Bài tập Tính các giá trị lượng giác của một góc lượng giác lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tính các giá trị lượng giác của một góc lượng giác lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1182 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

sin(– 180°) = – sin 180°;

cos 0° = 1;

sin 0° = 0;

cot 0° = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Khẳng định D sai vì cot 0° không xác định.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sin α = −13, cos α = 23. Giá trị của tan α là

−12;

2;

1;

– 2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: tan α = sinαcos α = −12.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề nào sau đây đúng?

sin 135° = sin 45°;

tan 90° = cot 90°;

sin π2−1= – cos 1;

tan π2−1= – cot 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức góc bù nhau ta có: sin 135° = sin (180° – 45°)  = sin 45°.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sin α = 35 và 0° < α < 90°. Giá trị của cos α là:

45;

-45;

35;

-35.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có:sin2 α + cos2 α = 1 ⇔ cos2 α = 1 – sin2 α.

⇒ cos α = ±1−sin2α = ±1−352=  ±45.

Vì 0° < α < 90° nên cos α > 0.

Vậy cosα=45.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thích hợp để điền vào chỗ trống sin (– 135°) = … là

22;

-22;

12;

-13.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: sin (– 135°) = sin (45° – 180°) = – sin 45° = −22.

Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là −22

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

cos (x + 2023π) bằng kết quả nào sau đây?

cos x;

– sin x;

sin x;

– cos x.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: cos (x + 2023π) = cos (x + 2022π + π) = cos (x + π + 1011. 2π)

                                  = cos (x + π) = – cos x.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cos α = 13 và 0 < α < π2. Khi đó sin α có giá trị là:

13;

−223;

223;

23.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: sin2 α + cos2 α = 1 ⇔ sin2 α = 1 – cos2 α.

⇒ sin α = ±1−cos2α = ±1−132= ±223.

Vì 0 < α < π2 nên sin α > 0.

Vậy sinα=223.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên nửa đường tròn đơn vị cho góc α sao cho sin α = \(\frac{2}{3}\) và cos α < 0. Khi đó tan α có giá trị bằng bao nhiêu?

\(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\);

\( - \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\);

\( - \frac{2}{5}\);

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: sin2 α + cos2 α = 1 ⇔ cos2 α = 1 – sin2 α.

\( \Rightarrow \cos \alpha = \pm \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} = \pm \frac{{\sqrt 5 }}{3}.\)

Mà cos α < 0 nên cos α = \( - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

Hơn nữa, \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{{\rm{cos }}\alpha }} = \frac{{\frac{2}{3}}}{{ - \frac{{\sqrt 5 }}{3}}} = - \frac{2}{{\sqrt 5 }} = - \frac{{2\sqrt 5 }}{5}.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cot α = −43 và 90° < α < 180°. Đáp án nào sau đây là đúng?

sin α = −35;

cos α = 15;

sin α = 35;

tan α = 34.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: 1 + cot2 α = 1sin2α⇔  1sin2α = 1 + 169 ⇔ sin2α = 925.

Vì 90° < α < 180° nên sin α > 0 suy ra sin α = 35.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tan α = 5, với π < α < 3π2. Khi đó cos α có giá trị bằng

−66;

6;

66;

16.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: 1cos2α=1+tan2α=1+52=6.

Suy ra cos2α = 16.

Mặt khác π < α < 3π2 nên cos α < 0 ⇒ cos α = −66.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho góc lượng giác α thỏa mãn \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Chọn khẳng định đúng?

sinα > 0, cosα > 0.

sinα < 0, cosα < 0.

sinα > 0, cosα < 0.

sinα < 0, cosα > 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên sinα > 0, cosα < 0.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng.

sin2α – cos2α = 1.

\(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }}\).

\(1 + {\cot ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\).

sin2α + cos2α = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

sin2α + cos2α = 1.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho góc lượng giác α thỏa mãn \(\cos \alpha = - \frac{2}{3}\) và \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Giá trị của sinα bằng

\(\frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

\( - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

\(\frac{5}{9}\).

\( - \frac{5}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có sin2α + cos2α = 1 nên \({\sin ^2}\alpha = 1 - {\cos ^2}\alpha = 1 - {\left( { - \frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{5}{9}\).

Vì \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) nên sinα < 0 nên \(\sin \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho góc lượng giác α thỏa mãn \(\cos \alpha = - \frac{1}{4}\) và \( - \pi < \alpha < - \frac{\pi }{2}\). Giá trị của tanα bằng

\(\sqrt {15} \).

\( - \sqrt {15} \).

\(\frac{{\sqrt {15} }}{4}\).

\( - \frac{{\sqrt {15} }}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \( - \pi < \alpha < - \frac{\pi }{2}\) nên sinα < 0 và cosα < 0. Suy ra tanα > 0.

Có \({\sin ^2}\alpha = 1 - {\cos ^2}\alpha = 1 - {\left( { - \frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{{15}}{{16}} \Rightarrow \sin \alpha = - \frac{{\sqrt {15} }}{4}\).

