22 câu trắc nghiệm Toán 11 Kết nối tri thức Bài 1: Giá trị lượng giác của góc lượng giác có đáp án
Đề thi

22 câu trắc nghiệm Toán 11 Kết nối tri thức Bài 1: Giá trị lượng giác của góc lượng giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1169 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về đường tròn lượng giác?

Mỗi đường tròn là một đường tròn lượng giác.

Mỗi đường tròn có bán kính \(R = 1\) là một đường tròn lượng giác.

Mỗi đường tròn có bán kính \(R = 1\), tâm trùng với gốc tọa độ là một đường tròn lượng giác.

Mỗi đường tròn định hướng có bán kính \(R = 1\), tâm trùng với gốc tọa độ là một đường tròn lượng giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổi số đo của góc \(70^\circ \) sang đơn vị radian.

\(\frac{{70}}{\pi }.\)

\(\frac{7}{{18}}.\)

\(\frac{{7\pi }}{{18}}.\)

\(\frac{7}{{18\pi }}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức \(\alpha  = \frac{{a.\pi }}{{180}}\) với \(\alpha \) tính bằng radian, \(a\) tính bằng độ.

Ta có \(\alpha  = \frac{{a.\pi }}{{180}} = \frac{{70\pi }}{{180}} = \frac{{7\pi }}{{18}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính độ dài \(\ell \) của cung trên đường tròn có bán kính bằng \[20\,{\rm{cm}}\] và số đo \(\frac{\pi }{{16}}.\)

\[\ell = 3,93{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

\[\ell = 2,94{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

\[\ell = 3,39{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

\[\ell = 1,49{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức \(\ell = R\alpha = 20.\frac{\pi }{{16}} \approx 3,93\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Với mọi số thực \(\alpha \), ta có \(\sin \left( {\frac{{9\pi }}{2} + \alpha } \right)\) bằng

\( - {\mkern 1mu} \sin \alpha .\)

\(\cos \alpha .\)

\(\sin \alpha .\)

\( - {\mkern 1mu} \cos \alpha .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Ta có \(\sin \left( {\frac{{9\pi }}{2} + \alpha } \right) = \sin \left( {4\pi + \frac{\pi }{2} + \alpha } \right) = \sin \left( {\frac{\pi }{2} + \alpha } \right) = \cos \alpha .\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - \alpha } \right) < 0.\)

\(\tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - \alpha } \right) > 0.\)

\(\tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - \alpha } \right) \le 0.\)

\(\tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - \alpha } \right) \ge 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Ta có π<α<3π2→0<3π2−α<π2→sin3π2−α>0cos3π2−α>0→tan3π2−α>0.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(P = \tan 10^\circ .\tan 20^\circ .\tan 30^\circ .....\tan 80^\circ .\)

\(P = 0.\)

\(P = 1.\)

\(P = 4.\)

\(P = 8.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Áp dụng công thức \(\tan x.\tan \left( {90^\circ - x} \right) = \tan x.\cot x = 1.\)
Do đó \(P = 1.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(P = \sin \left( {\pi  + \alpha } \right).\cos \left( {\pi  - \alpha } \right)\) và \(Q = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right).\cos \left( {\frac{\pi }{2} + \alpha } \right).\) Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

\(P + Q = 0.\)

\(P + Q = - {\mkern 1mu} 1.\)

\(P + Q = 1.\)

\(P + Q = 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Ta có \(P = \sin \left( {\pi + \alpha } \right).\cos \left( {\pi - \alpha } \right) = - {\mkern 1mu} \sin \alpha .\left( { - {\mkern 1mu} \cos \alpha } \right) = \sin \alpha .cos\alpha .\)
Và \(Q = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right).\cos \left( {\frac{\pi }{2} + \alpha } \right) = \cos \alpha .\left( { - {\mkern 1mu} \sin \alpha } \right) = - {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \sin \alpha .\cos \alpha .\)
Khi đó \(P + Q = \sin \alpha .\cos \alpha - \sin \alpha .\cos \alpha = 0.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(A,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} C\) là các góc của tam giác \[ABC,\]mệnh đề nào sau đây đúng:

\(\sin \left( {A + C} \right) = - {\mkern 1mu} \sin B.\)

\(\cos \left( {A + C} \right) = - {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \cos B.\)

\(\tan \left( {A + C} \right) = \tan B.\)

