp học chọn công ty \(B\) sẽ có lợi hơn nếu tổng khoảng cách đi lại nhỏ hơn 50 km.
Lớp học chọn công ty \(B\) sẽ có lợi hơn nếu tổng khoảng cách đi lại là 60 km.
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S
a) Khi đó \(x = 40\;{\rm{km}}\) thì số tiền phải trả cho công ty \(A\) là \(375000 + 5000.40 = 575000\) đồng.
Số tiền phải trả cho công ty \(B\)là \(250000 + 7500.40 = 550000\) đồng.
Vậy chọn công ty \(B\) sẽ có lợi hơn.
b) Việc chọn công ty \(A\) có lợi hơn nếu số tiền phải trả cho công ty \(A\) ít hơn số tiền phải trả cho công ty \(B\) tức là \(375000 + 5000x < 250000 + 7500x \Leftrightarrow x > 50\)km.
Vậy thuê công ty \(A\) sẽ có lợi hơn nếu đi với khoảng cách trên 50 km.
c) Việc chọn công ty \(B\) có lợi hơn nếu số tiền phải trả cho công ty \(B\) ít hơn số tiền phải trả cho công ty \(A\) tức là: \(250000 + 7500x < 375000 + 5000x\) \( \Leftrightarrow x < 50\) km.
d) Khi \(x = 60\;{\rm{km}}\) thì số tiền phải trả cho công ty \(A\) là \(375000 + 5000.60 = 675000\) đồng, số tiền phải trả cho công ty \(B\) là \(250000 + 7500.60 = 700000\) đồng.
Theo ước tính, nếu cửa hàng bán một cuốn sách giá 80 nghìn đồng thì mỗi tháng khách hàng sẽ mua 150 cuốn sách.
Số tiền lãi của cửa hàng mỗi tháng được tính bằng công thức \(T\left( x \right) = - {x^2} + 200x - 7500\).
Cửa hàng sẽ đạt lợi nhuận 2,1 triệu đồng mỗi tháng nếu mỗi tháng khách hàng mua 80 cuốn sách.
Nếu cửa hàng bán một cuốn sách với giá 100 nghìn đồng thì sẽ có lợi nhuận cao nhất.
Hướng dẫn giải
a) S, b) Đ, c) S, d) Đ
a) Nếu cửa hàng bán một cuốn sách giá 80 nghìn đồng thì mỗi tháng khách hàng sẽ mua \(150 - 80 = 70\) cuốn sách.
b) Gọi \(T\left( x \right)\) là số tiền lãi của cửa hàng mỗi tháng.
Ta có \(T\left( x \right) = \left( {150 - x} \right)\left( {x - 50} \right) = - {x^2} + 200x - 7500\).
c) Khi \(T\left( x \right) = 2,1\) triệu thì có \( - {x^2} + 200x - 7500 = 2100\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 120\\x = 80\end{array} \right.\).
Cửa hàng sẽ đạt lợi nhuận 2,1 triệu đồng mỗi tháng nếu mỗi tháng khách hàng mua \(150 - 80 = 70\) cuốn sách hoặc \(150 - 120 = 30\) cuốn sách.
d) Đồ thị \(T\left( x \right)\) là một parabol có đỉnh \(I\left( {100;2500} \right)\).
Do đó lợi nhuận cao nhất khi bán 1 cuốn sách với giá 100 (nghìn đồng).
Khi \(m = 4\), \(f\left( x \right)\) có một nghiệm là \(x = 3\).
Điều kiện để \(f\left( x \right)\) luôn có hai nghiệm phân biệt là \(m < - 1\) hoặc \(m > 4\).
Khi \(m = - 1\) thì \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Có 4 giá trị nguyên của tham số \(m\) để bất phương trình \(\frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2} + x + 3}} \ge 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S
a) Khi \(m = 4 \Rightarrow f\left( x \right) = {x^2} - 6x + 9\).
Thay \(x = 3\) ta được \(f\left( 3 \right) = {3^2} - 6.3 + 9 = 0\).
