Đề kiểm tra Giá trị lượng giác của góc lượng giác lớp 11 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Giá trị lượng giác của góc lượng giác lớp 11 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1198 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Cung có số đo \[250^\circ \] thì có số đo theo đơn vị radian là:              

\[\frac{{25\pi }}{{12}}\].

\[\frac{{25\pi }}{{18}}\].

\[\frac{{25\pi }}{9}\].

\[\frac{{35\pi }}{{18}}\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có 250°=250.π180=25π18

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn bán kính bằng 5, cho một cung tròn có độ dài bằng 10. Số đo rađian của cung tròn đó là              

\(2\).

\(3\).

\(1\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có công thức tính độ dài của một cung tròn là: \(l = R.\alpha  \Rightarrow \alpha  = \frac{l}{R} = \frac{{10}}{5} = 2\) rad.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đường tròn có bán kính 30cm. Tính độ dài của cung tròn trên đường tròn đó có số đo \(2,5\).              

\(7,5cm\).

\(0,83cm\).

\(75cm\).

\(12cm\).

Xem đáp án

Chọn C

\(R = 30,\alpha  = 2,5rad \Rightarrow \)Độ dài l của cung tròn là \(l = R\alpha  = 30.2,5 = 75cm\).

Vậy tổng quãng đường cần tìm là \(S = {S_1} + {S_2} = 10\pi  + \frac{{2\pi }}{3} = \frac{{32}}{3}\pi \)\(\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào đúng?

\({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1\).

\(\sin {x^2} + \cos {x^2} = 1\).

\(\sin 2x + \cos 2x = 1\).

\({\sin ^2}x + \cos {x^2} = 1\).

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{{7\pi }}{4} < \alpha < 2\pi \).Xét câu nào sau đây đúng?              

\(\cos \alpha > 0\).

\(\sin \alpha > 0\).

\(\tan \alpha > 0\).

\(\cot \alpha > 0\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\frac{{7\pi }}{4} < \alpha  < 2\pi  \Leftrightarrow \frac{{3\pi }}{2} + \frac{\pi }{4} < \alpha  < 2\pi \) nên α thuộc cung phần tư thứ IV vì vậy đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?              

\(\tan \alpha > 0,\cot \alpha > 0.\)

\(\tan \alpha > 0,\cot \alpha < 0.\)

\(\tan \alpha < 0,\cot \alpha < 0.\)

\(\tan \alpha < 0,\cot \alpha > 0.\)

Xem đáp án

Chọn A

Điểm biểu diễn cung lượng giác \(\alpha \)nằm góc phần tư thứ nhất nên \(\tan \alpha  > 0,\cot \alpha  > 0.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn giản biểu thức \(A = \cos \left( {\alpha - \frac{\pi }{2}} \right)\), ta được:              

\[\cos \alpha \].

\[\sin \alpha \].

\[--\cos \alpha \].

\[ - \sin \alpha \].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(A = \cos \left( {\alpha  - \frac{\pi }{2}} \right)\)\( = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right)\)\[ = \sin \alpha \].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(S = 3 - {\sin ^2}90^\circ + 2{\cos ^2}60^\circ - 3{\tan ^2}45^\circ \) bằng              

\(\frac{1}{2}\).

\( - \frac{1}{2}\).

\(1\).

\(3\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(S = 3 - {\sin ^2}90^\circ  + 2{\cos ^2}60^\circ  - 3{\tan ^2}45^\circ \)\( = 3 - {1^2} + 2.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - {3.1^2}\)\( =  - \frac{1}{2}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\) là số thực bất kỳ. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:              

\[\sin a + \cos a = 1\].

\[{\sin ^3}a + {\cos ^3}a = 1\].

\[{\sin ^4}a + {\cos ^4}a = 1\].

\[{\sin ^2}a + {\cos ^2}a = 1\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \[{\sin ^2}a + {\cos ^2}a = 1\,\,;\,\,\forall a \in \mathbb{R}\] nên D đúng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đẳng thức nào sau đây đồng thời xảy ra?

