Bài tập Rút gọn biểu thức và chứng minh đẳng thức lượng giác lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Rút gọn biểu thức và chứng minh đẳng thức lượng giác lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1165 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức rút gọn H = 2cos x – 3cos (π– x) + 5sin \(\left( {\frac{{7\pi }}{2} - x} \right)\) + cot \(\left( {\frac{{3\pi }}{2} - x} \right)\) bằng

tan x;

cot x;

sin x;

cos x.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có:

H = 2cos x – 3cos (π– x) + 5sin \(\left( {\frac{{7\pi }}{2} - x} \right)\) + cot \(\left( {\frac{{3\pi }}{2} - x} \right)\)

    = 2cos x + 3cos x + 5sin \(\left( {2\pi + \pi + \frac{\pi }{2} - x} \right)\) + cot \(\left( {\pi + \frac{\pi }{2} - x} \right)\)

    = 5cos x + 5sin \(\left( {\pi + \frac{\pi }{2} - x} \right)\) + cot \(\left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\)

    = 5cos x – 5sin \(\left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\) + tan x

    = 5cos x – 5cos x + tan x

    = tan x.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức đơn giản củaK = (1 – sin2 x)cot2 x + (1 – cot2 x)là

sin2 x;

cos2 x;

– sin2 x;

– cos2 x.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

K = (1 – sin2 x)cot2 x + (1 – cot2 x) = cot2 x – sin2 x.cot2 x + 1 – cot2 x

=−sin2x.cos2xsin2x+1 = – cos2 x + 1 = sin2 x.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức M = cos α−π2 + sin (α –π) ta được

cos α + sin α;

2sin α;

sin α– cos α;

0

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

M = cos α−π2 + sin (α – π) = cos π2−α – sin α = sin α – sin α = 0.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết \(P = \frac{{{{\left( {\sin \alpha - c{\rm{os}}\alpha } \right)}^2} - 1}}{{\cot \alpha - \sin \alpha c{\rm{os }}\alpha }} = a{\tan ^2}\alpha .\) Giá trị của a là

1;

2;

– 2;

3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(P = \frac{{{{\left( {\sin \alpha - c{\rm{os}}\alpha } \right)}^2} - 1}}{{\cot \alpha - \sin \alpha c{\rm{os }}\alpha }}\)\( = \frac{{{{\sin }^2}\alpha - 2\sin \alpha c{\rm{os }}\alpha + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha - 1}}{{\frac{{{\rm{cos }}\alpha }}{{{\rm{sin }}\alpha }} - \sin \alpha \cos \alpha }}\)

    \( = \frac{{ - 2\sin \alpha c{\rm{os}}\alpha {\rm{sin}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha \cos \alpha }}\) \( = \frac{{ - 2{{\sin }^2}\alpha c{\rm{os }}\alpha }}{{{\rm{cos }}\alpha \left( {1 - {{\sin }^2}\alpha } \right)}}\) \( = \frac{{ - 2{{\sin }^2}\alpha }}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha }}\)

    = \( - 2{\tan ^2}\alpha \).

Vậy a = – 2.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn giản biểu thức Q = sin4 x – cos4 x + 2cos2 x, ta có Q bằng

0;

1;

2;

– 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có:

Q = sin4 x – cos4 x + 2cos2 x = (sin2 x – cos2 x)( sin2 x + cos2 x) + 2cos2 x

    = sin2 x – cos2 x + 2cos2 x = sin2 x + cos2 x = 1.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

tan2 x – sin2 x = tan2 x.sin2 x;

tan2 x – sin2 x = tan2 x.cos2 x;

tan2 x – sin2 x = cot2 x.cos2 x;

tan2 x – sin2 x = sin2 x.cos2 x.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: tan2 x – sin2 x = sin2xcos2x−sin2x=sin2x1cos2x−1

                                = sin2 x(1 + tan2 x – 1) = tan2 x.sin2 x.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức L = sin4 α – cos4 α+ 1 ta được

3sin2 α;

sin2 α;

– sin2 α;

2sin2 α.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

L = sin4 α – cos4 α+ 1 = (sin2 α – cos2 α)( sin2 α + cos2 α) + 1

  = sin2 α – cos2 α + 1 = sin2 α + (1 – cos2 α)

  = sin2 α + sin2 α = 2sin2 α.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức T = sin3α+cos3αsinα+cos α = m + n.sin α.cos α (với m,n ∈ ℝ). Giá trị của m + n là:

0;

1;

12;

23.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

T = sin3α+cos3αsinα+cosα = sinα+cosαsin2α−sinα.cosα+cos2αsinα+cosα = 1 – sin α.cos α.