Vậy \(f\left( x \right)\) có một nghiệm là \(x = 3\).
b) Để \(f\left( x \right)\) luôn có hai nghiệm phân biệt thì
\(\Delta ' = {\left( {m - 1} \right)^2} - m - 5 > 0 \Leftrightarrow {m^2} - 3m - 4 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 4\end{array} \right.\).
c) Khi \(m = - 1 \Rightarrow f\left( x \right) = {x^2} + 4x + 4 = {\left( {x + 2} \right)^2} > 0,\forall x \ne - 2\).
d) Ta có \({x^2} + x + 3 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Từ \(\frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2} + x + 3}} \ge 0\)\( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \Delta ' \le 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 3m - 4 \le 0 \Leftrightarrow - 1 \le m \le 4\).
Các giá trị nguyên của \(m\) là \(m \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4} \right\}\).
Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\).
Phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x - 4} = 45\) có hai nghiệm phân biệt.
\(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {2;4} \right]\).
Bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0\) có 1 nghiệm duy nhất.
Hướng dẫn giải
a) S, b) Đ, c) S, d) S
a) Điều kiện \({x^2} - 3x - 4 \ge 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le - 1\\x \ge 4\end{array} \right.\).
b) Bình phương 2 vế của phương trình ta được:
\({x^2} - 3x - 4 = {45^2}\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 2029 = 0\)\( \Leftrightarrow x = \frac{{3 \pm 25\sqrt {13} }}{2}\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x - 4} = 45\) có hai nghiệm phân biệt.
c) Vì \(f\left( x \right) \ge 0\) nên để \(f\left( x \right) \le 0\) thì \(f\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 4 = 0\)\( \Leftrightarrow x = - 1\) hoặc \(x = 4\).
d) Theo câu c, bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0\) có 2 nghiệm.
Doanh nghiệp bị lỗ khi bán từ 303 đến 698 sản phẩm.
Doanh nghiệp có lãi khi bán tối đa 302 sản phẩm hoặc bán tối thiểu 697 sản phẩm.
Doanh nghiệp có lãi khi bán từ 303 đến 697 sản phẩm.
Doanh nghiệp bị lỗ khi bán tối đa 302 sản phẩm hoặc bán tối thiểu 698 sản phẩm.
Hướng dẫn giải
a) S, b) S, c) Đ, d) Đ
Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = - 86{x^2} + 86000x - 18146000\).
Nhận thấy \(f\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm là \({x_1} \approx 302,5;{x_2} \approx 697,5\) và hệ số \(a = - 86 < 0\).
Ta có bảng xét dấu sau:
![]()
Vì \(x\) nguyên dương nên
a) Doanh nghiệp bị lỗ khi và chỉ khi \(f\left( x \right) < 0\), tức là \(x \le 302\) hoặc \(x \ge 698\).
b) Doanh nghiệp có lãi khi bán đối đa 303 sản phẩm hoặc bán tối thiếu 697 sản phẩm.
c) Doanh nghiệp có lãi khi và chỉ khi \(f\left( x \right) > 0\), tức là \(303 \le x \le 697\).
d) Doanh nghiệp bị lỗ khi bán tối đa 302 sản phẩm hoặc bán tối thiểu 698 sản phẩm.
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(y = - 2{x^2} + x + 5\). Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Hướng dẫn giải
Trả lời: 5,1
Xét hàm số \(y = - 2{x^2} + x + 5\) có \(a = - 2 < 0\) có đỉnh \(I\left( {\frac{1}{4};\frac{{41}}{8}} \right)\).
Do đó hàm số đạt giá trị lớn nhất là \(\frac{{41}}{8} \approx 5,1\) tại \(x = \frac{1}{4}\).
Trong một đám cháy rừng, các máy bay trực thăng cứu hộ được điều động để phun nước dập tắt các đám cháy. Một chiếc trực thăng mang số hiệu CH01 đang bay ở độ cao 500 m so với mặt đất, chuẩn bị phun nước vào một đám cháy rừng từ trên cao. Độ cao h (m) của vòi phun so với mặt đất tính theo thời gian t (s) kể từ lúc máy bay phun ra nước để dập lửa là một hàm số bậc hai. Tại thời điểm 5 s sau khi nước phun thì nước tới được phía trên đám cháy đang bốc lửa cao 90 m. Khoảng thời gian để nước đi từ vòi phun đến đám cháy trên mặt đất đạt bao nhiêu giây? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Hướng dẫn giải
Trả lời: 5,5

Chọn hệ trục \(Oth\) như hình vẽ với gốc tọa độ \(O\) là vị trí trên mặt đất thẳng đứng với trực tăng.
