Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng

A
Admin
ToánLớp 1033 lượt thi
51 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {2{x^2} + 1} \). Giá trị \(f\left( { - 2} \right)\) bằng

-3 .

3 .

4 .

Không xác định.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(f\left( { - 2} \right) = \sqrt {2.{{\left( { - 2} \right)}^2} + 1} = 3\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \[y = \frac{{x - 3}}{{2x - 2}}\] là

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Điều kiện xác định : \[2x - 2 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\]

Nên tập xác định của hàm số là : \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét sự biến thiên của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{3}{x}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Hàm số vừa đồng biến, vừa nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Hàm số không đồng biến, không nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(\begin{array}{l}\forall {x_1},\,{x_2} \in \left( {0; + \infty } \right):\,{x_1} \ne {x_2}\\f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right) = \frac{3}{{{x_2}}} - \frac{3}{{{x_1}}} = \frac{{ - 3\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}}{{{x_2}{x_1}}} \Rightarrow \frac{{f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}} = - \frac{3}{{{x_2}{x_1}}} < 0\end{array}\)

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[(P)\]có phương trình\[y = {x^2} - 2x + 4\]. Điểm nào sau đây thuộc đồ thị \[(P)\].

\[Q\left( {4;2} \right)\].

\[N\left( { - 3;1} \right)\].

\[P = \left( {4;0} \right)\].

\[M\left( { - 3;19} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Thử trực tiếp thấy tọa độ của \(M\left( { - 3;19} \right)\)thỏa mãn phương trình \[(P)\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số có đồ thị như hình bên dưới.

Cho hàm số có đồ thị như hình bên dưới.   Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {0;3} \right)\].

Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\].

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {0;2} \right)\].

Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;3} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Trên khoảng \[\left( {0;2} \right)\], đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải nên hàm số nghịch biến.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(y = 2{x^2} + 4x - 1\)

đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right).\)

nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right).\)

đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right).\)

nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) với \(a > 0\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{b}{{2a}}; + \infty } \right)\), nghịch biến trên khoảng\(\left( { - \infty ; - \frac{b}{{2a}}} \right)\).

Áp dụng: Ta có \( - \frac{b}{{2a}} = - 1\). Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right).\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \[y = a{x^2} + bx + c{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\] có đồ thị \[\left( P \right)\]. Tọa độ đỉnh của \[\left( P \right)\] là

\[I\left( { - \frac{b}{{2a}};\frac{\Delta }{{4a}}} \right).\]

\[I\left( { - \frac{b}{a}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right).\]

\[I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right).\]

\[I\left( {\frac{b}{{2a}};\frac{\Delta }{{4a}}} \right).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hoành độ đỉnh \(x = - \frac{b}{{2a}}\); tung độ đỉnh \(y = - \frac{\Delta }{{4a}}.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hàm số sau, hàm số nào có đồ thị nhận đường \[x = 1\] làm trục đối xứng?

\(y = - 2{x^2} + 4x + 1\).

\(y = 2{x^2} + 4x - 3\).

\(y = 2{x^2} - 2x - 1\).

\(y = {x^2} - x + 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét đáp án A, ta có \[ - \frac{b}{{2a}} = 1\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị hình vẽ là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây.
Đồ thị hình vẽ là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây.  (ảnh 1)

Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

\(y = {x^2} - 4x - 1.\)

\(y = 2{x^2} - 4x - 1.\)

\(y = - 2{x^2} - 4x - 1.\)

\(y = 2{x^2} - 4x + 1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Nhận xét:

Parabol có bề lõm hướng lên. Loại đáp án C.

Đỉnh của parabol là điểm \(\left( {1; - 3} \right)\). Xét các đáp án A, B và D, đáp án B thỏa mãn.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình bên.

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây đúng ?

\(a > 0,{\rm{ }}b < 0,{\rm{ }}c > 0.\)

\(a < 0,{\rm{ }}b < 0,{\rm{ }}c < 0.\)

\(a < 0,{\rm{ }}b > 0,{\rm{ }}c > 0.\)

\(a < 0,{\rm{ }}b < 0,{\rm{ }}c > 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Bề lõm hướng xuống nên \(a < 0.\)

Hoành độ đỉnh parabol \(x = - \frac{b}{{2a}} < 0\) nên \(b < 0.\)

Parabol cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nên \(c > 0.\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + 3x - 2,\) biết rằng parabol có trục đối xứng \(x = - 3.\)

\(y = {x^2} + 3x - 2.\)

\(y = \frac{1}{2}{x^2} + x - 2.\)

\(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 3.\)

\(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 2.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì \(\left( P \right)\) có trục đối xứng \(x = - 3\) nên \( - \frac{b}{{2a}} = - 3 \Leftrightarrow - \frac{3}{{2a}} = - 3 \Leftrightarrow a = \frac{1}{2}\).

Vậy \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 2\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết rằng \[\left( P \right):y = a{x^2} + bx + 2\]\(\left( {a > 1} \right)\) đi qua điểm \(M\left( { - 1;6} \right)\) và có tung độ đỉnh bằng \( - \frac{1}{4}\). Tính tích \(T = ab.\)

\(P = - 3.\)

\(P = - 2.\)

\(P = 192.\)

\(P = 28.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( { - 1;6} \right)\) và có tung độ đỉnh bằng \( - \frac{1}{4}\) nên ta có hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}a - b + 2 = 6\\ - \frac{\Delta }{{4a}} = - \frac{1}{4}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - b = 4\\{b^2} - 4ac = a\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4 + b\\{b^2} - 8\left( {4 + b} \right) = 4 + b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4 + b\\{b^2} - 9b - 36 = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 16\\b = 12\end{array} \right.\) (thỏa mãn \(a > 1\)) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 3\end{array} \right.\) (loại).