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\);\[{\rm{cos}}\alpha {\rm{ = }}\frac{{\sqrt 5 }}{3}\].

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\);\[{\rm{cos}}\alpha {\rm{ = }}\frac{{\sqrt 5 }}{5}\].

\(\sin \alpha = \frac{4}{5}\);\[{\rm{cos}}\alpha {\rm{ = }}\frac{{ - 3}}{5}\].

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\);\[{\rm{cos}}\alpha {\rm{ = }}\frac{1}{4}\].

Xem đáp án

Chọn C

Áp dụng công thức \({\sin ^2}\alpha  + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha  = 1\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\tan \alpha = \frac{1}{2}\). Giá trị của biểu thức \(P = \frac{{\sin \alpha }}{{2{{\sin }^3}\alpha + 3{{\cos }^3}\alpha }}\)              

\(\frac{5}{{26}}\).

\(\frac{1}{3}\).

\( - \frac{5}{{26}}\).

\( - \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Chọn A

\(P = \frac{{\sin \alpha }}{{2{{\sin }^3}\alpha  + 3{{\cos }^3}\alpha }} = \frac{{\sin \alpha \left( {{{\sin }^2}\alpha  + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha } \right)}}{{2{{\sin }^3}\alpha  + 3{{\cos }^3}\alpha }} = \frac{{{{\tan }^3}\alpha  + \tan \alpha }}{{2{{\tan }^3}\alpha  + 8}} = \frac{5}{{26}}\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa \({\rm{cot}}\alpha = \frac{3}{4}\)\({0^O} < \alpha < {90^O}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\[{\rm{cos}}\alpha = \frac{4}{5}\].

\(\sin \alpha = \frac{4}{5}\).

\({\rm{sin}}\alpha = - \frac{4}{5}\).

\[{\rm{cos}}\alpha = - \frac{4}{5}\].

Xem đáp án

Chọn B

Áp dụng công thức: \(1 + {\cot ^2}\alpha  = \frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }}\) \( \Leftrightarrow 1 + \frac{9}{{16}} = \frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }}\) \( \Leftrightarrow {\sin ^2}\alpha  = \frac{{16}}{{25}}\)

Do \({0^O} < \alpha  < {90^O} \Rightarrow \sin \alpha  > 0\)\( \Rightarrow \sin \alpha  = \frac{4}{5}\).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.Đổi số đo các góc sang đơn vị radian:

a) 90°=π2rad

b)  75°=5π12rad

c) 750°=25π6rad;

d)−5π°=−136rad

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

 

Ta có: 90°=90π180rad=π2rad;75°=75π180rad=5π12rad

Ta có: −5π°=−5π⋅π180rad=−136rad

14. Tự luận
1 điểm

Tính được các giá trị lượng giác của góc \(\alpha = \frac{\pi }{3} + k2\pi \)(biết \(k \in \mathbb{Z}\)). Khi đó:

a) \(\sin \alpha = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

b) \(\cos \alpha = - \frac{1}{2}\)

c) \(\tan \alpha = \sqrt 3 \)

d) \(\cot \alpha = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có: \(\sin \left( {\frac{\pi }{3} + k2\pi } \right) = \sin \frac{\pi }{3} = \frac{{\sqrt 3 }}{2};\cos \left( {\frac{\pi }{3} + k2\pi } \right) = \cos \frac{\pi }{3} = \frac{1}{2}\); \(\tan \left( {\frac{\pi }{3} + k2\pi } \right) = \tan \frac{\pi }{3} = \sqrt 3 ;\cot \left( {\frac{\pi }{3} + k2\pi } \right) = \cot \frac{\pi }{3} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

15. Tự luận
1 điểm

Tính được các giá trị lượng giác còn lại của góc \(x\), biết: \(\sin x = - \frac{3}{5}\) với \(\pi < x < \frac{{3\pi }}{2}\). Khi đó:

Xem đáp án

a) \(\cos x > 0\)

b) \(\cos x = - \frac{4}{5}\)

c) \(\tan x = \frac{3}{4}\)

d) \(\cot x = \frac{4}{3}\)

Lời giải

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

 

Do \(\pi < x < \frac{{3\pi }}{2}\) nên \(\cos x < 0\).