Xét phương trình parabol \(\left( P \right):h\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\left( {a \ne 0} \right)\).
Theo giả thiết ta có \(S\left( {0;500} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {5;90} \right)\).
Đỉnh \(S\left( {0;500} \right)\) của \(\left( P \right)\) nằm trên trục tung nên \(\left( P \right):h\left( t \right) = a{t^2} + 500\).
Mặt khác, \(A\left( {5;90} \right) \in \left( P \right) \Rightarrow a = - 16,4\).
Do đó \(\left( P \right):h\left( t \right) = - 16,4{t^2} + 500\).
Khi nước chạm đất ta được \(\left\{ \begin{array}{l}t > 0\\h\left( t \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t > 0\\ - 16,4{t^2} + 500 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow t \approx 5,52\) (s).
Vậy thời gian để nước đi từ vòi phun đến đám cháy trên mặt đất gần nhất với giá trị 5,5 giây.
Hướng dẫn giải
Trả lời: 5
Bình phương hai vế của phương trình ta được
\(2{x^2} - 5x - 9 = {x^2} - 2x + 1 \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 10 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = - 2\end{array} \right.\)
Thay lần lượt \(x = 5;x = - 2\) vào phương trình ta thấy \(x = 5\) là nghiệm của phương trình.
Vậy \(x = 5\) là nghiệm của phương trình.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m \in \left[ {0;30} \right]\) để bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm?
Hướng dẫn giải
Trả lời: 2
Để bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm \( \Leftrightarrow {x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow \Delta = {\left( {m + 2} \right)^2} - 4\left( {8m + 1} \right) > 0 \Leftrightarrow {m^2} - 28m > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < 0\\m > 28\end{array} \right.\).
Lại có \(m \in \left[ {0;30} \right]\) và \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m = \left\{ {29;30} \right\}\). Vậy có 2 giá trị thỏa mãn.
Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà sinh học tìm được quy luật rằng: Nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có \(n\) con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng \(P\left( n \right) = 360 - 10n\) (đơn vị khối lượng). Hỏi người nuôi phải thả bao nhiêu con cá trên một đơn vị diện tích để trọng lượng cá sau mỗi vụ thu được là nhiều nhất?
Hướng dẫn giải
Trả lời: 18
Tổng trọng lượng cá thu được sau một vụ là \(T\left( n \right) = n\left( {360 - 10n} \right) = - 10{n^2} + 360n\).
Đây là hàm số bậc hai (theo \(n\)) có \(a = - 10 < 0,b = 360 \Rightarrow - \frac{b}{{2a}} = 18,T\left( {18} \right) = 3240\).
Vậy người nuôi cần thả 18 con cá trên một đơn vị diện tích để đạt tổng trọng lượng cá lớn nhất là 3240 (đơn vị khối lượng).
Một công ty đồ gia dụng sản xuất bình đựng nước thấy rằng khi đơn giá của bình đựng nước là \(x\) (nghìn đồng) thì doanh thu \(R\) (tính theo đơn vị nghìn đồng) sẽ là \(R\left( x \right) = - 560{x^2} + 50000x\). Với đơn giá \(x\) là số nguyên lớn nhất của bình đựng nước là bao nhiêu thì doanh thu từ việc bán bình đựng nước vượt mức 1 tỉ đồng?
Hướng dẫn giải
Trả lời: 59
Doanh thu từ việc bán bình đựng nước vượt mức 1 tỉ đồng thì \(R\left( x \right) > 1000000\)
\( \Leftrightarrow - 560{x^2} + 50000x > 1000000\)\( \Leftrightarrow - 560{x^2} + 50000x - 1000000 > 0\)\( \Leftrightarrow 30,25 < x < 59,04\).
Vì \(x\) là số nguyên lớn nhất nên \(x = 59\).
Hướng dẫn giải
Trả lời: 450
Gọi \(x\)(nghìn đồng) là số tiền tăng lên của mỗi phòng.