Suy ra \(T = ab = 16.12 = 192.\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(A\left( {a;b} \right)\) và \(B\left( {c;d} \right)\) là tọa độ giao điểm của \(\left( P \right):y = 2x - {x^2}\) và \(\Delta :y = 3x - 6\). Giá trị \(b + d\) bằng :

\(7.\)

\( - 7.\)

\(15.\)

\( - 15.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\Delta \) là \(2x - {x^2} = 3x - 6\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + x - 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2 & \Rightarrow y = 0\\x = - 3 & \Rightarrow y = - 15\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 0\\d = - 15\end{array} \right. \Rightarrow b + d = - 15\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tất cả các giá trị thực của \(m\) để phương trình \( - 2{x^2} - 4x + 3 = m\) có nghiệm.

\[1 \le m \le 5.\]

\[ - 4 \le m \le 0.\]

\[0 \le m \le 4.\]

\[m \le 5.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét phương trình: \( - 2{x^2} - 4x + 3 - m = 0.\)   \(\left( 1 \right)\)

Để phương trình có nghiệm khi và chỉ khi \(\Delta ' \ge 0 \Leftrightarrow - 2m + 10 \ge 0 \Leftrightarrow m \le 5\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ bên.

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( x \right) + m - 2018 = 0\) có duy nhất một nghiệm.

\(m = 2015.\)

\(m = 2016.\)

\(m = 2017.\)

\(m = 2019.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình \(f\left( x \right) + m - 2018 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = 2018 - m.\)

Đây là phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = 2018 - m\) (có phương song song hoặc trùng với trục hoành).

Dựa vào đồ thị, ta có yêu cầu bài toán \(2018 - m = 2 \Leftrightarrow m = 2016.\)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tam thức bậc hai \[f\left( x \right) = - {x^2} + 5x - 6\] nhận giá trị dương khi và chỉ khi

\[x \in \left( { - \infty ;2} \right).\]

\[\left( {3; + \infty } \right).\]

\[x \in \left( {2; + \infty } \right).\]

\[x \in \left( {2;3} \right).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \[f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 3\end{array} \right.\].

Bảng xét dấu

   Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu \[f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( {2;3} \right).\]

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3\]. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề đúng là:

\[f\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\].

\[f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left[ {\,1;3\,} \right]\].

\[f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\].

\[f\left( x \right) > 0,\forall x \in \left[ {\,1;3\,} \right]\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \[f\left( x \right) = 0\, \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 1\end{array} \right.\].

Bảng xét dấu

   Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu \(f\left( x \right) \le 0\, \Leftrightarrow \,1 \le x \le 3\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình: –x2+6x+7 ≥0  là:

\(\left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {7; + \infty } \right)\).

\(\left[ { - 1;7} \right]\).

\(\left( { - \infty ; - 7} \right] \cup \left[ {1; + \infty } \right)\).

\(\left[ { - 7;1} \right]\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có –x2+6x+7 =0⇔x=7x=−1

Bảng xét dấu

 Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu –x2+6x+7 ≥0⇔−1≤x≤7.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \[\frac{{x - 7}}{{4{x^2} - 19x + 12}} > 0\] là

\[S = \left( { - \,\infty ;\frac{3}{4}} \right) \cup \left( {4;7} \right).\]

\(S = \left( {\frac{3}{4};4} \right) \cup \left( {7; + \,\infty } \right).\)

\[S = \left( {\frac{3}{4};4} \right) \cup \left( {4; + \,\infty } \right).\]

\[S = \left( {\frac{3}{4};7} \right) \cup \left( {7; + \,\infty } \right).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Điều kiện: \[4{x^2} - 19x + 12 \ne 0 \Leftrightarrow \left( {x - 4} \right)\left( {4x - 3} \right) \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 4\\x \ne \frac{3}{4}\end{array} \right..\]

Phương trình \[x - 7 = 0 \Leftrightarrow x = 7\] và \[4{x^2} - 19x + 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = \frac{3}{4}\end{array} \right..\]

Bảng xét dấu:

\(x\)

\( - \infty \)

 

\(\frac{3}{4}\)

 

\(4\)

 

\(7\)

 

\( + \infty \)

\(x - 7\)

 

\( - \)

\(\left| {} \right.\)

\( - \)

\(\left| {} \right.\)

\( - \)

\(0\)

\( + \)

 

\(4{x^2} - 19x + 12\)

 

\( + \)

\(\left\| {} \right.\)

\( - \)

\(\left\| {} \right.\)

\( + \)

\(\left| {} \right.\)

\( + \)

 

\(f\left( x \right)\)

 

\( - \)

\(\left\| {} \right.\)

\( + \)

\(\left\| {} \right.\)

\( - \)

\(0\)

\( + \)

 

Dựa vào bảng xét dấu, bất phương trình \[\frac{{x - 7}}{{4{x^2} - 19x + 12}} > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{3}{4} < x < 4\\x > 7\end{array} \right..\]

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \[S = \left( {\frac{3}{4};4} \right) \cup \left( {7; + \,\infty } \right).\]

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tam thức fx=–2x2+m+2x+m–4 âm với mọi \[x\] khi:

\[m < - 14\] hoặc \[m > 2\].

\[ - 14 \le m \le 2\].

\[ - 2 < m < 14\].

\[ - 14 < m < 2\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Tam thức \(f\left( x \right)\)có \(a = - 2 < 0\).

Do đó \(f\left( x \right) < 0,\forall x\) khi \(\Delta = {\left( {m + 2} \right)^2} + 8\left( {m - 4} \right) < 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} + 12m - 28 < 0\)\( \Leftrightarrow - 14 < m < 2\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình: \(\sqrt {{x^2} + 3x - 2} = \sqrt {1 + x} \) là

\[3\].

\[ - 3\].

\[ - 2\].

\[1\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(\sqrt {{x^2} + 3x - 2} = \sqrt {1 + x} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + x \ge 0\\{x^2} + 3x - 2 = 1 + x\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 1\\{x^2} + 2x - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giải phương trình \[\sqrt {2{x^2} - 8x + 4} = x - 2\].

\[x = 4\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 4\end{array} \right.\].

\[x = 4 + 2\sqrt 2 \].

\[x = 6\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[\sqrt {2{x^2} - 8x + 4} = x - 2\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ge 0\\2{x^2} - 8x + 4 = {\left( {x - 2} \right)^2}\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\\left[ \begin{array}{l}x = 0\,\\x = 4\,\end{array} \right.\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow x = 4\].