Như vậy m = 1; n = – 1 ⇒ m + n = 0.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thứcE = 1−2sin2x2cos2x−1 ta được

1;

2;

– 1;

– 2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có E = 1−2sin2x2cos2x−1 = sin2x+cos2x−2sin2x2cos2x−sin2x−cos2x = cos2x−sin2xcos2x−sin2x = 1.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC. Mệnh đề nào sau đây là sai?

sin B = sin (A + C);

cos (A + B) = – cos C;

cos (A + B – C) = cos 2C;

sin A+B+3C2= cos C.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

· Mệnh đề A đúng:

Giả sử A, B, C là số đo 3 góc của tam giác ABC, khi đó ta có:

A + B + C = 180°

⇒ B = 180° – (A + C)

⇒sin B = sin [180° – (A + C)] = sin (A + C).

· Mệnh đề B đúng:

Ta có: A + B = 180° –C

⇒ cos (A + B) = cos (180° – C) = – cos C.

· Mệnh đề D đúng:

Ta có:A + B + C = 180°

 

⇒A + B + 3C = 180° + 2C

⇒  A+B+3C2 = 180°+2C2=90°+C

⇒ sin A+B+3C2 = sin (90° + C)

⇒ sin  A+B+3C2 = cos (–C) = cos C.

· Mệnh đề C sai:                   

Ta có A + B = 180° – C

⇒A + B – C = 180° – 2C

⇒ cos (A + B – C) = cos (180° – 2C) = – cos 2C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với mọi góc lượng giác x làm cho biểu thức có nghĩa, biểu thức \(P = \sin \left( {x + \pi } \right) + \cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\) được rút gọn về kết quả nào sau đây?

2sinx.

−2sinx.

0.

−2cosx.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(P = \sin \left( {x + \pi } \right) + \cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = - \sin x + \sin x = 0\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng.

cos(x – y) = cosxcosy – sinxsiny.

cos(x – y) = cosxcosy + sinxsiny.

cos(x – y) = cosxsiny – sinxcosy.

cos(x – y) = sinxsiny – cosxcosy.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

cos(x – y) = cosxcosy + sinxsiny.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{\sin 2x + \sin x}}{{1 + \cos 2x + \cos x}}\) (với điều kiện biểu thức có nghĩa), ta thu được kết quả là

tanx.

cotx.

tan2x.

cot2x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(A = \frac{{2\sin x\cos x + \sin x}}{{1 + \left( {2{{\cos }^2}x - 1} \right) + \cos x}} = \frac{{\sin x\left( {2\cos x + 1} \right)}}{{2{{\cos }^2}x + \cos x}} = \frac{{\sin x\left( {2\cos x + 1} \right)}}{{\cos x\left( {2\cos x + 1} \right)}} = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = \tan x\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biến đổi biểu thức tổng thành tích B = cosx + cos3x + cos5x + cos7x ta được kết quả thu gọn là

4cosxcos2xcos4x.

4sinxcos2xcos4x.

2cosxcos3xcos5x.

4cosxcos3xcos4x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

B = cosx + cos3x + cos5x + cos7x = (cos7x + cosx) + (cos5x + cos3x)

= 2cos4xcos3x + 2cos4xcosx = 2cos4x(cos3x + cosx) = 2cos4x(2cos2xcosx)

= 4cosxcos2xcos4x.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức Q = sin6x + cos6x + 3sin2xcos2x, ta thu được giá trị không đổi bằng

0.

1.

2.

−1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Q = sin6x + cos6x + 3sin2xcos2x

= (sin2x + cos2x)(sin4x – sin2xcos2x + cos4x) + 3sin2xcos2x

= sin4x – sin2xcos2x + cos4x + 3sin2xcos2x

= sin4x + 2sin2xcos2x + cos4x

= (sin2x + cos2x)2 = 1.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

sin2x = 2sinxcosx.

ĐúngSai
b

cos2x = 1 – 2sin2x.

ĐúngSai
c

\(\sin x + \sin y = 2\sin \frac{{x + y}}{2}\sin \frac{{x - y}}{2}\).