Giá mỗi phòng sau khi tăng là \(400 + x\)nghìn đồng.
Do cứ mỗi lần tăng giá thêm 20000 đồng thì có thêm 2 phòng trống nên nếu tăng lên \(x\) nghìn đồng thì sẽ trống \(\frac{x}{{10}}\) phòng.
Số lượng phòng sẽ cho thuê được trong một tháng sau khi tăng giá là \(50 - \frac{x}{{10}}\).
Số tiền phòng của khách sạn thu được trong 1 tháng sau khi tăng giá là:
\(y = \left( {50 - \frac{x}{{10}}} \right)\left( {400 + x} \right) = - \frac{1}{{10}}{x^2} + 10x - 20000 = - \frac{1}{{10}}{\left( {x - 50} \right)^2} + 20250 \le 20250\).
Dấu “=” xảy ra khi \(x = 50\).
Vậy giá mới của phòng là 450 nghìn đồng mỗi phòng thì lợi nhuận thu được là cao nhất.
Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2} - 2x + m - 1\). Biết tất cả các giá trị thực của \(m\) để parabol cắt \(Ox\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương có dạng \(a < m < b\). Tính \({10^{ab}}\).
Hướng dẫn giải
Trả lời: 100
Xét phương trình hoành độ giao điểm: \({x^2} - 2x + m - 1 = 0\) (*).
Bài toán trở thành tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt có hoành độ dương
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' = {1^2} - \left( {m - 1} \right) > 0\\{x_1} + {x_2} = 2 > 0\\{x_1}{x_2} = m - 1 > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 2\\m > 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow 1 < m < 2\).
Do đó \(a = 1;b = 2\). Vậy \({10^{ab}} = {10^2} = 100\).
Cho hòn đảo \(D\) cách bờ 4 km (CD = 4km). Ngôi làng \(B\) cách \(C\) một khoảng 7 km. Nhà nước muốn xây dựng một trạm y tế trên đất liền, sao cho có thể phục vụ được cho dân cư ở cả đảo \(D\) và làng \(B\). Biết trung bình vận tốc di chuyển tàu cứu thương là 100 km/h, xe cứu thương là 80 km/h. Vậy nên đặt trạm y tế cách làng \(B\) bao nhiêu \({\rm{km}}\) để thời gian cứu thương cho hai địa điểm là như nhau?

Hướng dẫn giải
Trả lời: 4
Đặt \(AB = x\left( {0 < x \le 7} \right)\).
Tam giác \(ACD\) vuông tại \(C\): \(AD = \sqrt {C{D^2} + A{C^2}} = \sqrt {16 + {{\left( {7 - x} \right)}^2}} = \sqrt {{x^2} - 14x + 65} \).
Thời gian di chuyển của tàu cứu thương: \(\frac{{\sqrt {{x^2} - 14x + 65} }}{{100}}\).
Thời gian di chuyển của xe cứu thương: \(\frac{x}{{80}}\).
Ta có phương trình \(\frac{{\sqrt {{x^2} - 14x + 65} }}{{100}} = \frac{x}{{80}}\).
Bình phương hai vế của phương trình ta được \(16\left( {{x^2} - 14x + 65} \right) = 25{x^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - \frac{{260}}{9}\end{array} \right.\).
Kết hợp với điều kiện ta được \(x = 4\).
Vậy nên đặt trạm ý tế cách làng \(B\) 4 km để thời gian cứu thương cho hai địa điểm là như nhau.
Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} - 4x + c\) có đồ thị là parabol \(\left( P \right)\) có đỉnh \(I\left( { - 2; - 1} \right)\). Tính giá trị \(T = a + c\).
Hướng dẫn giải
Trả lời: −5
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{4}{{2a}} = - 2\\4a + 8 + c = - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\c = - 5\end{array} \right.\). Do đó \(T = - 5\).
Cho đồ thị của hàm số bậc hai như hình vẽ

a) Tìm tọa độ đỉnh của đồ thị.
b) Tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.
c) Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số.
d) Tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số.
