Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp

A
Admin
ToánLớp 1033 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên bàn có \[8\] cây bút chì khác nhau, \[6\] cây bút bi khác nhau và \[10\] cuốn tập khác nhau. Một học sinh muốn chọn một đồ vật duy nhất hoặc một cây bút chì hoặc một cây bút bi hoặc một cuốn tập thì số cách chọn khác nhau là:

\[480.\]

\[24.\]

\[48.\]

\[60.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\( \bullet \) Nếu chọn một cây bút chì thì sẽ có \[8\] cách.

\( \bullet \) Nếu chọn một cây bút bi thì sẽ có \[6\] cách.

\( \bullet \) Nếu chọn một cuốn tập thì sẽ có \[10\] cách.

Theo qui tắc cộng, ta có \[8 + 6 + 10 = 24\]cách chọn.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một người có 4 cái quần, 6 cái áo, 3 chiếc cà vạt. Để chọn mỗi thứ một món thì có bao nhiêu cách chọn bộ \(''\)quần-áo-cà vạt\(''\) khác nhau?

13.

72.

12.

30.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Để chọn một bộ \(''\)quần-áo-cà vạt\(''\), ta có:

\( \bullet \) Có 4 cách chọn quần.

\( \bullet \) Có 6 cách chọn áo.

\( \bullet \) Có 3 cách chọn cà vạt.

Vậy theo qui tắc nhân ta có \(4 \times 6 \times 3 = 72\) cách.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số các số tự nhiên chẵn, gồm bốn chữ số khác nhau đôi một và không tận cùng bằng 0 là :

504.

1792.

953088.

2296.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Gọi số cần tìm là \(\overline {abcd} \)

Có 4 cách chọn \(d\), 8 cách chọn \(a\), 8 cách chọn \(b\) và 7 cách chọn \(c\).

Vậy có tất cả : \(4.8.8.7 = 1792\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ các chữ số \[0,{\rm{ }}1,{\rm{ }}2,{\rm{ }}3,{\rm{ }}4,{\rm{ }}5\] có thể lập được bao nhiêu số chẵn gồm \[4\] chữ số khác nhau?

\[156.\]

\[144.\]

\[96.\]

\[134.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi số cần tìm có dạng \[\overline {abcd} \] với \[\left( {a,b,c,d} \right) \in A = \left\{ {0,1,2,3,4,5} \right\}.\]

Vì \[\overline {abcd} \] là số chẵn \[ \Rightarrow \,\,d = \left\{ {0,2,4} \right\}.\]

TH1. Nếu \[d = 0,\] số cần tìm là \[\overline {abc0} .\] Khi đó:

\( \bullet \)\[a\] được chọn từ tập \[A{\rm{\backslash }}\left\{ 0 \right\}\] nên có \[5\] cách chọn.

\( \bullet \)\[b\] được chọn từ tập \[A{\rm{\backslash }}\left\{ {0,\,\,a} \right\}\] nên có \[4\] cách chọn.

\( \bullet \)\[c\] được chọn từ tập \[A{\rm{\backslash }}\left\{ {0,\,\,a,\,\,b} \right\}\] nên có \[3\] cách chọn.

Như vậy, ta có \[5 \times 4 \times 3 = 60\] số có dạng \[\overline {abc0} .\]

TH2. Nếu \[d = \left\{ {2,4} \right\} \Rightarrow \,\,d:\] có \[2\] cách chọn.

Khi đó \[a:\] có \[4\] cách chọn, \[b:\] có \[4\] cách chọn và \[c:\] có \[3\] cách chọn.

Như vậy, ta có \[2 \times 4 \times 4 \times 3 = 96\] số cần tìm như trên.

Vậy có tất cả \[60 + 96 = 156\] số cần tìm.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ các chữ số  có thể lập được bao nhiêu chữ số tự nhiên bé hơn 100?

36.

62.

54.

42.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Các số bé hơn  chính là các số có một chữ số và hai chữ số được hình thành từ tập  Từ tập \(A\) có thể lập được 6 số có một chữ số.

Gọi số có hai chữ số có dạng \(\overline {ab} \) với \(a,b \in A\)

Trong đó:

\(a\) được chọn từ tập \(A\) nên có 6 cách chọn.

 \(b\) được chọn từ tập \(A\) nên có \(6\) cách chọn.

Như vậy, ta có \(6.6 = 36\) số có hai chữ số.