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \[\frac{{{x^2} - 4x - 2}}{{\sqrt {x - 2} }} = \sqrt {x - 2} \] có tất cả bao nhiêu nghiệm?

1.

2.

3.

5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Điều kiện xác định của phương trình \(x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > 2.\)

Từ phương trình đã cho ta có: \[{x^2} - 4x - 2 = x - 2 \Leftrightarrow {x^2} - 5x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 5\end{array} \right..\]

So với điều kiện \(x > 2\)thì \(x = 5\)là nghiệm duy nhất của phương trình.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng các bình phương các nghiệm của phương trình \[\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) + 3\sqrt {{x^2} - 4x + 5} - 2 = 0\] là

\[17\].

\[4\].

\[16\].

\[8\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Điều kiện: \[{x^2} - 4x + 5 > 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} + 1 > 0,\forall x\].

Ta có \[\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) + 3\sqrt {{x^2} - 4x + 5} - 2 = 0\]

\[ \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 5 + 3\sqrt {{x^2} - 4x + 5} - 4 = 0\]\[ \Leftrightarrow \]\[\sqrt {{x^2} - 4x + 5} = 1\]

\[ \Leftrightarrow \]\[{x^2} - 4x + 5 = 1\]\[ \Leftrightarrow \]\[{x^2} - 4x + 4 = 0 \Leftrightarrow x = 2\].

Do đó tổng bình phương các nghiệm của phương trình là 4.

25. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số bậc hai \(\left( P \right):y = 2{x^2} + x - 3\). Khi đó
a

Điểm \(A\left( {0;3} \right)\) thuộc đồ thị \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số bậc hai \(\left( P \right)\) có tọa độ đỉnh là \(I\left( { - \frac{1}{4}; - \frac{{25}}{8}} \right)\).

ĐúngSai
c

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
d

Có 5 giá trị nguyên dương \(m \in \left[ { - 3;10} \right)\) để đường thẳng \(\left( d \right):y = - \left( {m + 1} \right)x - m - 2\) cắt đồ thị \(\left( P \right):y = 2{x^2} + x - 3\) tại hai điểm phân biệt nằm về cùng một phía đối với trục tung.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Thay \(x = 0;y = 3\) vào hàm số bậc hai ta được \(3 = - 3\) (vô lí).

Suy ra điểm \(A\left( {0;3} \right)\) không thuộc đồ thị \(\left( P \right)\).

b) Tọa độ đỉnh \(I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right) = \left( { - \frac{1}{4}; - \frac{{25}}{8}} \right)\).

c) Hàm số bậc hai có \(a = 2 > 0\).

Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - \frac{1}{4}} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{1}{4}; + \infty } \right)\).

Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).

d) Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\):

\(2{x^2} + x - 3 = - \left( {m + 1} \right)x - m - 2\)\( \Leftrightarrow 2{x^2} + x - 3 + \left( {m + 1} \right)x + m + 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow 2{x^2} + \left( {m + 2} \right)x + m - 1 = 0\) (*).

Để phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt nằm về cùng một phía đối với trục tung thì ta có điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\P > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 4m + 12 > 0\\\frac{{m - 1}}{2} > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow m > 1\).

Vậy có 8 giá trị nguyên dương \(m \in \left[ { - 3;10} \right)\) để đường thẳng (d) cắt đồ thị \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt nằm về cùng một phía đối với trục tung.

26. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ và phương trình \({f^2}\left( x \right) - \left( {m - 3} \right)f\left( x \right) - 2m + 2 = 0\) (1), (với \(m\) là tham số).
a

Đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm \(M\left( {4;4} \right)\).

ĐúngSai
b

Với \(m = 1\) thì tổng tất cả các nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right)\) bằng 4.

ĐúngSai
c

\(a > 0,b < 0,c > 0\).

ĐúngSai
d

Phương trình (1) luôn có ít nhất 1 nghiệm phân biệt với mọi \(m\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Quan sát đồ thị ta thấy đồ thị đi qua các điểm \(\left( {0;3} \right);\left( {1;0} \right);\left( {2; - 1} \right)\) nên ta có hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}c = 3\\a + b + c = 0\\4a + 2b + c = - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 4\\c = 3\end{array} \right.\). Vậy \(y = f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3\).

Ta có \(f\left( 4 \right) = 3\) nên điểm \(M\left( {4;4} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số.

b) Với \(m = 1\) thì phương trình \(\left( 1 \right)\) có dạng:

\({f^2}\left( x \right) + 2f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = 0\\f\left( x \right) = - 2\end{array} \right.\).

Quan sát đồ thị ta thấy \(f\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm \(x = 1;x = 3\).

Quan sát đồ thị ta thấy \(f\left( x \right) = - 2\) vô nghiệm.

Với \(m = 1\) thì phương trình chỉ có hai nghiệm phân biệt và tổng các nghiệm bằng 4.

c) Theo câu a, ta có \(a = 1 > 0;b = - 4 < 0;c = 3 > 0\).

d) Ta có \({f^2}\left( x \right) - \left( {m - 3} \right)f\left( x \right) - 2m + 2 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = - 2\\f\left( x \right) = m - 1\end{array} \right.\).

Ta có \(f\left( x \right) = - 2\) vô nghiệm.

Phương trình có ít nhất 1 nghiệm khi \(m - 1 \ge - 1 \Leftrightarrow m \ge 0\).

27. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau:
Hướng dẫn giải  a) S, b) Đ, c) Đ, d) S (ảnh 1)
a

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có \(\Delta > 0\).

ĐúngSai
b

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x = 1;x = 3\).

ĐúngSai
c

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hệ số \(a > 0\).

ĐúngSai
d

Bất phương trình \(f\left( x \right) > 0\) có nghiệm nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt do đó tam thức \(f\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt nên \(\Delta > 0\).

b) Dựa vào đồ thị ta có tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x = 1;x = 3\).

c) Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hệ số \(a < 0\) vì bề lõm của đồ thị hướng quay xuống.

d) Dựa vào đồ thị ta thấy \(f\left( x \right) > 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left( {1;3} \right)\) mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x = 2\).

28. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị \(\left( P \right)\) như hình bên dưới
Hướng dẫn giải  a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ (ảnh 1)
a

Đồ thị \(\left( P \right)\) nhận đường thẳng \(x = 1\) làm trục đối xứng.

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên là

Hướng dẫn giải a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ (ảnh 3)
ĐúngSai
c

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) là \(M = 0\).

ĐúngSai
d

Hàm số đã cho có dạng \(y = f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Dựa vào đồ thị ta thấy đồ thị \(\left( P \right)\) nhận đường thẳng \(x = 1\) làm trục đối xứng.

b) Dựa vào đồ thị ta có hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\)

Do đó ta có bảng biến thiên

Hướng dẫn giải  a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ (ảnh 2)

c) Trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) hàm số nghịch biến nên \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = - 3\).

d) \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\)

Dựa vào đồ thị hàm số ta có (P) có \(I\left( {1; - 4} \right)\) và đi qua \(\left( {0; - 3} \right)\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = 1\\a + b + c = - 4\\c = - 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a + b = 0\\a + b = - 1\\c = - 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 2\\c = - 3\end{array} \right.\). Vậy \(y = f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 3\).

29. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = - {x^2} + 6x - 5\).
a

Đồ thị của hàm số là parabol có đỉnh \(I\left( {3; - 4} \right)\).

ĐúngSai
b

\(y < 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
c

Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 3.

ĐúngSai
d

Đường thẳng \(d:y = 4x - m\) cắt đồ thị \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt khi \(m > 4\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Đồ thị của hàm số là parabol có đỉnh \(I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right) = \left( {3;4} \right)\).

b) Có \(y < 0\)\( \Leftrightarrow - {x^2} + 6x - 5 < 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < 1\\x > 5\end{array} \right.\).

Vậy \(y < 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\).

c) Vì \(a = - 1 < 0\) nên giá trị lớn nhất của hàm số là \( - \frac{\Delta }{{4a}} = 4\).

d) Phương trình hoành độ giao điểm là \( - {x^2} + 6x - 5 = 4x - m\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 2x - m + 5 = 0\) (*).

Để \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt thì \(\Delta ' = {\left( { - 1} \right)^2} - \left( { - m + 5} \right) > 0\)\( \Leftrightarrow m > 4\).

30. Đúng sai
• 1 điểm
Trong chuyến tham quan, một lớp học muốn thuê một hướng dẫn viên cho chuyến tham quan, có hai công ty đã được liên hệ để lấy thông tin về giá. Công ty \(A\) có chi phí dịch vụ ban đầu là 375000 đồng cộng với 5000 đồng cho mỗi km hướng dẫn. Công ty \(B\) có phí dịch vụ ban đầu là 250000 đồng cộng với 7500 đồng cho mỗi km hướng dẫn.
a

Lớp học chọn công ty \(B\) sẽ có lợi hơn nếu tổng khoảng cách đi lại là 40 km.

ĐúngSai
b

Lớp học chọn công ty \(A\) sẽ có lợi hơn nếu tổng khoảng cách đi lại lớn hơn 50 km.

ĐúngSai
c

Lớp học chọn công ty \(B\) sẽ có lợi hơn nếu tổng khoảng cách đi lại nhỏ hơn 50 km.

ĐúngSai
d

Lớp học chọn công ty \(B\) sẽ có lợi hơn nếu tổng khoảng cách đi lại là 60 km.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Khi đó \(x = 40\;{\rm{km}}\) thì số tiền phải trả cho công ty \(A\) là \(375000 + 5000.40 = 575000\) đồng.

Số tiền phải trả cho công ty \(B\)là \(250000 + 7500.40 = 550000\) đồng.

Vậy chọn công ty \(B\) sẽ có lợi hơn.

b) Việc chọn công ty \(A\) có lợi hơn nếu số tiền phải trả cho công ty \(A\) ít hơn số tiền phải trả cho công ty \(B\) tức là \(375000 + 5000x < 250000 + 7500x \Leftrightarrow x > 50\)km.

Vậy thuê công ty \(A\) sẽ có lợi hơn nếu đi với khoảng cách trên 50 km.

c) Việc chọn công ty \(B\) có lợi hơn nếu số tiền phải trả cho công ty \(B\) ít hơn số tiền phải trả cho công ty \(A\) tức là: \(250000 + 7500x < 375000 + 5000x\) \( \Leftrightarrow x < 50\) km.

d) Khi \(x = 60\;{\rm{km}}\) thì số tiền phải trả cho công ty \(A\) là \(375000 + 5000.60 = 675000\) đồng, số tiền phải trả cho công ty \(B\) là \(250000 + 7500.60 = 700000\) đồng.

31. Đúng sai
• 1 điểm
Một cửa hàng sách mua sách từ nhà xuất bản với giá 50 (nghìn đồng)/cuốn. Cửa hàng ước tính rằng, nếu bán 1 cuốn sách với giá là \(x\) (nghìn đồng) thì mỗi tháng khách hàng sẽ mua \(150 - x\) cuốn sách. 
a

Theo ước tính, nếu cửa hàng bán một cuốn sách giá 80 nghìn đồng thì mỗi tháng khách hàng sẽ mua 150 cuốn sách.

ĐúngSai
b

Số tiền lãi của cửa hàng mỗi tháng được tính bằng công thức \(T\left( x \right) = - {x^2} + 200x - 7500\).

ĐúngSai
c

Cửa hàng sẽ đạt lợi nhuận 2,1 triệu đồng mỗi tháng nếu mỗi tháng khách hàng mua 80 cuốn sách.

ĐúngSai
d

Nếu cửa hàng bán một cuốn sách với giá 100 nghìn đồng thì sẽ có lợi nhuận cao nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Nếu cửa hàng bán một cuốn sách giá 80 nghìn đồng thì mỗi tháng khách hàng sẽ mua \(150 - 80 = 70\) cuốn sách.

b) Gọi \(T\left( x \right)\) là số tiền lãi của cửa hàng mỗi tháng.