Hướng dẫn giải
a)Tìm tọa độ đỉnh của đồ thị là \[I(1; - 4)\].
b) Hàm số đồng biến trên khoảng \[(1; + \infty )\] và nghịch biến trên khoảng \[( - \infty ;1)\].
c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số là \[y = - 4\] khi \[x = 1\].
d) Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\), tập giá trị là \[{\rm{[}} - 4; + \infty )\].
Xác định parabol \[\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c,\left( {a \ne 0} \right)\]biết rằng:
a) \(\left( P \right)\) đi qua ba điểm \(A\left( {1;1} \right),\)\(B\left( { - 1; - 3} \right)\) và \(O\left( {0;0} \right)\).
b) \(\left( P \right)\) cắt trục \(Ox\) tại hai điểm có hoành độ lần lượt là \( - 1\) và \(2\), cắt trục \(Oy\) tại điểm có tung độ bằng \( - 2\).
c) \(\left( P \right)\)đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(4\) tại \(x = 2\) và có đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;6} \right)\).
Hướng dẫn giải
a) Vì \(\left( P \right)\) đi qua ba điểm \(A\left( {1;1} \right),{\rm{ }}B\left( { - 1; - 3} \right),{\rm{ }}O\left( {0;0} \right)\) nên có hệ
\(\left\{ \begin{array}{l}a + b + c = 1\\a - b + c = - 3\\c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\b = 2\\c = 0\end{array} \right.\). Vậy \(\left( P \right):y = - {x^2} + 2x\).
b) Gọi \(A\) và \(B\) là hai giao điểm cuả \(\left( P \right)\) với trục \(Ox\) có hoành độ lần lượt là \( - 1\) và \(2\). Suy ra \(A\left( { - 1;0} \right)\), \(B\left( {2;0} \right)\).
Gọi \(C\) là giao điểm của \(\left( P \right)\) với trục \(Oy\) có tung độ bằng \( - 2\). Suy ra \(C\left( {0; - 2} \right)\).
Theo giả thiết, \(\left( P \right)\) đi qua ba điểm \(A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\) nên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}a - b + c = 0\\4a + 2b + c = 0\\c = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 1\\c = - 2\end{array} \right.\).
Vậy \(\left( P \right):y = {x^2} - x - 2\).
c) Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(4\) tại \(x = 2\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\ - \frac{b}{{2a}} = 2\\ - \frac{\Delta }{{4a}} = 4\end{array} \right..\)
Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;6} \right)\) nên ta có \(c = 6.\)
Từ đó ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\ - \frac{b}{{2a}} = 2\\ - \frac{\Delta }{{4a}} = 4\\c = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\b = - 4a\\{b^2} - 4ac = - 16a\\c = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\b = - 4a\\16{a^2} - 8a = 0\\c = 6\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\b = - 2\\c = 6\end{array} \right.\)
Vậy \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2} - 2x + 6\).
Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2} - 4x + 3\) và đường thẳng \(d:y = mx + 3\). Tìm tất cả các giá trị thực của \(m\) để \(d\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt \(A,\;B\) sao cho diện tích tam giác \(OAB\) bằng \(\frac{9}{2}\).
Hướng dẫn giải
Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(d\) là \({x^2} - 4x + 3 = mx + 3\)
\( \Leftrightarrow x\left( {x - \left( {m + 4} \right)} \right) = 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\x = m + 4\end{array} \right.\).
Để \(d\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt \(A,\;B\) khi và chỉ khi \(4 + m \ne 0 \Leftrightarrow m \ne - 4\).
Với \(x = 0 \Rightarrow y = 3\;\; \Rightarrow \;\;A\left( {0;3} \right) \in Oy\).
Với \(x = 4 + m \Rightarrow y = {m^2} + 4m + 3\;\; \Rightarrow \;\;B\left( {4 + m;{m^2} + 4m + 3} \right)\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(B\) lên \(OA\). Suy ra \(BH = \left| {{x_B}} \right| = \left| {4 + m} \right|\).
Theo giả thiết bài toán, ta có \[{S_{\Delta OAB}} = \frac{9}{2} \Leftrightarrow \frac{1}{2}OA.BH = \frac{9}{2} \Leftrightarrow \frac{1}{2}.3.\left| {m + 4} \right| = \frac{9}{2}\]
\( \Leftrightarrow \left| {m + 4} \right| = 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 1\\m = - 7\end{array} \right.\).