Vậy, từ \(A\) có thể lập được \(36 + 6 = 42\) số tự nhiên bé hơn 100.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ các chữ số \[1\]; \[2\]; \[3\]; \[4\] có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có \[4\] chữ số đôi một khác nhau?

\(12\).

\(24\).

\(42\).

\({4^4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Mỗi số tự nhiên có \[4\] chữ số đôi một khác nhau được tạo thành từ các chữ số \[1\]; \[2\]; \[3\]; \[4\] là một hoán vị của \[4\] phần tử. Vậy số các số cần tìm là: \[4! = 24\] số.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cần chọn \(3\) người đi công tác từ một tổ có \(30\) người, khi đó số cách chọn là 

\(A_{30}^3\).

\({3^{30}}\).

\(10\).

\(C_{30}^3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số cách chọn \(3\) người bất kì trong \(30\) là: \(C_{30}^3\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu số tự nhiên có \[5\] chữ số, các chữ số khác \[0\] và đôi một khác nhau?

\(5!\).

\({9^5}\).

\(C_9^5\).

\(A_9^5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Mỗi số tự nhiên có \[5\] chữ số, các chữ số khác \[0\] và đôi một khác nhau là một chỉnh hợp chập \[5\] của \[9\] phần tử.

Vậy số các số tự nhiên thỏa đề bài là \(A_9^5\) số.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lớp có \[15\] học sinh nam và \(20\) học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn \(5\) bạn học sinh sao cho trong đó có đúng \(3\) học sinh nữ?

\(110790.\)

\(119700.\)

\(117900.\)

\(110970.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số cách chọn \(3\) học sinh nữ là: \(C_{20}^3 = 1140\) cách.

Số cách chọn \(2\) bạn học sinh nam là: \(C_{15}^2 = 105\) cách.

Số cách chọn \(5\) bạn thỏa mãn yêu cầu bài toán là: \(1140 \times 105 = 119700.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có \(5\) nhà toán học nam, \(3\) nhà toán học nữ và \(4\) nhà vật lý nam. Lập một đoàn công tác gồm \(3\) người cần có cả nam và nữ, có cả nhà toán học và vật lý thì có bao nhiêu cách.

\(120.\)

\(90.\)

\(80.\)

\(220.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có các trường hợp sau:

TH1: Chọn được \(1\) nhà vật lý nam, hai nhà toán học nữ có \(C_4^1C_3^2 = 12\) cách chọn.

TH2: Chọn được \(1\) nhà vật lý nam, một nhà toán học nữ và một nhà toán học nam có \(C_4^1C_3^1C_5^1 = 60\) cách chọn.

TH3: Chọn được \(2\) nhà vật lý nam, một nhà toán học nữ có \(C_4^2C_3^1 = 18\) cách chọn.

Vậy, có \(12 + 60 + 18 = 90\) cách chọn thỏa yêu cầu bài toán.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có \(6\) học sinh và \(3\) thầy giáo\(A,B,C\). Hỏi có bao nhiêu cách xếp chỗ \(9\) người đó ngồi trên một hàng ngang có 9 chỗ sao cho mỗi thầy giáo ngồi giữa hai học sinh.

4320.

90.

43200.

720.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Sắp 6 học sinh thành một hàng ngang, giữa 6 học sinh có 5 khoảng trống, ta chọn 3 khoảng trống và đưa 3 giáo viên vào được cách sắp thỏa yêu cầu bài toán.

Vậy tất cả có : \(6!.A_5^3 = 43200\)cách.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Viết khai triển theo công thức nhị thức newton \[{\left( {x + 1} \right)^5}\].

\[{x^5} + 5{x^4} + 10{x^3} + 10{x^2} + 5x + 1\].

\[{x^5} - 5{x^4} - 10{x^3} + 10{x^2} - 5x + 1\].

\[{x^5} - 5{x^4} + 10{x^3} - 10{x^2} + 5x - 1\].

\[5{x^5} + 10{x^4} + 10{x^3} + 5{x^2} + 5x + 1\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[{\left( {x + 1} \right)^5} = C_5^0{x^5} + C_5^1{x^4} + C_5^2{x^3} + C_5^3{x^2} + C_5^4x + C_5^5 = {x^5} + 5{x^4} + 10{x^3} + 10{x^2} + 5x + 1\].