Do đó \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = - \frac{{\sqrt {15} }}{4}:\frac{{ - 1}}{4} = \sqrt {15} \).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho góc lượng giác α thỏa mãn \(\sin \alpha - \cos \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Giá trị của sinα bằng:

\(\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}\).

\(\frac{{\sqrt 6 - \sqrt 2 }}{4}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\sin \alpha - \cos \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)\( \Rightarrow \cos \alpha = \sin \alpha - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) thay vào biểu thức sin2α + cos2α = 1, ta được: \({\sin ^2}\alpha + \left( {\sin \alpha - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right) = 1\)\( \Leftrightarrow 2{\sin ^2}\alpha - \sqrt 2 \sin \alpha - \frac{1}{2} = 0\)\( \Leftrightarrow \sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 \pm \sqrt 6 }}{4}\).

Mà \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên sinα > 0. Do đó \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho góc lượng giác α có số đo tổng quát \(x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Điểm biểu diễn của góc α trên đường tròn lượng giác nằm ở góc phần tư thứ IV.

ĐúngSai
b

Giá trị cosα nhận dấu dương.

ĐúngSai
c

Giá trị sinα nhận dấu dương.

ĐúngSai
d

Giá trị tanα nhận dấu âm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Có \( - \frac{\pi }{2} < - \frac{\pi }{3} < 0\) thuộc góc phần tư thứ IV nên điểm biểu diễn của góc α trên đường tròn lượng giác nằm ở góc phần tư thứ IV.

b) Đúng. Vì \( - \frac{\pi }{2} < \alpha < 0\) nên cosα > 0.

c) Sai. Vì \( - \frac{\pi }{2} < \alpha < 0\) nên sinα < 0.

d) Đúng. Vì \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} < 0\).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho góc lượng giác α thỏa mãn \(\cos \alpha = - \frac{4}{5}\) và 90° < α < 180°.

a

Giá trị \(\sin \alpha = \frac{3}{5}\).

ĐúngSai
b

Giá trị \(\tan \alpha = \frac{3}{4}\).

ĐúngSai
c

Giá trị \(\cot \alpha = - \frac{4}{3}\).

ĐúngSai
d

Điểm biểu diễn của góc α nằm ở góc phần tư thứ II.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Vì 90° < α < 180° nên sinα > 0.

Do đó \(\sin \alpha = \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha } = \sqrt {1 - {{\left( { - \frac{4}{5}} \right)}^2}} = \frac{3}{5}\).

b) Sai. \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{3}{5}:\left( { - \frac{4}{5}} \right) = - \frac{3}{4}\).

c) Đúng. \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = - \frac{4}{3}\).

d) Đúng. Vì 90° < α < 180° nên điểm biểu diễn của góc α nằm ở góc phần tư thứ II.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho góc lượng giác α thỏa mãn tanα = 2 và \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\).

a

Giá trị của \(\cot \alpha = \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
b

Giá trị của \(\cos \alpha = - \frac{1}{{\sqrt 5 }}\).

ĐúngSai
c

Giá trị của \(\sin \alpha = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

ĐúngSai
d

Cả hai giá trị sinα và cosα đều nhận dấu âm do góc α thuộc góc phần tư thứ III.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Có \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{1}{2}\).

b) Đúng. Do \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) nên cosα < 0.

Ta có \(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\) \( \Rightarrow \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} = 1 + {2^2} = 5 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = \frac{1}{5}\)\( \Rightarrow \cos \alpha = - \frac{1}{{\sqrt 5 }}\).

c) Sai. Ta có \(\sin \alpha = \tan \alpha \cdot \cos \alpha = 2 \cdot \left( { - \frac{1}{{\sqrt 5 }}} \right) = - \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

d) Đúng. Góc phần tư thứ III nên sinα < 0; cosα < 0.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho góc lượng giác α thỏa mãn cosα < 0 và cotα = −3.

a

Vì cotα < 0 và cosα < 0 nên góc α có điểm biểu diễn thuộc góc phần tư thứ II.

ĐúngSai
b

Giá trị của \(\sin \alpha = \frac{1}{{\sqrt {10} }}\).

ĐúngSai
c

Giá trị của \(\cos \alpha = - \frac{3}{{\sqrt {10} }}\).

ĐúngSai
d

Giá trị của tanα = 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Vì cosα < 0 và cotα < 0 nên sinα > 0 nên góc α có điểm biểu diễn thuộc góc phần tư thứ II.

b) Đúng. \(1 + {\cot ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }} \Rightarrow \frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }} = 1 + {\left( { - 3} \right)^2} = 10\)

\( \Rightarrow {\sin ^2}\alpha = \frac{1}{{10}} \Rightarrow \sin \alpha = \frac{1}{{\sqrt {10} }}\) (do sinα > 0).

c) Đúng. \(\cos \alpha = \cot \alpha \cdot \sin \alpha = - 3 \cdot \frac{1}{{\sqrt {10} }} = - \frac{3}{{\sqrt {10} }}\).

d) Sai. \(\tan \alpha = \frac{1}{{\cot \alpha }} = - \frac{1}{3}\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho góc lượng giác α thỏa mãn \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) và \(\sin \alpha = - \frac{1}{3}\).

a

Điểm biểu diễn của góc α trên đường tròn lượng giác nằm ở góc phần tư thứ III.