ĐúngSai
d

\(\cos x \cdot \cos y = \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {x - y} \right) + \cos \left( {x + y} \right)} \right]\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. sin2x = 2sinxcosx.

b) Đúng. cos2x = 1 – 2sin2x.

c) Sai. \(\sin x + \sin y = 2\sin \frac{{x + y}}{2}\cos \frac{{x - y}}{2}\).

d) Đúng. \(\cos x \cdot \cos y = \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {x - y} \right) + \cos \left( {x + y} \right)} \right]\).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Xét biểu thức \(M = \cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) - \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\).

a

Bằng cách áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích, biểu thức M có thể đưa về dạng tích của hai hàm số sin.

ĐúngSai
b

Biểu thức sau khi áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích có chứa hằng số \(\sin \frac{\pi }{3}\).

ĐúngSai
c

\(M = \sqrt 3 \sin x\).

ĐúngSai
d

Tại giá trị \(x = \frac{\pi }{2}\), biểu thức M đạt giá trị bằng 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Áp dụng công thức \(\cos A - \cos B = - 2\sin \frac{{A + B}}{2}\sin \frac{{A - B}}{2}\).

b) Đúng. \(M = \cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) - \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\)\( = - 2\sin \frac{{x - \frac{\pi }{3} + x + \frac{\pi }{3}}}{2}\sin \frac{{x - \frac{\pi }{3} - \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)}}{2}\)

\( = - 2\sin x \cdot \sin \left( { - \frac{\pi }{3}} \right) = 2\sin x\sin \frac{\pi }{3}\). Có chứa hằng số \(\sin \frac{\pi }{3}\).

c) Đúng. Thay \(\sin \frac{\pi }{3} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow M = 2\sin x \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \sin x\).

d) Sai. Tại \(x = \frac{\pi }{2} \Rightarrow M = \sqrt 3 \sin \left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \sqrt 3 \cdot 1 = \sqrt 3 \ne 0\).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu thức lượng giác phụ thuộc vào một biến số x sau đây (với điều kiện biểu thức luôn có nghĩa): \(P = \frac{{1 + \cos x + \cos 2x + \cos 3x}}{{\cos x + \cos 2x}}\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

cos3x + cosx = 2cos2xcosx.

ĐúngSai
b

Tử số của biểu thức P được thu gọn bằng 2cos2x(cosx + 1).

ĐúngSai
c

Kết quả rút gọn cuối cùng của biểu thức P là một hàm số độc lập với biến số x.

ĐúngSai
d

Tại \(x = \frac{\pi }{3}\) thì P = 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. cos3x + cosx \( = 2\cos \frac{{3x + x}}{2}\cos \frac{{3x - x}}{2} = 2\cos 2x\cos x\).

b) Sai. 1 + cosx + cos2x + cos3x = 1 + cos2x + 2cos2xcosx = 2cos2x + 2cos2xcosx

= 2cosx(cosx + cos2x).

c) Sai. \(P = \frac{{2\cos x\left( {\cos x + \cos 2x} \right)}}{{\cos x + \cos 2x}} = 2\cos x\).

d) Đúng. Tại \(x = \frac{\pi }{3}\) thì \(P = 2\cos \frac{\pi }{3} = 2 \cdot \frac{1}{2} = 1\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Xét biểu thức lượng giác \(N = {\sin ^4}x + {\cos ^4}x - \frac{1}{2}{\sin ^2}2x\).

a

Biểu thức sin4x + cos4x có thể biến đổi thành \(1 - \frac{1}{2}{\sin ^2}2x\).

ĐúngSai
b

Khi thay thế hệ thức ở ý a vào biểu thức N, ta thu được N = 1 – sin22x.

ĐúngSai
c

Sử dụng công thức hạ bậc, biểu thức N tiếp tục được thu gọn về dạng chứa góc nhân đôi là cos2x.

ĐúngSai
d

\(N = \frac{{1 + \cos 4x}}{2}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. sin4x + cos4x = (sin2x + cos2x)2 – 2sin2xcos2x = \(1 - \frac{1}{2}{\sin ^2}2x\).

b) Đúng. \(N = {\sin ^4}x + {\cos ^4}x - \frac{1}{2}{\sin ^2}2x = 1 - \frac{1}{2}{\sin ^2}2x - \frac{1}{2}{\sin ^2}2x = 1 - {\sin ^2}2x\).

c) Sai. \(N = 1 - {\sin ^2}2x = {\cos ^2}2x = \frac{{1 + \cos 4x}}{2}\).

d) Đúng. \(N = \frac{{1 + \cos 4x}}{2}\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu thức lượng giác \(F = \frac{{\sin \left( {x + y} \right) - \sin x\cos y}}{{\cos x\cos y}}\).

a

sin(x + y) = sinxcosy + cosxsiny.