Ta có: \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1 \Rightarrow {\cos ^2}x = 1 - {\sin ^2}x = 1 - \frac{9}{{25}} = \frac{{16}}{{25}}\)

\( \Rightarrow \cos x = - \frac{4}{5};\tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = \frac{3}{4};\cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} = \frac{4}{3}\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho \(\cot x = 2\). Tính được các biểu thức \({B_1} = \frac{{2\sin x + 3\cos x}}{{3\sin x - 2\cos x}},{B_2} = \frac{2}{{{{\cos }^2}x - \sin x\cos x}}\), khi đó:

a) Vì \(\cot x = 2\) nên \(\sin x \ne 0\).

b) \({B_1} = - 8\)

c) \({B_2} = - 5\)

d) \({B_1} + {B_2} = - 13\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

\(\cot x = 2\) nên \(\sin x \ne 0\).

Chia cả tử và mẫu của biểu thức \({B_1}\) cho \(\sin x\), ta được:

\({B_1} = \frac{{2\frac{{\sin x}}{{\sin x}} + 3\frac{{\cos x}}{{\sin x}}}}{{3\frac{{\sin x}}{{\sin x}} - 2\frac{{\cos x}}{{\sin x}}}} = \frac{{2 + 3\cot x}}{{3 - 2\cot x}} = \frac{{2 + 3 \cdot 2}}{{3 - 2 \cdot 2}} = - 8\)

Chia cả tử và mẫu của biểu thức \({B_2}\) cho \({\sin ^2}x\), ta được:

\({B_2} = \frac{{\frac{2}{{{{\sin }^2}x}}}}{{\frac{{{{\cos }^2}x}}{{{{\sin }^2}x}} - \frac{{\sin x\cos x}}{{{{\sin }^2}x}}}} = \frac{{2\left( {1 + {{\cot }^2}x} \right)}}{{{{\cot }^2}x - \cot x}} = \frac{{2\left( {1 + {2^2}} \right)}}{{{2^2} - 2}} = 5\)

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Thanh \(OM\) quay ngược chiều kim đồng hồ quanh gốc \(O\) của nó trên một mặt phẳng thẳng đứng và in bóng vuông góc xuống mặt đất như hình bên. Vị trí ban đầu của thanh là \(OA\). Hỏi độ dài bóng \(O'M\) của \(OM\) khi thanh quay được \(\frac{{60}}{{13}}\) vòng là bao nhiêu, biết độ dài thanh \(OM\) là \(10{\rm{\;cm}}\)? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.

Thanh \(OM\) quay ngược chiều kim đồng hồ quanh gốc \(O\) của nó trên một mặt phẳng thẳng đứng và (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có \(\alpha  = \frac{{60}}{{13}} \cdot 2\pi  = \frac{{120\pi }}{{13}}\). Suy ra \(O'M' = \left| {OM{\rm{cos}}\alpha } \right| = \left| {10{\rm{cos}}\frac{{120\pi }}{{13}}} \right| \approx 7,5{\rm{\;cm}}\).

18. Tự luận
1 điểm

Độ dài của ngày từ lúc Mặt Trời mọc đến lúc Mặt Trời lặn ở một thành phố \(X\) trong ngày thứ \(t\) của năm được tính xấp xỉ bởi công thức \(d\left( t \right) = 4{\rm{sin}}\left[ {\frac{{2\pi }}{{365}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12{\rm{\;}}\left( {t \in \mathbb{Z}{\rm{\;v\`a  \;}}1 \le t \le 365} \right).\)

Thành phố \(X\) vào ngày 31 tháng 1 có bao nhiêu giờ có Mặt Trời chiếu sáng? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Xem đáp án

\(d\left( {31} \right) = 9,01\) giờ.