ĐúngSai
b

\(\cos \alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

ĐúngSai
c

\(\tan \alpha = - \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

ĐúngSai
d

\(\cot \alpha = 2\sqrt 2 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) và sinα < 0 nên điểm biểu diễn của góc α thuộc góc phần tư thứ III.

b) Đúng. Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) nên cosα < 0.

Do đó \(\cos \alpha = - \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = - \sqrt {1 - {{\left( { - \frac{1}{3}} \right)}^2}} = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

c) Sai. \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \left( { - \frac{1}{3}} \right):\left( { - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

d) Đúng. \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = 2\sqrt 2 \).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho góc lượng giác α thỏa mãn \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) và \(\sin \alpha = \frac{5}{{13}}\). Tính giá trị của cosα (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: -0,92

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên cosα < 0.

Do đó \(\cos \alpha = - \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = - \sqrt {1 - {{\left( {\frac{5}{{13}}} \right)}^2}} = \frac{{ - 12}}{{13}} = - 0,92\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho góc lượng giác α thỏa mãn \(\cot \alpha = - \sqrt 3 \) và \(\frac{{3\pi }}{2} < \alpha < 2\pi \). Tính giá trị của sinα

Xem đáp án

Đáp án: -0,5

Vì \(\frac{{3\pi }}{2} < \alpha < 2\pi \) nên sinα < 0.

Ta có \(\frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }} = 1 + {\cot ^2}\alpha = 1 + {\left( { - \sqrt 3 } \right)^2} = 4\)\( \Rightarrow \sin \alpha = - \frac{1}{2} = - 0,5\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho góc lượng giác α có điểm biểu diễn thuộc góc phần tư thứ III và thỏa mãn \({\cos ^2}\alpha = \frac{9}{{25}}\). Tính giá trị của tanα.

Xem đáp án

Đáp án: 1,33

Vì góc lượng giác α có điểm biểu diễn thuộc góc phần tư thứ III nên sinα < 0 và cosα < 0 nên tanα > 0.

Có \(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\)\( \Rightarrow {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} - 1 = \frac{{25}}{9} - 1 = \frac{{16}}{9}\)

\( \Rightarrow \tan \alpha = \frac{4}{3} \approx 1,33\) (do tanα > 0).

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho góc lượng giác α thỏa mãn \(\sin \alpha + \cos \alpha = \frac{7}{5}\) và \(0 < \alpha < \frac{\pi }{4}\). Biết \(\cos \alpha = \frac{a}{b}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính a + b.

Xem đáp án

Đáp án: 9

Bình phương hai vế của \(\sin \alpha + \cos \alpha = \frac{7}{5}\) ta được:

\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha + 2\sin \alpha \cos \alpha = \frac{{49}}{{25}} \Rightarrow 1 + 2\sin \alpha \cos \alpha = \frac{{49}}{{25}} \Rightarrow 2\sin \alpha \cos \alpha = \frac{{24}}{{25}}\)

Xét hiệu: \({\left( {\cos \alpha - \sin \alpha } \right)^2} = {\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha - 2\sin \alpha \cos \alpha = 1 - \frac{{24}}{{25}} = \frac{1}{{25}}\).

Vì \(0 < \alpha < \frac{\pi }{4}\) nên \(\cos \alpha > \sin \alpha \Rightarrow \cos \alpha - \sin \alpha = \frac{1}{5}\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\cos \alpha + \sin \alpha = \frac{7}{5}}\\{\cos \alpha - \sin \alpha = \frac{1}{5}}\end{array}} \right. \Rightarrow 2\cos \alpha = \frac{8}{5} \Rightarrow \cos \alpha = \frac{4}{5}\).

Suy ra a = 4; b = 5. Vậy a + b = 9.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho góc lượng giác α thỏa mãn tanα = −2 và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Biết \(\sin \alpha = \frac{{2\sqrt b }}{c}\). Tính b + c.

Xem đáp án

Đáp án: 10

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) (góc phần tư thứ II) nên sinα > 0 và cosα < 0.

Ta có: \(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} \Rightarrow 1 + {\left( { - 2} \right)^2} = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = \frac{1}{5} \Rightarrow \cos \alpha = - \frac{1}{{\sqrt 5 }}\).

\(\sin \alpha = \tan \alpha \cdot \cos \alpha = - 2 \cdot \left( { - \frac{1}{{\sqrt 5 }}} \right) = \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

Suy ra b = 5; c = 5. Vậy b + c = 10.