Ta có \(T\left( x \right) = \left( {150 - x} \right)\left( {x - 50} \right) = - {x^2} + 200x - 7500\).

c) Khi \(T\left( x \right) = 2,1\) triệu thì có \( - {x^2} + 200x - 7500 = 2100\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 120\\x = 80\end{array} \right.\).

Cửa hàng sẽ đạt lợi nhuận 2,1 triệu đồng mỗi tháng nếu mỗi tháng khách hàng mua \(150 - 80 = 70\) cuốn sách hoặc \(150 - 120 = 30\) cuốn sách.

d) Đồ thị \(T\left( x \right)\) là một parabol có đỉnh \(I\left( {100;2500} \right)\).

Do đó lợi nhuận cao nhất khi bán 1 cuốn sách với giá 100 (nghìn đồng).

32. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + m + 5\) với \(m\) là tham số. Khi đó:
a

Khi \(m = 4\), \(f\left( x \right)\) có một nghiệm là \(x = 3\).

ĐúngSai
b

Điều kiện để \(f\left( x \right)\) luôn có hai nghiệm phân biệt là \(m < - 1\) hoặc \(m > 4\).

ĐúngSai
c

Khi \(m = - 1\) thì \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
d

Có 4 giá trị nguyên của tham số \(m\) để bất phương trình \(\frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2} + x + 3}} \ge 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Khi \(m = 4 \Rightarrow f\left( x \right) = {x^2} - 6x + 9\).

Thay \(x = 3\) ta được \(f\left( 3 \right) = {3^2} - 6.3 + 9 = 0\).

Vậy \(f\left( x \right)\) có một nghiệm là \(x = 3\).

b) Để \(f\left( x \right)\) luôn có hai nghiệm phân biệt thì

\(\Delta ' = {\left( {m - 1} \right)^2} - m - 5 > 0 \Leftrightarrow {m^2} - 3m - 4 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 4\end{array} \right.\).

c) Khi \(m = - 1 \Rightarrow f\left( x \right) = {x^2} + 4x + 4 = {\left( {x + 2} \right)^2} > 0,\forall x \ne - 2\).

d) Ta có \({x^2} + x + 3 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Từ \(\frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2} + x + 3}} \ge 0\)\( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \Delta ' \le 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 3m - 4 \le 0 \Leftrightarrow - 1 \le m \le 4\).

Các giá trị nguyên của \(m\) là \(m \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4} \right\}\).

33. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {{x^2} - 3x - 4} \).
a

Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x - 4} = 45\) có hai nghiệm phân biệt.

ĐúngSai
c

\(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {2;4} \right]\).

ĐúngSai
d

Bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0\) có 1 nghiệm duy nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) S, d) S

a) Điều kiện \({x^2} - 3x - 4 \ge 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le - 1\\x \ge 4\end{array} \right.\).

b) Bình phương 2 vế của phương trình ta được:

\({x^2} - 3x - 4 = {45^2}\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 2029 = 0\)\( \Leftrightarrow x = \frac{{3 \pm 25\sqrt {13} }}{2}\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x - 4} = 45\) có hai nghiệm phân biệt.

c) Vì \(f\left( x \right) \ge 0\) nên để \(f\left( x \right) \le 0\) thì \(f\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 4 = 0\)\( \Leftrightarrow x = - 1\) hoặc \(x = 4\).

d) Theo câu c, bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0\) có 2 nghiệm.

34. Đúng sai
• 1 điểm
Để xây dựng phương án kinh doanh cho một loại sản phẩm, doanh nghiệp tính toán lợi nhuận \(y\) (đồng) theo công thức sau: \(y = - 86{x^2} + 86000x - 18146000\), trong đó \(x\) là số sản phẩm được bán ra.
a

Doanh nghiệp bị lỗ khi bán từ 303 đến 698 sản phẩm.

ĐúngSai
b

Doanh nghiệp có lãi khi bán tối đa 302 sản phẩm hoặc bán tối thiểu 697 sản phẩm.

ĐúngSai
c

Doanh nghiệp có lãi khi bán từ 303 đến 697 sản phẩm.

ĐúngSai
d

Doanh nghiệp bị lỗ khi bán tối đa 302 sản phẩm hoặc bán tối thiểu 698 sản phẩm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) S, c) Đ, d) Đ

Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = - 86{x^2} + 86000x - 18146000\).

Nhận thấy \(f\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm là \({x_1} \approx 302,5;{x_2} \approx 697,5\) và hệ số \(a = - 86 < 0\).

Ta có bảng xét dấu sau:

Hướng dẫn giải  a) S, b) Đ, c) S, d) S (ảnh 1)

Vì \(x\) nguyên dương nên

a) Doanh nghiệp bị lỗ khi và chỉ khi \(f\left( x \right) < 0\), tức là \(x \le 302\) hoặc \(x \ge 698\).

b) Doanh nghiệp có lãi khi bán đối đa 303 sản phẩm hoặc bán tối thiếu 697 sản phẩm.

c) Doanh nghiệp có lãi khi và chỉ khi \(f\left( x \right) > 0\), tức là \(303 \le x \le 697\).

d) Doanh nghiệp bị lỗ khi bán tối đa 302 sản phẩm hoặc bán tối thiểu 698 sản phẩm.

35. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(y = - 2{x^2} + x + 5\). Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 5,1

Xét hàm số \(y = - 2{x^2} + x + 5\) có \(a = - 2 < 0\) có đỉnh \(I\left( {\frac{1}{4};\frac{{41}}{8}} \right)\).

Do đó hàm số đạt giá trị lớn nhất là \(\frac{{41}}{8} \approx 5,1\) tại \(x = \frac{1}{4}\).