19. Tự luận
1 điểm

Một vệ tinh được định vị tại vị trí \(A\) trong không gian. Từ vị trí \(A\), vệ tinh bắt đầu chuyển động quanh Trái Đất theo quỹ đạo là đường tròn với tâm là tâm \(O\) của Trái Đất. Giả sử vệ tinh chuyển động hết một vòng của quỹ đạo trong \(2{\rm{\;h}}\) theo chiều kim đồng hồ. Khi vệ tinh chuyển động được \(3{\rm{\;h}}\), bán kính của vòng quay quét một góc lượng giác có số đo bằng bao nhiêu? (Tính theo đơn vị radian).

Xem đáp án

Theo giả thiết, vệ tinh chuyển động theo chiều kim đồng hồ nên sau \(2{\rm{\;h}}\), bán kính của vòng quay khi vệ tinh chuyển động quét được một góc lượng giác bằng \( - 2\pi \) (rad).

Vậy khi vệ tinh chuyển động được \(3{\rm{\;h}}\) thì bán kính của vòng quay quét được một góc lượng giác bằng \( - 3\pi \left( {{\rm{rad}}} \right)\)

20. Tự luận
1 điểm

Một vòng quay Mặt Trời quay mỗi vòng khoảng 15 phút. Tại vị trí quan sát, bạn Linh thấy vòng quay chuyển động theo chiều kim đồng hồ. Khi vòng quay chuyển động được 10 phút, bán kính của vòng quay quét một góc lượng giác có số đo bằng bao nhiêu? (Tính theo đơn vị radian).

Xem đáp án

Do vòng quay Mặt Trời quay mỗi vòng khoảng 15 phút và chuyển động theo chiều kim đồng hồ nên sau 15 phút, bán kính của vòng quay quét một góc lượng giác có số đo bằng \( - 2\pi \left( {{\rm{rad}}} \right)\).

Do đó, sau 10 phút, bán kính của vòng quay quét một góc lượng giác có số đo bằng \(\frac{{ - 2\pi }}{{15}} \cdot 10 = \frac{{ - 4\pi }}{3}\left( {{\rm{rad}}} \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

Bánh xe của người đi xe đạp quay được 12 vòng trong 6 giây.

a) Tính góc (theo độ và rađian) mà bánh xe quay được trong 1 giây.

b) Tính quãng đường mà người đi xe đã đi được trong 1 phút, biết rằng đường kính bánh xe đạp là \(860{\rm{\;mm}}\).

Xem đáp án

a) Trong 1 giây, bánh xe quay được \(\frac{{12}}{6} = 2\) vòng, tức là quay được một góc\(4\pi ({\rm{rad}})\) hay 720°.

b) Trong 1 phút, quãng đường mà người đi xe đã đi được là: \(l = 430.4\pi .60 = 103200\pi ({\rm{mm}}){\rm{. }}\)

22. Tự luận
1 điểm

Kim giờ dài \(6{\rm{\;cm}}\) và kim phút dài \(11{\rm{\;cm}}\) của đồng hồ chỉ 4 giờ. Hỏi thời gian ít nhất để 2 kim vuông góc với nhau là bao nhiêu? Lúc đó tổng quãng đường hai đầu mút kim giờ và kim phút đi được là bao nhiêu?

Xem đáp án

Một giờ, kim phút quét được một góc lượng giác \(2\pi \); kim giờ quét được một góc\(\frac{\pi }{6}\).

Hiệu vận tốc giữa kim phút và kim giờ là \(2\pi  - \frac{\pi }{6} = \frac{{11\pi }}{6}\).

Vào lúc 4 giờ hai kim tạo với nhau một góc là \(\frac{{2\pi }}{3}\).

Khoảng thời gian ít nhất để hai kim vuông góc với nhau là: \(\left( {\frac{{2\pi }}{3} - \frac{\pi }{2}} \right):\frac{{11\pi }}{6} = \frac{1}{{11}}{\rm{\;}}\)(giờ)

Vậy sau \(\frac{1}{{11}}\) (giờ) hai kim sẽ vuông góc với nhau.

Tổng quãng đường hai đầu mút kim đi được là:\(l = R.\alpha  = 6.\frac{1}{{11}}.\frac{\pi }{6} + 11.\frac{1}{{11}}.2\pi  = \frac{{23\pi }}{{11}}\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\)