
Bài tập Xác định độ dài cung tròn lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
cm;
cm;
cm;
cm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Độ dài của cung tròn là: l = 10 . = cm.
cm;
cm;
cm;
cm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Độ dài cung tròn là: l = 15. = cm.
3,5π cm;
2,5π cm;
3π cm;
2π cm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: số đo cung thì bằng góc ở tâm cùng chắn một cung (lý thuyết lớp 9).
Vì vậy cung tròn có góc ở tâm bằng 30° thì có số đo là 30°.
Độ dài cung tròn có số đo 30° là: 12 . = 2π cm.
87,5 cm;
88,5 cm;
89 cm;
90 cm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có l = 25 . 3,5 = 87,5 cm.
α = 1 rad;
α = 1,8 rad;
α = 0,8 rad;
α = 0,9 rad.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Từ công thức tính độ dài l = R . α.
Suy ra α = .
Vậy số đo cung có độ dài bằng 4 cm là:
α = = 0,8 rad.
5 rad;
0,5 rad;
2 rad;
0,2 rad.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
- Ta có: α = .
- Vậy số đo cung có độ dài bằng 4 cm là:
α = = 0,5 rad.
0,4;
0,9;
0,8;
0,6.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: α = .
Vậy số đo cung có độ dài bằng 6 cm là:
α = = 0,6 rad.
11 309,75 cm;
11 307,76 cm;
11 304,6 cm;
11 309,76 cm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Đổi: 2 phút = 120 giây
Trong 2 phút bánh xe gắn máy quay được số vòng là:
120 . = 360 (vòng)
Khi bánh xe của xe gắn máy quay 1 vòng thì xe đi được:
5 . 2π= 5 . 2. 3,1416 = 31,416 (cm)
Độ dài quãng đường xe máy đi được trong 2 phút là:
31,416 . 360 = 11 309,76 (cm).
6π;
8π;
10π;
10,5π.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Độ dài cung tròn có số đo 60° là l1 = R . = = 6π.
Từ đó suy ra bán kính R = 18.
Vậy độ dài cung tròn có số đo 100° là l2 = R . = = 10π.
89 760π mm;
89 761π mm;
88 760π mm;
90 760π mm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có 1 phút = 60 giây.
Trong 1 phút bánh xe quay được: 60 . = 132 vòng.
Chu vi của bánh xe đạp là: C = π . 2R = π . d = 680π mm.
Quãng đường mà người đi xe đạp đã đi được trong 1 phút là:
680π . 132 = 89 760π mm.
\(l = \frac{R}{\alpha }\).
l = Rα.
\(l = \frac{\alpha }{R}\).
l = πR2α.
Đáp án đúng là: B
l = Rα.
\(l = \frac{{\pi Ra}}{{180}}\).
\(l = \frac{{\pi Ra}}{{360}}\).
\(l = \frac{{Ra}}{{180}}\).
\(l = \frac{{\pi {R^2}a}}{{180}}\).
Đáp án đúng là: A
\(l = R \cdot \left( {a \cdot \frac{\pi }{{180}}} \right) = \frac{{\pi Ra}}{{180}}\).
15 cm.
30 cm.
40 cm.
13,3 cm.
Đáp án đúng là: B
Có l = Rα = 201,5 = 30 cm.
π rad.
1 rad.
\(\frac{\pi }{2}\) rad.
180 rad.
Đáp án đúng là: B
Theo đề ta có R = Rα α = 1 rad.
1780 km.
3560 km.
1187 km.
2136 km.
Đáp án đúng là: B
Quãng đường vệ tinh bay được chính là độ dài cung tròn quỹ đạo dịch chuyển
\(l = \frac{{\pi R\alpha }}{{180}} = \frac{{3,1416 \cdot 6800 \cdot 30}}{{180}} \approx 3560\) km.
Độ dài của cung tròn có số đo α = 2 rad là 24 cm.
Độ dài của cung tròn chắn góc bẹt ở tâm là 12π cm.
Độ dài của một cung tròn bất kì trên đường tròn này luôn lớn hơn bán kính R.
Cung tròn có số đo α = 0,5 rad thì có độ dài bằng 6 cm.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. l = 122 = 24 cm.
b) Đúng. l = 12π = 12π cm.
c) Sai. ví dụ α = 0,1 rad thì l = 1,2 cm < 12 cm.
d) Đúng. l = 120,5 = 6 cm.
Trong 15 phút, kim phút quét được một cung tròn có số đo radian là \(\frac{\pi }{2}\) rad.
Quãng đường đầu mút kim phút dịch chuyển trong 15 phút là 7,5π cm.
Trong đúng 1 giờ, đầu mút kim phút vạch nên một cung tròn có độ dài bằng 30π cm.
Nếu đầu mút kim phút dịch chuyển một quãng đường dài đúng bằng 10π cm thì thời gian đã trôi qua là 25 phút.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Một vòng đồng hồ là 60 phút ứng với 2π rad. Trong 15 phút (bằng \(\frac{1}{4}\) vòng), kim phút quét được góc \(\frac{{2\pi }}{4} = \frac{\pi }{2}\) rad.
b) Đúng. Độ dài mút kim vạch lên là l = Rα = \(15 \cdot \frac{\pi }{2} = 7,5\pi \) cm.
c) Đúng. Trong 1 giờ, độ dài l = 152π = 30π cm.
d) Sai. Ta có l = 10π (cm) \( \Rightarrow \alpha = \frac{{10\pi }}{{15}} = \frac{{2\pi }}{3}\) rad.