Một quả bóng được ném lên trên theo phương thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc ban đầu \[14,7\,({\rm{m/s}})\]. Khi bỏ qua sức cản của không khí, độ cao của quả bóng so với mặt đất ( tính bằng mét) được mô tả bởi công thức \[h\left( t \right) = - 4,9{t^2} + 14,7t\] .
a) Sau khi ném bao nhiêu giây thì quả bóng đạt độ cao lớn nhất?
b) Tìm độ cao lớn nhất của quả bóng?
c) Sau khi ném bao nhiêu giây thì quả bóng rơi chạm đất ?
Hướng dẫn giải
a) Quả bóng đạt chiều cao lớn nhất khi \[h\left( t \right) = - 4,9{t^2} + 14,7t\] đạt giá trị lớn nhất.
Đồ thị hàm số \[h\left( t \right) = - 4,9{t^2} + 14,7t\] là một parabol có đỉnh \[I(\frac{3}{2};\frac{{441}}{{40}})\]
Suy ra giá trị lớn nhất của hàm số là \[h = \frac{{441}}{{40}}\]khi \[t = \frac{3}{2}\].
Sau khi ném được \[1,5\] giây thì quả bóng đạt độ cao lớn nhất
b) Độ cao lớn nhất của quả bóng là \[h = \frac{{441}}{{40}}\].
c) Quả bóng chạm đất khi \[h\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 4,9{t^2} + 14,7t = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 3\end{array} \right.\].
Vì \[t > 0\] nên \[t = 3.\]
Vậy sau khi ném được \[3\] giây thì quả bóng rơi chạm đất.
Hướng dẫn giải
\(\Delta = {( - 1)^2} - 4( - 3).4m = 1 + 48m\)
b) \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x - m + 3\) ( \[a = 1 > 0\])
Để \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x - m + 3\) luôn dương với mọi \[x\] thì \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' < 0\\a > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m - 2 < 0 \Leftrightarrow m < 2\).
Giải phương trình
a)\(\sqrt {{x^2} - 4x + 3} = \sqrt {1 - x} \);
b) \(\sqrt {3{x^2} + 6x + 3} = \sqrt {2{x^2} - 5x + 3} \).
Hướng dẫn giải
a)Ta có \(\sqrt {{x^2} - 4x + 3} = \sqrt {1 - x} \)
\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}1 - x \ge 0\\{x^2} - 4x + 3 = 1 - x\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}x \le 1\\{x^2} - 3x + 2 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}x \le 1\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(x = 1\).
Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm \(x = 1\).
b)Ta có : \(\sqrt {3{x^2} + 6x + 3} = \sqrt {2{x^2} - 5x + 3} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x^2} - 5x + 3 \ge 0\\3{x^2} + 6x + 3 = 2{x^2} - 5x + 3\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x \le 1\\x \ge \frac{3}{2}\end{array} \right.\\{x^2} + 11x = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x \le 1\\x \ge \frac{3}{2}\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 11\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 11\end{array} \right.\).
Vậy phương trình có tập nghiệm: \(S = \left\{ {0; - 11} \right\}\).
Giải phương trình :
a) \(\sqrt {x - 1} = x - 3\);
b) \[\sqrt {6 - 4x + {x^2}} = x + 4\].
Hướng dẫn giải
a) Ta có : \[\sqrt {x - 1} = x - 3 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 3 \ge 0\\x - 1 = {\left( {x - 3} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\x - 1 = {x^2} - 6x + 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\{x^2} - 7x + 10 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\\left[ \begin{array}{l}x = 5\,\,\,\\x = 2\,\,\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 5\].
Vậy phương trình có nghiệm \(x = 5\).
b) Ta có : \[\sqrt {6 - 4x + {x^2}} = x + 4 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 4 \ge 0\\6 - 4x + {x^2} = {(x + 4)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 4\\x = - \frac{5}{6}\end{array} \right. \Leftrightarrow x = - \frac{5}{6}\].
Vậy nghiệm của phương trình là:\[x = - \frac{5}{6}\].