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khai triển của nhị thức \[{\left( {3x + 4} \right)^5}\] là

\[{x^5} + 1620{x^4} + 4320{x^3} + 5760{x^2} + 3840x + 1024\].

\[243{x^5} + 405{x^4} + 4320{x^3} + 5760{x^2} + 3840x + 1024\].

\[243{x^5} - 1620{x^4} + 4320{x^3} - 5760{x^2} + 3840x - 1024\].

\[243{x^5} + 1620{x^4} + 4320{x^3} + 5760{x^2} + 3840x + 1024\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[{\left( {3x + 4} \right)^5} = C_5^0{\left( {3x} \right)^5} + C_5^1{\left( {3x} \right)^4}.4 + C_5^2{\left( {3x} \right)^3}{.4^2} + C_5^3{\left( {3x} \right)^2}{.4^3} + C_5^4{\left( {3x} \right)^1}{.4^4} + C_5^5{.4^5}\]\[ = 243{x^5} + 1620{x^4} + 4320{x^3} + 5760{x^2} + 3840x + 1024\].

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong khai triển nhị thức Niu-tơn của \({\left( {2x - 3} \right)^4}\) có bao nhiêu số hạng?

\[6\].

\[3\].

\[5\].

\[4\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Trong khai triển nhị thức Niu-tơn của \({\left( {2x - 3} \right)^4}\) có \[4 + 1 = 5\] số hạng.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm hệ số của \({x^2}{y^2}\) trong khai triển nhị thức Niu-tơn của \({\left( {x + 2y} \right)^4}\).

\(32\).

\(8\).

\[24\].

\(16\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số hạng chứa \({x^2}{y^2}\) trong khai triển \({\left( {x + 2y} \right)^4}\) là \(6.{x^2}.{\left( {2y} \right)^2} = 24{x^2}{y^2}\).

Vậy hệ số của \({x^2}{y^2}\) trong khai triển của \({\left( {x + 2y} \right)^4}\) là \(24\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hệ số của \(\sqrt x \) trong khai triển \({\left( {\sqrt x + \frac{2}{x}} \right)^4},x > 0\) là

\(16\).

\(32\).

\(8\).

\(24\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

 

Ta có: \[{\left( {\sqrt x + \frac{2}{x}} \right)^4} = {\left( {\sqrt x } \right)^4} + 4{\left( {\sqrt x } \right)^3}\left( {\frac{2}{x}} \right) + 6{\left( {\sqrt x } \right)^2}{\left( {\frac{2}{x}} \right)^2} + 4\left( {\sqrt x } \right){\left( {\frac{2}{x}} \right)^3} + {\left( {\frac{2}{x}} \right)^4}\]

\[ = {x^2} + 8\sqrt x + 24\frac{1}{x} + 32\frac{{\sqrt x }}{{{x^3}}} + 16\frac{1}{{{x^4}}}\].

Hệ số của \(\sqrt x \) trong khai triển trên là 8.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Trong hộp bút của Lan có 4 chiếc bút chì, 5 chiếc bút bi và 2 chiếc bút máy (tất cả đều khác nhau), khi đó:

a

Số cách chọn 1 chiếc bút chì và 1 chiếc bút bi là 20 cách.

ĐúngSai
b

Số cách chọn 1 chiếc bút chì và 1 chiếc bút máy là 4 cách.

ĐúngSai
c

Số cách chọn 1 chiếc bút bi và 1 chiếc bút máy là 7 cách.

ĐúngSai
d

Số cách chọn 2 chiếc bút khác loại với nhau từ hộp bút của Lan là 38 cách.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) Số cách chọn 1 chiếc bút chì và 1 chiếc bút bi là \(4.5 = 20\) cách.

b) Số cách chọn 1 chiếc bút chì và 1 chiếc bút máy là \(4.2 = 8\) cách.

c) Số cách chọn 1 chiếc bút bi và 1 chiếc bút máy là \(5.2 = 10\) cách.

d) Số cách chọn 2 chiếc bút khác loại với nhau từ hộp bút của Lan là \(20 + 8 + 10 = 38\) cách.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Một túi có 20 viên bi khác nhau trong đó có 7 bi đỏ, 8 bi xanh và 5 bi vàng, khi đó:

a

Số cách chọn ba bi khác màu là 280 cách.

ĐúngSai
b

Số cách chọn hai viên bi khác màu bi đỏ và bi xanh là 56 cách.

ĐúngSai
c

Số cách chọn hai viên khác màu bi đỏ và bi vàng là 40 cách.