36. Tự luận
• 1 điểm

Trong một đám cháy rừng, các máy bay trực thăng cứu hộ được điều động để phun nước dập tắt các đám cháy. Một chiếc trực thăng mang số hiệu CH01 đang bay ở độ cao 500 m so với mặt đất, chuẩn bị phun nước vào một đám cháy rừng từ trên cao. Độ cao h (m) của vòi phun so với mặt đất tính theo thời gian t (s) kể từ lúc máy bay phun ra nước để dập lửa là một hàm số bậc hai. Tại thời điểm 5 s sau khi nước phun thì nước tới được phía trên đám cháy đang bốc lửa cao 90 m. Khoảng thời gian để nước đi từ vòi phun đến đám cháy trên mặt đất đạt bao nhiêu giây? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 5,5

Trong một đám cháy rừng, các máy bay trực thăng cứu hộ được điều động để phun nước dập tắt các đám cháy. Một chiếc trực thăng mang số hiệu CH01 đang bay ở độ cao 500 m so với mặt đất, (ảnh 1)

Chọn hệ trục \(Oth\) như hình vẽ với gốc tọa độ \(O\) là vị trí trên mặt đất thẳng đứng với trực tăng.

Xét phương trình parabol \(\left( P \right):h\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\left( {a \ne 0} \right)\).

Theo giả thiết ta có \(S\left( {0;500} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {5;90} \right)\).

Đỉnh \(S\left( {0;500} \right)\) của \(\left( P \right)\) nằm trên trục tung nên \(\left( P \right):h\left( t \right) = a{t^2} + 500\).

Mặt khác, \(A\left( {5;90} \right) \in \left( P \right) \Rightarrow a = - 16,4\).

Do đó \(\left( P \right):h\left( t \right) = - 16,4{t^2} + 500\).

Khi nước chạm đất ta được \(\left\{ \begin{array}{l}t > 0\\h\left( t \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t > 0\\ - 16,4{t^2} + 500 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow t \approx 5,52\) (s).

Vậy thời gian để nước đi từ vòi phun đến đám cháy trên mặt đất gần nhất với giá trị 5,5 giây.

37. Tự luận
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 5x - 9} = x - 1\) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 5

Bình phương hai vế của phương trình ta được

\(2{x^2} - 5x - 9 = {x^2} - 2x + 1 \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 10 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = - 2\end{array} \right.\)

Thay lần lượt \(x = 5;x = - 2\) vào phương trình ta thấy \(x = 5\) là nghiệm của phương trình.

Vậy \(x = 5\) là nghiệm của phương trình.

38. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m \in \left[ {0;30} \right]\) để bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 2

Để bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm \( \Leftrightarrow {x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow \Delta = {\left( {m + 2} \right)^2} - 4\left( {8m + 1} \right) > 0 \Leftrightarrow {m^2} - 28m > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < 0\\m > 28\end{array} \right.\).

Lại có \(m \in \left[ {0;30} \right]\) và \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m = \left\{ {29;30} \right\}\). Vậy có 2 giá trị thỏa mãn.

39. Tự luận
• 1 điểm

Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà sinh học tìm được quy luật rằng: Nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có \(n\) con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng \(P\left( n \right) = 360 - 10n\) (đơn vị khối lượng). Hỏi người nuôi phải thả bao nhiêu con cá trên một đơn vị diện tích để trọng lượng cá sau mỗi vụ thu được là nhiều nhất?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 18

Tổng trọng lượng cá thu được sau một vụ là \(T\left( n \right) = n\left( {360 - 10n} \right) = - 10{n^2} + 360n\).

Đây là hàm số bậc hai (theo \(n\)) có \(a = - 10 < 0,b = 360 \Rightarrow - \frac{b}{{2a}} = 18,T\left( {18} \right) = 3240\).

Vậy người nuôi cần thả 18 con cá trên một đơn vị diện tích để đạt tổng trọng lượng cá lớn nhất là 3240 (đơn vị khối lượng).

40. Tự luận
• 1 điểm

Một công ty đồ gia dụng sản xuất bình đựng nước thấy rằng khi đơn giá của bình đựng nước là \(x\) (nghìn đồng) thì doanh thu \(R\) (tính theo đơn vị nghìn đồng) sẽ là \(R\left( x \right) = - 560{x^2} + 50000x\). Với đơn giá \(x\) là số nguyên lớn nhất của bình đựng nước là bao nhiêu thì doanh thu từ việc bán bình đựng nước vượt mức 1 tỉ đồng?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 59

Doanh thu từ việc bán bình đựng nước vượt mức 1 tỉ đồng thì \(R\left( x \right) > 1000000\)

\( \Leftrightarrow - 560{x^2} + 50000x > 1000000\)\( \Leftrightarrow - 560{x^2} + 50000x - 1000000 > 0\)\( \Leftrightarrow 30,25 < x < 59,04\).

Vì \(x\) là số nguyên lớn nhất nên \(x = 59\).

41. Tự luận
• 1 điểm
Một khách sạn có 50 phòng. Hiện tại mỗi phòng cho thuê với giá 400000 đồng một ngày thì toàn bộ phòng được thuê hết. Biết rằng cứ mỗi lần tăng giá thêm 20000 đồng thì có thêm 2 phòng trống. Hỏi người chủ khách sạn cần chọn giá phòng mới là bao nhiêu để doanh thu của khách sạn trong ngày là lớn nhất? đơn vị: nghìn đồng.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 450

Gọi \(x\)(nghìn đồng) là số tiền tăng lên của mỗi phòng.

Giá mỗi phòng sau khi tăng là \(400 + x\)nghìn đồng.

Do cứ mỗi lần tăng giá thêm 20000 đồng thì có thêm 2 phòng trống nên nếu tăng lên \(x\) nghìn đồng thì sẽ trống \(\frac{x}{{10}}\) phòng.

Số lượng phòng sẽ cho thuê được trong một tháng sau khi tăng giá là \(50 - \frac{x}{{10}}\).

Số tiền phòng của khách sạn thu được trong 1 tháng sau khi tăng giá là:

\(y = \left( {50 - \frac{x}{{10}}} \right)\left( {400 + x} \right) = - \frac{1}{{10}}{x^2} + 10x - 20000 = - \frac{1}{{10}}{\left( {x - 50} \right)^2} + 20250 \le 20250\).