ĐúngSai
b

Tử số của biểu thức F được thu gọn bằng cosxsiny.

ĐúngSai
c

Kết quả rút gọn cuối cùng của biểu thức F là một hàm số độc lập với biến số x.

ĐúngSai
d

\(F = \tan y\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. sin(x + y) = sinxcosy + cosxsiny.

b) Đúng. sin(x + y) – sinxcosy = sinxcosy + cosxsiny – sinxcosy = cosxsiny.

c) Đúng. \(F = \frac{{\sin \left( {x + y} \right) - \sin x\cos y}}{{\cos x\cos y}} = \frac{{\cos x\sin y}}{{\cos x\cos y}} = \tan y\).

d) Đúng. \(F = \tan y\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức B = sinxcos3x – cosxsin3x. Biết rằng biểu thức B có thể rút gọn về dạng asinbx (a, b ∈ \(\mathbb{Q}\)). Tính ab.

Xem đáp án

Đáp án: 1

B = sinxcos3x – cosxsin3x = sinxcosx(cos2x – sin2x) = sinxcosxcos2x

\( = \frac{1}{2}\sin 2x\cos 2x = \frac{1}{4}\sin 4x\).

Suy ra \(a = \frac{1}{4};b = 4\). Suy ra ab = 1.

22. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức sin5x – 2sinx(cos4x + cos2x) = sinkx (k ∈ ℤ). Tìm k.

Xem đáp án

Đáp án: 1

sin5x – 2sinx(cos4x + cos2x) = sin5x – 2sinx(2cos3xcosx) = sin5x – 4sinxcosxcos3x

= sin5x – 2sin2xcos3x = sin5x – sin(2x + 3x) – sin(2x – 3x)

= sin5x – sin5x – sin(−x) = sinx.

Suy ra k = 1.

23. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức P = tan20°tan40°tan80°.

Xem đáp án

Đáp án: 1,73

Sử dụng hằng đẳng thức lượng giác tanxtan(60° − x) tan(60° + x) = tan3x.

Khi đó P = tan20°tan40°tan80° = tan(320°) = tan60° \( = \sqrt 3 \)≈ 1,73.

24. Tự luận
• 1 điểm

Biểu thức E = 3(sin4x + cos4x) – 2(sin6x + cos6x) có giá trị bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 1

sin4x + cos4x = (sin2x + cos2x)2 – 2sin2xcos2x = \(1 - \frac{1}{2}{\sin ^2}2x\).

sin6x + cos6x = (cos2x + sin2x)3 – 3sin2xcos2x(sin2x + cos2x) = \(1 - \frac{3}{4}{\sin ^2}2x\).

Khi đó E = 3(sin4x + cos4x) – 2(sin6x + cos6x) \( = 3\left( {1 - \frac{1}{2}{{\sin }^2}2x} \right) - 2\left( {1 - \frac{3}{4}{{\sin }^2}2x} \right)\) = 1.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức lượng giác chứa biến số x sau đây (với điều kiện biểu thức luôn có nghĩa): \[Q = \frac{{{{\left( {\sin x + \cos x} \right)}^2} - 1}}{{\cot x - \sin x \cdot \cos x}}\] . Biết rằng biểu thức Q có thể rút gọn về dạng tối giản là ktan2x. Hãy xác định giá trị của hằng số k.

Xem đáp án

Đáp án: 2

\(Q = \frac{{{{\left( {\sin x + \cos x} \right)}^2} - 1}}{{\cot x - \sin x \cdot \cos x}}\)\( = \frac{{1 + 2\sin x\cos x - 1}}{{\frac{{\cos x}}{{\sin x}} - \sin x \cdot \cos x}}\)\( = \frac{{2{{\sin }^2}x\cos x}}{{\cos x\left( {1 - {{\sin }^2}x} \right)}}\)\( = \frac{{2{{\sin }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}} = 2{\tan ^2}x\).

Suy ra k = 2.