ĐúngSai
d

Số cách chọn hai bi khác màu là 96 cách.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Số cách chọn ba bi khác màu là \(7.8.5 = 280\) cách.

b) Số cách chọn hai viên bi khác màu bi đỏ và bi xanh là \(7.8 = 56\) cách.

c) Số cách chọn hai viên khác màu bi đỏ và bi vàng là \(7.5 = 35\) cách.

d) Số cách chọn hai viên khác màu bi xanh và bi vàng là \(8.5 = 40\) cách.

Do đó cách chọn hai bi khác màu là \(56 + 35 + 40 = 131\) cách.

19. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\).
a

Từ \(A\) lập được 25 số có hai chữ số.

ĐúngSai
b

Từ \(A\) lập được 125 số có ba chữ số khác nhau.

ĐúngSai
c

Từ \(A\) lập được 24 số chẵn có ba chữ số khác nhau.

ĐúngSai
d

Từ \(A\) lập được 101 số lẻ có ba chữ số khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Gọi số cần lập là \(\overline {ab} ,\left( {a,b \in A} \right)\).

Ta có \(a\) có 5 cách chọn, \(b\) có 5 cách chọn.

Do đó lập được \(5.5 = 25\) số có hai chữ số.

b) Có \(A_5^3 = 60\) số có ba chữ số khác nhau được lập từ tập \(A\).

c) Gọi số cần lập là \(\overline {abc} ,\left( {a,b,c \in A} \right)\).

Có 2 cách chọn chữ số \(c\), có \(A_4^2\) cách chọn 2 chữ số \(a,b\).

Do đó có \(2.A_4^2 = 24\)số chẵn có ba chữ số được lập từ tập \(A\).

d) Gọi số cần lập là \(\overline {abc} ,\left( {a,b,c \in A} \right)\).

Có 3 cách chọn chữ số \(c\), có \(A_4^2\) cách chọn 2 chữ số \(a,b\).

Do đó có \(3.A_4^2 = 36\) số lẻ có ba chữ số được lập từ tập \(A\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Có 5 bông hồng, 4 bông trắng (mỗi bông đều khác nhau về hình dáng). Một người cần chọn một bó bông từ số bông này.

a

Số cách chọn 4 bông tùy ý là 126 cách.

ĐúngSai
b

Số cách chọn 4 bông mà số bông mỗi màu bằng nhau là 50 cách.

ĐúngSai
c

Số cách chọn 4 bông, trong đó có 3 bông hồng và 1 bông trắng là 30 cách.

ĐúngSai
d

Số cách chọn 4 bông có đủ hai màu là 120 cách.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) Có \(C_9^4 = 126\)cách chọn 4 bông tùy ý.

b) Có \(C_5^2.C_4^2 = 60\)cách chọn 4 bông mà số bông mỗi màu bằng nhau.

c) Có \(C_5^3.C_4^1 = 40\)cách chọn 4 bông, trong đó có 3 bông hồng và 1 bông trắng.

d) Số cách chọn 4 bông có đủ hai màu là: \(C_5^3.C_4^1 + C_5^2.C_4^2 + C_5^1.C_4^3 = 120\) (cách).

21. Đúng sai
• 1 điểm

Trên giá sách có 5 quyển sách Tiếng Anh khác nhau, 6 quyển sách Toán khác nhau và 8 quyển sách Tiếng Việt khác nhau.

a

Số cách chọn ra một quyển sách từ số sách đã cho là 19 cách.

ĐúngSai
b

Số cách chọn ba quyển sách khác môn là 240 cách.

ĐúngSai
c

Số cách chọn hai quyển gồm Tiếng Anh và Toán là 11 cách.

ĐúngSai
d

Số cách chọn hai quyển sách khác môn là 118 cách.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Có \(C_{19}^1 = 19\)cách chọn ra một quyển sách từ số sách đã cho.

b) Có \(C_5^1.C_6^1.C_8^1 = 240\)cách chọn ba quyển sách khác môn.

c) Có \(C_5^1.C_6^1 = 30\)cách chọn hai quyển gồm Tiếng Anh và Toán.

d) Số cách chọn hai quyển sách khác môn là \(C_5^1.C_6^1 + C_5^1.C_8^1 + C_6^1.C_8^1 = 118\) cách.

22. Đúng sai
• 1 điểm

An và Bình cùng 7 bạn khác rủ nhau đi xem bóng đá. Cả 9 bạn được xếp vào 9 ghế theo hàng ngang, khi đó:

a

Có 362880 cách xếp chỗ ngồi tùy ý.

ĐúngSai
b

Có 40320 cách xếp An và Bình ngồi cạnh nhau.