Dấu “=” xảy ra khi \(x = 50\).

Vậy giá mới của phòng là 450 nghìn đồng mỗi phòng thì lợi nhuận thu được là cao nhất.

42. Tự luận
• 1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2} - 2x + m - 1\). Biết tất cả các giá trị thực của \(m\) để parabol cắt \(Ox\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương có dạng \(a < m < b\). Tính \({10^{ab}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 100

Xét phương trình hoành độ giao điểm: \({x^2} - 2x + m - 1 = 0\) (*).

Bài toán trở thành tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt có hoành độ dương

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' = {1^2} - \left( {m - 1} \right) > 0\\{x_1} + {x_2} = 2 > 0\\{x_1}{x_2} = m - 1 > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 2\\m > 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow 1 < m < 2\).

Do đó \(a = 1;b = 2\). Vậy \({10^{ab}} = {10^2} = 100\).

43. Tự luận
• 1 điểm

Cho hòn đảo \(D\) cách bờ 4 km (CD = 4km). Ngôi làng \(B\) cách \(C\) một khoảng 7 km. Nhà nước muốn xây dựng một trạm y tế trên đất liền, sao cho có thể phục vụ được cho dân cư ở cả đảo \(D\) và làng \(B\). Biết trung bình vận tốc di chuyển tàu cứu thương là 100 km/h, xe cứu thương là 80 km/h. Vậy nên đặt trạm y tế cách làng \(B\) bao nhiêu \({\rm{km}}\) để thời gian cứu thương cho hai địa điểm là như nhau?

Hướng dẫn giải  Trả lời: 4 (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 4

Đặt \(AB = x\left( {0 < x \le 7} \right)\).

Tam giác \(ACD\) vuông tại \(C\): \(AD = \sqrt {C{D^2} + A{C^2}} = \sqrt {16 + {{\left( {7 - x} \right)}^2}} = \sqrt {{x^2} - 14x + 65} \).

Thời gian di chuyển của tàu cứu thương: \(\frac{{\sqrt {{x^2} - 14x + 65} }}{{100}}\).

Thời gian di chuyển của xe cứu thương: \(\frac{x}{{80}}\).

Ta có phương trình \(\frac{{\sqrt {{x^2} - 14x + 65} }}{{100}} = \frac{x}{{80}}\).

Bình phương hai vế của phương trình ta được \(16\left( {{x^2} - 14x + 65} \right) = 25{x^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - \frac{{260}}{9}\end{array} \right.\).

Kết hợp với điều kiện ta được \(x = 4\).

Vậy nên đặt trạm ý tế cách làng \(B\) 4 km để thời gian cứu thương cho hai địa điểm là như nhau.

44. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} - 4x + c\) có đồ thị là parabol \(\left( P \right)\) có đỉnh \(I\left( { - 2; - 1} \right)\). Tính giá trị \(T = a + c\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: −5

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{4}{{2a}} = - 2\\4a + 8 + c = - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\c = - 5\end{array} \right.\). Do đó \(T = - 5\).

45. Tự luận
• 1 điểm

Cho đồ thị của hàm số bậc hai như hình vẽ

Cho đồ thị của hàm số bậc hai như hình vẽ   a) Tìm tọa độ đỉnh của đồ thị. b) Tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số. c) Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số. d) Tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số. (ảnh 1)

a) Tìm tọa độ đỉnh của đồ thị.

b) Tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

c) Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số.

d) Tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)Tìm tọa độ đỉnh của đồ thị là \[I(1; - 4)\].

b) Hàm số đồng biến trên khoảng \[(1; + \infty )\] và nghịch biến trên khoảng \[( - \infty ;1)\].

c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số là \[y = - 4\] khi \[x = 1\].

d) Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\), tập giá trị là \[{\rm{[}} - 4; + \infty )\].

46. Tự luận
• 1 điểm

Xác định parabol \[\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c,\left( {a \ne 0} \right)\]biết rằng:

a) \(\left( P \right)\) đi qua ba điểm \(A\left( {1;1} \right),\)\(B\left( { - 1; - 3} \right)\) và \(O\left( {0;0} \right)\).

b) \(\left( P \right)\) cắt trục \(Ox\) tại hai điểm có hoành độ lần lượt là \( - 1\) và \(2\), cắt trục \(Oy\) tại điểm có tung độ bằng \( - 2\).

c)  \(\left( P \right)\)đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(4\) tại \(x = 2\) và có đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;6} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Vì \(\left( P \right)\) đi qua ba điểm \(A\left( {1;1} \right),{\rm{ }}B\left( { - 1; - 3} \right),{\rm{ }}O\left( {0;0} \right)\) nên có hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}a + b + c = 1\\a - b + c = - 3\\c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\b = 2\\c = 0\end{array} \right.\). Vậy \(\left( P \right):y = - {x^2} + 2x\).

b) Gọi \(A\) và \(B\) là hai giao điểm cuả \(\left( P \right)\) với trục \(Ox\) có hoành độ lần lượt là \( - 1\) và \(2\). Suy ra \(A\left( { - 1;0} \right)\), \(B\left( {2;0} \right)\).

Gọi \(C\) là giao điểm của \(\left( P \right)\) với trục \(Oy\) có tung độ bằng \( - 2\). Suy ra \(C\left( {0; - 2} \right)\).

Theo giả thiết, \(\left( P \right)\) đi qua ba điểm \(A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\) nên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}a - b + c = 0\\4a + 2b + c = 0\\c = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 1\\c = - 2\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( P \right):y = {x^2} - x - 2\).

c) Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(4\) tại \(x = 2\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\ - \frac{b}{{2a}} = 2\\ - \frac{\Delta }{{4a}} = 4\end{array} \right..\)

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;6} \right)\) nên ta có \(c = 6.\)

Từ đó ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\ - \frac{b}{{2a}} = 2\\ - \frac{\Delta }{{4a}} = 4\\c = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\b = - 4a\\{b^2} - 4ac = - 16a\\c = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\b = - 4a\\16{a^2} - 8a = 0\\c = 6\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\b = - 2\\c = 6\end{array} \right.\)

Vậy \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2} - 2x + 6\).