Vì 1 vòng đồng hồ 2π tương ứng với 60 phút nên góc \(\frac{{2\pi }}{3}\) tương ứng với 20 phút.
Số đo của cung c1 đổi sang radian là \(\frac{\pi }{3}\) rad.
Độ dài cung l1 được tính theo công thức \({l_1} = \frac{{\pi {R_1}}}{3}\).
Độ dài cung l2 nhỏ hơn độ dài cung l1.
Hai cung trong c1 và c2 có độ dài bằng nhau.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. \(60^\circ = 60 \cdot \frac{\pi }{{180}} = \frac{\pi }{3}\) rad.
b) Đúng. \({l_1} = {R_1} \cdot \frac{\pi }{3} = \frac{{\pi {R_1}}}{3}\).
c) Sai. Có \(30^\circ = 30 \cdot \frac{\pi }{{180}} = \frac{\pi }{6}\)\( \Rightarrow {l_2} = {R_2} \cdot \frac{\pi }{6}\).
Mà R2 = 2R1 nên \({l_2} = 2{R_1} \cdot \frac{\pi }{6} = \frac{{\pi {R_1}}}{3}\) . Suy ra l1 = l2.
d) Đúng. Theo câu c.
Nếu ròng rọc quay được đúng 2,5 vòng thì đoạn dây thừng bị kéo đi một chiều dài là 50π cm.
Nếu đoạn dây thừng dịch chuyển một khoảng dài 15 cm, góc mà ròng rọc đã quay bằng 1,5 rad.
Để ròng rọc quay được một góc bằng 120°, ta phải kéo sợi dây dịch chuyển một đoạn dài khoảng 30,94 cm (lấy π ≈ 3,1416).
Khi kéo sợi dây thừng một đoạn đúng bằng chu vi ròng rọc, số đo của cung quay tương ứng là 360°.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. 1 vòng tương ứng với góc 2π rad 2,5 vòng tương ứng với 2,52π = 5π rad.
Chiều dài dây bị kéo bằng độ dài cung lăn l = 105π = 50π cm.
b) Đúng. Có l = 15 cm \( \Rightarrow \alpha = \frac{l}{R} = \frac{{15}}{{10}} = 1,5\) rad.
c) Sai. Có \(120^\circ = \frac{{2\pi }}{3}\) rad \( \Rightarrow l = 10 \cdot \frac{{2 \cdot 3,1416}}{3} \approx 20,944\;cm \approx 20,94\;cm\).
d) Đúng. Chu vi đường tròn là cung trọn vẹn 1 vòng có số đo bằng 360°.
Nếu số đo của cung tròn là 60° thì bán kính đường tròn tương ứng R = 30 cm.
Nếu số đo của cung tròn là \(\frac{\pi }{4}\) rad thì bán kính đường tròn tương ứng là R = 40 cm.
Bán kính R và số đo góc lượng giác α (đơn vị radian) của cung tròn này luôn tỉ lệ thuận với nhau.
Khi bán kính đường tròn tăng lên gấp đôi thì số đo góc ở tâm (đơn vị độ) chắn cung tròn có độ dài 10π cm cố định trên sẽ giảm đi một nửa.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Có \(l = \frac{{\pi R\alpha }}{{180}} \Rightarrow 10\pi = \frac{{\pi \cdot R \cdot 60}}{{180}} \Rightarrow R = 30\) cm.
b) Đúng. \(l = R\alpha \Rightarrow 10\pi = R \cdot \frac{\pi }{4} \Rightarrow R = 40\)cm.
c) Sai. Có \(\alpha = \frac{l}{R} \Rightarrow \alpha = \frac{{10\pi }}{R}\).
Do đó bán kính R và số đo góc α tỉ lệ nghịch với nhau.
d) Đúng. Vì α và R tỉ lệ nghịch với nhau nên khi bán kính R tăng lên gấp 2 lần thì số đo góc chắn cung giảm đi 1 nửa.
Đáp án: 25
Có \(150^\circ = 150 \cdot \frac{\pi }{{180}} = \frac{{5\pi }}{6}rad\).
Độ dài cung tròn mép quạt giấy là \(l = R\alpha = 30 \cdot \frac{{5\pi }}{6} = 25\pi \). Suy ra a = 25.
Đáp án: 12
Có \(135^\circ = 135 \cdot \frac{\pi }{{180}} = \frac{{3\pi }}{4}rad\).
Mà \(l = R\alpha \Rightarrow 9\pi = R \cdot \frac{{3\pi }}{4} \Rightarrow R = 12\).
Đáp án: 2,5
Số đo cung tròn \(\alpha = \frac{l}{R} = \frac{{125}}{{50}} = 2,5\) rad.
Đáp án: 172
Độ dài cung tròn chính là quãng đường xe đua đã di chuyển trong khúc cua suốt thời gian 3 giây với vận tốc 60 m/s.
Khi đó l = vt = 603 = 180 m.
Có \(\alpha = 60 \cdot \frac{\pi }{{180}} = \frac{\pi }{3}\) rad.
Có \(R = \frac{l}{\alpha } = \frac{{180}}{{\frac{\pi }{3}}} = \frac{{540}}{{3,1416}} \approx 172\) m.
Đáp án: 24
Ta có \(l = R\alpha \Rightarrow \alpha = \frac{l}{R} = \frac{{8\pi }}{{60}} = \frac{{2\pi }}{{15}}\) rad \( = \frac{{2\pi }}{{15}} \cdot {\left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)^\circ } = 24^\circ \).
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.