ĐúngSai
c

Có 282240 cách xếp An và Bình không ngồi cạnh nhau.

ĐúngSai
d

Có 5040 cách xếp để An và Bình ngồi 2 đầu dãy ghế.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Có \(9! = 362880\)cách xếp chỗ ngồi tùy ý.

b) Coi An và Bình là một nhóm, số cách xếp chỗ trong nhóm là \(2!\).

Số cách xếp nhóm An và Bình với 7 người còn lại là \(8!\) cách.

Do đó số cách xếp hàng thỏa mãn là \(2!8! = 80640\) cách.

c) Số cách xếp để An và Bình không ngồi cạnh nhau là \(9! - 2!8! = 282240\) cách.

d) Số cách xếp để An, Bình ngồi 2 đầu dãy ghế là \(2!.7! = 10080\) cách.

23. Đúng sai
• 1 điểm
Khai triển \({\left( {x + \frac{1}{x}} \right)^4}\). Khi đó
a

Hệ số của \({x^2}\) là \(\frac{1}{4}\).

ĐúngSai
b

Số hạng không chứa \(x\) là 6.

ĐúngSai
c

Hệ số của \({x^4}\) là 1.

ĐúngSai
d

Sau khi khai triển, biểu thức có 5 số hạng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ

\[{\left( {x + \frac{1}{x}} \right)^4} = {x^4} + 4.{x^3}.\frac{1}{x} + 6.{x^2}.{\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} + 4.x.{\left( {\frac{1}{x}} \right)^3} + {\left( {\frac{1}{x}} \right)^4}\]\[ = {x^4} + 4{x^2} + 6 + \frac{4}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{x^4}}}\].

a) Hệ số của \({x^2}\) là \(4\).

b) Số hạng không chứa \(x\) là 6.

c) Hệ số của \({x^4}\) là 1.

d) Sau khi khai triển, biểu thức có 5 số hạng.

24. Đúng sai
• 1 điểm
Khai triển \({\left( {x + 1} \right)^5}\). Khi đó
a

Hệ số của \({x^4}\) là 5.

ĐúngSai
b

Số hạng không chứa \(x\) là 1.

ĐúngSai
c

\(C_5^0 + C_5^1 + C_5^2 + C_5^3 + C_5^4 + C_5^5 = {3^5}\).

ĐúngSai
d

\(32C_5^0 + 16C_5^1 + 8C_5^2 + 4C_5^3 + 2C_5^4 + C_5^5 = {3^5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

Ta có \({\left( {x + 1} \right)^5} = C_5^0{x^5} + C_5^1{x^4} + C_5^2{x^3} + C_5^3{x^2} + C_5^4x + C_5^5\) (1).

a) Hệ số của \({x^4}\) là \(C_5^1 = 5\).

b) Số hạng không chứa \(x\) là \(C_5^5 = 1\).

c) Thay \(x = 1\) vào (1) ta được \({2^5} = C_5^0 + C_5^1 + C_5^2 + C_5^3 + C_5^4 + C_5^5\).

d) Thay \(x = 2\) vào (1) ta được \({3^5} = 32C_5^0 + 16C_5^1 + 8C_5^2 + 4C_5^3 + 2C_5^4 + C_5^5\).

25. Đúng sai
• 1 điểm
Xét khai triển biểu thức \(P\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^4} - {\left( {x - 1} \right)^4}\).
a

Số hạng tự do trong khai triển bằng 0.

ĐúngSai
b

Hệ số của \(x\) trong khai triển là \( - 8\).

ĐúngSai
c

Tổng các hệ số trong khai triển bằng 14.

ĐúngSai
d

\(P\left( x \right) > 0\) khi \(x \in \left( {0; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

Ta có \(P\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^4} - {\left( {x - 1} \right)^4}\)

\( = {x^4} + 4{x^3} + 6{x^2} + 4x + 1 - \left( {{x^4} - 4{x^3} + 6{x^2} - 4x + 1} \right)\)

\( = 8{x^3} + 8x\).

a) Số hạng tự do trong khai triển bằng 0.

b) Hệ số của \(x\) trong khai triển là \(8\).

c) Tổng các hệ số trong khai triển bằng \(8 + 8 = 16\).

d) \(P\left( x \right) = 8{x^3} + 8x = 8x\left( {{x^2} + 1} \right) > 0 \Leftrightarrow x > 0\).

Vậy \(P\left( x \right) > 0\) khi \(x \in \left( {0; + \infty } \right)\).