47. Tự luận
• 1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2} - 4x + 3\) và đường thẳng \(d:y = mx + 3\). Tìm tất cả các giá trị thực của \(m\) để \(d\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt \(A,\;B\) sao cho diện tích tam giác \(OAB\) bằng \(\frac{9}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(d\) là \({x^2} - 4x + 3 = mx + 3\)

\( \Leftrightarrow x\left( {x - \left( {m + 4} \right)} \right) = 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\x = m + 4\end{array} \right.\).

Để \(d\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt \(A,\;B\) khi và chỉ khi \(4 + m \ne 0 \Leftrightarrow m \ne - 4\).

Với \(x = 0 \Rightarrow y = 3\;\; \Rightarrow \;\;A\left( {0;3} \right) \in Oy\).

Với \(x = 4 + m \Rightarrow y = {m^2} + 4m + 3\;\; \Rightarrow \;\;B\left( {4 + m;{m^2} + 4m + 3} \right)\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(B\) lên \(OA\). Suy ra \(BH = \left| {{x_B}} \right| = \left| {4 + m} \right|\).

Theo giả thiết bài toán, ta có \[{S_{\Delta OAB}} = \frac{9}{2} \Leftrightarrow \frac{1}{2}OA.BH = \frac{9}{2} \Leftrightarrow \frac{1}{2}.3.\left| {m + 4} \right| = \frac{9}{2}\]

\( \Leftrightarrow \left| {m + 4} \right| = 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 1\\m = - 7\end{array} \right.\).

48. Tự luận
• 1 điểm

Một quả bóng được ném lên trên theo phương thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc ban đầu \[14,7\,({\rm{m/s}})\]. Khi bỏ qua sức cản của không khí, độ cao của quả bóng so với mặt đất ( tính bằng mét) được mô tả bởi công thức \[h\left( t \right) = - 4,9{t^2} + 14,7t\] .

a) Sau khi ném bao nhiêu giây thì quả bóng đạt độ cao lớn nhất?

b) Tìm độ cao lớn nhất của quả bóng?

c) Sau khi ném bao nhiêu giây thì quả bóng rơi chạm đất ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Quả bóng đạt chiều cao lớn nhất khi \[h\left( t \right) = - 4,9{t^2} + 14,7t\] đạt giá trị lớn nhất.

Đồ thị hàm số \[h\left( t \right) = - 4,9{t^2} + 14,7t\] là một parabol có đỉnh \[I(\frac{3}{2};\frac{{441}}{{40}})\]

Suy ra giá trị lớn nhất của hàm số là \[h = \frac{{441}}{{40}}\]khi \[t = \frac{3}{2}\].

Sau khi ném được \[1,5\] giây thì quả bóng đạt độ cao lớn nhất

b) Độ cao lớn nhất của quả bóng là \[h = \frac{{441}}{{40}}\].

c) Quả bóng chạm đất khi \[h\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 4,9{t^2} + 14,7t = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 3\end{array} \right.\].

Vì \[t > 0\] nên \[t = 3.\]

Vậy sau khi ném được \[3\] giây thì quả bóng rơi chạm đất.

49. Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm \[m\] để \[f\left( x \right) = - 3{x^2} - x + 4m \le 0\] với mọi \[x\].

b) Tìm \[m\] để \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x - m + 3\) luôn dương với mọi \[x\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[f\left( x \right) = - 3{x^2} - x + 4m\] (\[a = - 3 < 0\])

\(\Delta = {( - 1)^2} - 4( - 3).4m = 1 + 48m\)

Để \[f\left( x \right) = - 3{x^2} - x + 4m \le 0\] với mọi \[x\]thì \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta \le 0\\a < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow 1 + 48m < 0 \Leftrightarrow m < - \frac{1}{{48}}\).

b) \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x - m + 3\) ( \[a = 1 > 0\])

\(\Delta ' = {( - 1)^2} - 1.( - m + 3) = m - 2.\)

Để \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x - m + 3\) luôn dương với mọi \[x\] thì \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' < 0\\a > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m - 2 < 0 \Leftrightarrow m < 2\).

50. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình

a)\(\sqrt {{x^2} - 4x + 3} = \sqrt {1 - x} \);

b) \(\sqrt {3{x^2} + 6x + 3} = \sqrt {2{x^2} - 5x + 3} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)Ta có \(\sqrt {{x^2} - 4x + 3} = \sqrt {1 - x} \)

\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}1 - x \ge 0\\{x^2} - 4x + 3 = 1 - x\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}x \le 1\\{x^2} - 3x + 2 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}x \le 1\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(x = 1\).

Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm \(x = 1\).

b)Ta có : \(\sqrt {3{x^2} + 6x + 3} = \sqrt {2{x^2} - 5x + 3} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x^2} - 5x + 3 \ge 0\\3{x^2} + 6x + 3 = 2{x^2} - 5x + 3\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x \le 1\\x \ge \frac{3}{2}\end{array} \right.\\{x^2} + 11x = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x \le 1\\x \ge \frac{3}{2}\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 11\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 11\end{array} \right.\).

Vậy phương trình có tập nghiệm: \(S = \left\{ {0; - 11} \right\}\).

51. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình :

a) \(\sqrt {x - 1} = x - 3\);

b) \[\sqrt {6 - 4x + {x^2}} = x + 4\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có : \[\sqrt {x - 1} = x - 3 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 3 \ge 0\\x - 1 = {\left( {x - 3} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\x - 1 = {x^2} - 6x + 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\{x^2} - 7x + 10 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\\left[ \begin{array}{l}x = 5\,\,\,\\x = 2\,\,\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 5\].

Vậy phương trình có nghiệm \(x = 5\).

b) Ta có : \[\sqrt {6 - 4x + {x^2}} = x + 4 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 4 \ge 0\\6 - 4x + {x^2} = {(x + 4)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 4\\x = - \frac{5}{6}\end{array} \right. \Leftrightarrow x = - \frac{5}{6}\].

Vậy nghiệm của phương trình là:\[x = - \frac{5}{6}\].