26. Đúng sai
• 1 điểm
Khai triển \(Q = {\left( {xy - 1} \right)^5}\).
a

Số hạng có chứa \({x^2}{y^2}\) là \( - 10{x^2}{y^2}\).

ĐúngSai
b

Hệ số của \({x^4}{y^4}\) trong khai triển là \( - 5\).

ĐúngSai
c

Hệ số của \({x^3}{y^3}\) trong khai triển là 10.

ĐúngSai
d

Hệ số của \(xy\) trong khai triển là \( - 10\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

\(Q = {\left( {xy - 1} \right)^5} = {x^5}{y^5} - 5{x^4}{y^4} + 10{x^3}{y^3} - 10{x^2}{y^2} + 5xy - 1\).

a) Số hạng có chứa \({x^2}{y^2}\) là \( - 10{x^2}{y^2}\).

b) Hệ số của \({x^4}{y^4}\) trong khai triển là \( - 5\).

c) Hệ số của \({x^3}{y^3}\) trong khai triển là 10.

d) Hệ số của \(xy\) trong khai triển là \(5\).

27. Tự luận
• 1 điểm

Từ \(0;1;2;3;4;5;6;7\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 750

Gọi số tự nhiên gồm 4 chữ số là \(\overline {abcd} \).

TH1: \(d = 0 \Rightarrow \) số cách chọn \(b;c;d\) là \(A_7^3 = 210\).

TH2: \(d \in \left\{ {2;4;6} \right\}\).

Suy ra \(d\) có 3 cách chọn , \(a\) có 6 cách chọn, \(b,c\) có \(A_6^2\) cách chọn.

Do đó ta có \(3.6.A_6^2 = 540\) cách chọn.

Vậy có tất cả \(210 + 540 = 750\) cách.

28. Tự luận
• 1 điểm

Từ tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 360

Một số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau được lập từ tập hợp gồm 6 phần tử là một chỉnh hợp chập 4 của 6.

Vậy có tất cả \(A_6^4 = 360\) số.

29. Tự luận
• 1 điểm

Học sinh khối 10 của một trường THPT có 5 học sinh giỏi môn Toán, 8 học sinh giỏi môn Văn và 7 học sinh giỏi môn Tiếng Anh. Nhà trường chọn 4 học sinh từ những học sinh trên để lập đội tuyển học sinh giỏi. Có bao nhiêu cách để lập đội tuyển thi học sinh giỏi sao cho đủ học sinh giỏi các môn Toán, Văn và tiếng Anh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 2380

TH1: Có 2 học sinh giỏi toán, 1 học sinh giỏi Văn, 1 học sinh giỏi Anh \( \Rightarrow \) có \(C_5^2.C_8^1.C_7^1 = 560\) cách.

TH2: Có 1 học sinh giỏi toán, 2 học sinh giỏi Văn, 1 học sinh giỏi Anh \( \Rightarrow \) có \(C_5^1.C_8^2.C_7^1 = 980\) cách.

TH3: Có 1 học sinh giỏi toán, 1 họ sinh giỏi Văn, 2 học sinh giỏi Anh \( \Rightarrow \)có \(C_5^1.C_8^1.C_7^2 = 840\) cách.

Vậy số cách lập được đội tuyển thi học sinh giỏi có đủ học sinh giỏi Toán, Văn, Anh là:

\(840 + 560 + 980 = 2380\) cách.

30. Tự luận
• 1 điểm

Trong cuộc thi “Xếp sách nghệ thuật – Thuyết minh mô hình sách” nhân kỉ niệm ngày sách Việt Nam (21/4), trường THPT Lê Hồng Phong có 11 lớp tham gia thi. Hỏi ban giảm khảo có bao nhiêu cách chọn ra ba lớp xếp ba giải nhất, nhì, ba?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 990

Có \(A_{11}^3 = 990\)cách chọn ra 3 lớp trong 11 lớp để xếp ba giải nhất, nhì, ba.

31. Tự luận
• 1 điểm

Có 6 quyển sách Toán, 5 quyển sách Ngữ văn và 3 quyển sách Lịch sử. Hỏi có nhiêu cách lấy 3 quyển sách từ các quyển sách trên sao cho có ít nhất 1 quyển sách lịch sử.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 199

Số cách lấy 3 quyển sách từ các quyển sách trên là \(C_{14}^3 = 364\) cách.

Số cách lấy 3 quyển sách từ các quyển sách trên sao cho không có quyển Lịch sử là:

\(C_{11}^3 = 165\) cách.

Do đó số cách lấy 3 quyển sách từ các quyển sách trên sao cho có ít nhất một quyển Lịch sử là:

\(364 - 165 = 199\) cách.

32. Tự luận
• 1 điểm

Từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6 có thể lập được tất cả bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn 1000 chia hết cho 5 và gồm các chữ số khác nhau?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 68

Các số tự nhiên chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Ta có các trường hợp sau:

+) Số có một chữ số, có 2 số thỏa mãn.

+) Số có hai chữ số khác nhau có dạng \(\overline {ab} \).

Nếu \(b = 0\) thì \(a\)có 6 cách chọn. Suy ra có \(6\) số thỏa mãn.

Nếu \(b = 5\) thì \(a\) có 5 cách chọn. Suy ra có 5 số thỏa mãn.

Do đó trong trường hợp này có \(6 + 5 = 11\) số thỏa mãn.

+) Số có ba chữ số khác nhau có dạng \(\overline {abc} \).

Nếu \(c = 0\) thì có \(A_6^2 = 30\)cách chọn \(a,b\).

Nếu \(c = 5\) thì \(a\)có 5 cách chọn, \(b\) có 5 cách chọn.

Do đó trong trường hợp này có \(30 + 5.5 = 55\)số thỏa mãn.

Vậy có tất cả \(2 + 11 + 55 = 68\) số.

33. Tự luận
• 1 điểm

Cho số tự nhiên \(n\) thỏa mãn \(3C_{n + 1}^3 - 3A_n^2 = 52\left( {n - 1} \right)\). Tìm \(n\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 13

Điều kiện \(n \ge 2,n \in \mathbb{N}\).

\(3C_{n + 1}^3 - 3A_n^2 = 52\left( {n - 1} \right)\)\( \Leftrightarrow 3\frac{{\left( {n + 1} \right)!}}{{3!\left( {n - 2} \right)!}} - 3\frac{{n!}}{{\left( {n - 2} \right)!}} = 52\left( {n - 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left( {n + 1} \right)n\left( {n - 1} \right)}}{2} - 3n\left( {n - 1} \right) = 52\left( {n - 1} \right)\)\( \Leftrightarrow \left( {n - 1} \right)\left[ {\frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2} - 3n - 52} \right] = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {n - 1} \right)\left( {{n^2} - 5n - 104} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow n = 1\) hoặc \(n = 13\) hoặc \(n = - 8\).

Kết hợp điều kiện ta có \(n = 13\).

34. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hệ số của \({x^2}\) trong khai triển \({\left( {2x - 5} \right)^4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 600

Ta có \({\left( {2x - 5} \right)^4} = 16{x^4} - 160{x^3} + 600{x^2} - 1000x + 625\).

Hệ số của \({x^2}\) bằng 600.

35. Tự luận
• 1 điểm

Với số nguyên dương \(n\) thỏa mãn \(C_n^2 - n = 27\), trong khai triển \({\left( {x + \frac{2}{{{x^2}}}} \right)^n}\) số hạng không chứa \(x\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 672

Điều kiện: \(n \ge 2,n \in \mathbb{N}\).

Ta có \(C_n^2 - n = 27\)\( \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{2!\left( {n - 2} \right)!}} - n = 27\)\( \Leftrightarrow \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} - n = 27\)\( \Leftrightarrow {n^2} - 3n - 54 = 0\)

\( \Leftrightarrow n = 9\) hoặc \(n = - 6\).

Khi đó \({\left( {x + \frac{2}{{{x^2}}}} \right)^9} = \sum\limits_{k = 0}^9 {C_9^k} .{x^k}.{\left( {\frac{2}{{{x^2}}}} \right)^{9 - k}}\)\( = \sum\limits_{k = 0}^9 {C_9^k{2^{9 - k}}} .{x^{3k - 18}}\).

Số hạng không chứa \(x\) tức là \(3k - 18 = 0 \Leftrightarrow k = 6\).

Với \(k = 6\) thì hệ số của số hạng không chứa \(x\) là \(C_9^6{2^{9 - 6}} = 672\).

36. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hệ số của số hạng chứa \({x^3}y\) trong khai triển \({\left( {2xy + \frac{3}{y}} \right)^5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 720

\({\left( {2xy + \frac{3}{y}} \right)^5} = {\left( {2xy} \right)^5} + 5.{\left( {2xy} \right)^4}.\frac{3}{y} + 10.{\left( {2xy} \right)^3}.{\left( {\frac{3}{y}} \right)^2} + 10.{\left( {2xy} \right)^2}.{\left( {\frac{3}{y}} \right)^3} + 5.\left( {2xy} \right).{\left( {\frac{3}{y}} \right)^4} + {\left( {\frac{3}{y}} \right)^5}\)

\( = 32{\left( {xy} \right)^5} + 240{x^4}{y^3} + 720{x^3}y + 1080\frac{{{x^2}}}{y} + \frac{{810x}}{{{y^3}}} + \frac{{243}}{{{y^5}}}\).

Vậy hệ số của \({x^3}y\) trong khai triển là 720.

37. Tự luận
• 1 điểm

Cho bài toán: “Từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6, người ta lập tất cả các số gồm 4 chữ số đôi một khác nhau”. Chọn ngẫu nhiên một số trong các số lập được. Số phần tử của không gian mẫu bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Xếp 6 số đã cho vào 4 vị trí \(\overline {abcd} \) có \(A_6^4 = 360\) nên số phần tử của không gian mẫu là 360.

38. Tự luận
• 1 điểm

Từ một hộp chứa 7 quả cầu xanh, 5 quả cầu vàng, người ta lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Tính xác suất để trong 3 quả cầu được lấy có ít nhất 2 quả xanh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{12}^3 = 220\).

Gọi \(A\) là biến cố: "3 quả cầu được lấy có ít nhất 2 quả xanh".

Xét 2 trường hợp sau:

Trường hợp 1 : Chọn 2 quả cầu xanh, 1 quả cầu vàng có \(C_7^2 \cdot C_5^1 = 105\) cách.

Trường hợp 2: Chọn 3 quả cầu xanh có \(C_7^3 = 35\) cách.

Suy ra \(n\left( A \right) = 105 + 35 = 140\)

Vậy xác suất cần tìm là \(p\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{140}}{{220}} = \frac{7}{{11}}\).

39. Tự luận
• 1 điểm

Mật khẩu mở điện thoại của bác Bình là một số tự nhiên lẻ gồm 6 chữ số khác nhau và nhỏ hơn 600.000. Bạn An được bác Bình cho biết thông tin ấy nhưng không cho biết mật khẩu chính xác là số nào nên quyết định thử bấm ngẫu nhiên một số tự nhiên lẻ gồm 6 chữ số khác nhau và nhỏ hơn 600.000. Tính xác suất để bạn An nhập một lần duy nhất mà đúng mật khẩu để mở được điện thoại của bác Bình.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đặt \(A = \left\{ {0,1,2,3,4,5,6,7,8,9} \right\}\)

Gọi số tự nhiên lẻ có 6 chữ số là \(x = \overline {abcdef} \) với \(a,b,c,d,e,f\) thuộc \(A,a \ne 0\) và \(f \in B = \left\{ {1,3,5,7,9} \right\}\)

Vì \(x < 600.000\) nên \(a \in \left\{ {1,2,3,4,5} \right\}\).

* Trường hợp 1:

\(a \in \left\{ {1,3,5} \right\} \Rightarrow a\) có 3 cách chọn.

\(f \ne a\) và \(f \in B \Rightarrow f\) có 4 cách chọn.

Mỗi bộ \(\overline {bcde} \) là một chỉnh hợp chập 4 của 8 phần tử còn lại thuộc tập \(A \Rightarrow \) có \(A_8^4\) cách chọn.

Trường hợp này có \(3 \cdot 4 \cdot A_8^4 = 20160\) số.

* Trường hợp 2 :

\(a \in \left\{ {2,4} \right\} \Rightarrow a\) có 2 cách chọn.

\(f \in B \Rightarrow f\) có 5 cách chọn.

Mỗi bộ \(\overline {bcde} \) là một chỉnh hợp chập 4 của 8 phần tử còn lại của tập \(A \Rightarrow \) có \(A_8^4\) cách chọn.

Trường hợp này có \(2.5 \cdot A_8^4 = 16800\) số.

Vậy có tất cả \(20160 + 16800 = 36960\) số tự nhiên lẻ có 6 chữ số.

Gọi \({\rm{C}}\) là biến cố bạn An nhập một lần theo gợi ý của bác Bình mà đúng mật khẩu mở điện thoại.

Ta có \(n(\Omega ) = 36960;\,\,n(C) = 1\).

Vậy \(P(C) = \frac{{n(C)}}{{n(C)}} = \frac{1}{{36960}}\).