\(\cot \left( {A + C} \right) = \cot B.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Vì \(A,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} B,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} C\) là ba góc của một tam giác suy ra \(A + C = \pi - B.\)
Khi đó \(\sin \left( {A + C} \right) = \sin \left( {\pi - B} \right) = \sin B;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \cos \left( {A + C} \right) = \cos \left( {\pi - B} \right) = - {\mkern 1mu} \cos B.\)
\(\tan \left( {A + C} \right) = \tan \left( {\pi - B} \right) = - {\mkern 1mu} \tan B;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \cot \left( {A + C} \right) = \cot \left( {\pi - B} \right) = - {\mkern 1mu} \cot B.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\sin \alpha  = \frac{{12}}{{13}}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \). Tính \(\cos \alpha .\)

\(\cos \alpha = \frac{1}{{13}}.\)

\(\cos \alpha = \frac{5}{{13}}.\)

\(\cos \alpha = - \frac{5}{{13}}.\)

\(\cos \alpha = - \frac{1}{{13}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Ta có

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(cot\alpha  = \frac{1}{3}.\) Tính \(P = \frac{{3\sin \alpha  + 4\cos \alpha }}{{2\sin \alpha  - 5\cos \alpha }}.\)

\(P = - \frac{{15}}{{13}}.\)

\(P = \frac{{15}}{{13}}.\)

\(P = - 13.\)

\(P = 13.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Chia cả tử và mẫu của \(P\) cho \(\sin \alpha \) ta được \(P = \frac{{3 + 4\cot \alpha }}{{2 - 5\cot \alpha }} = \frac{{3 + 4.\frac{1}{3}}}{{2 - 5.\frac{1}{3}}} = 13\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\sin \alpha + \cos \alpha = \frac{5}{4}.\) Tính \(P = \sin \alpha .\cos \alpha .\)

\(P = \frac{9}{{16}} \cdot \)

\(P = \frac{9}{{32}} \cdot \)

\(P = \frac{9}{8} \cdot \)

\(P = \frac{1}{8} \cdot \)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Từ giả thiết, ta có \({\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = \frac{{25}}{{16}} \Leftrightarrow 1 + 2\sin \alpha .\cos \alpha = \frac{{25}}{{16}}\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\)\(\sin \alpha - 2\cos \alpha = 1\). Tính \(P = 2\tan \alpha - \cot \alpha .\)

\(P = \frac{1}{2}.\)

\(P = \frac{1}{4}.\)

\(P = \frac{1}{6}.\)

\(P = \frac{1}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Với \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}\sin \alpha < 0\\\cos \alpha < 0\end{array} \right.\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\sin \alpha - 2\cos \alpha = 1\\{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\end{array} \right. \Rightarrow {\left( {1 + 2\cos \alpha } \right)^2} + {\cos ^2}\alpha = 1\)
\( \Leftrightarrow 5{\cos ^2}\alpha + 4\cos \alpha = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos \alpha = 0{\rm{ }}\,\left( {{\rm{loai}}} \right)\\\cos \alpha = - \frac{4}{5}\end{array} \right.\).
Từ hệ thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\), suy ra \(\sin \alpha = - \frac{3}{5}\) (do \(\sin \alpha < 0\))
và \[\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{4}{3}.\]
Thay \[\tan \alpha = \frac{3}{4}\]và \[\cot \alpha = \frac{4}{3}\]vào \(P\), ta được \[P = \frac{1}{6}.\]

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho biết \(\sin \alpha = \frac{3}{5},\cos \alpha = - \frac{4}{5}\) và các biểu thức:

\(A = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) + \sin \left( {\pi + \alpha } \right)\), \(B = \cos \left( {\pi - \alpha } \right) + \cot \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right)\).

a)\(A = \cos \alpha - \sin \alpha \).

b)\(B = \cos \alpha + \tan \alpha \).

c)\(A + B = \frac{{27}}{{20}}\).

d)\(A - B = - \frac{{29}}{{20}}\).

Xem đáp án

Ta có \(A = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) + \sin \left( {\pi + \alpha } \right) = \cos \alpha - \sin \alpha  = - \frac{4}{5} - \frac{3}{5} = - \frac{7}{5}\).

Ta có \(B = \cos \left( {\pi - \alpha } \right) + \cot \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = - \cos \alpha + \tan \alpha \)\( = - \cos \alpha + \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{4}{5} + \frac{{\frac{3}{5}}}{{ - \frac{4}{5}}} = \frac{1}{{20}}{\rm{. }}\)

Vậy \(A + B = - \frac{7}{5} + \frac{1}{{20}} = - \frac{{27}}{{20}}\) và \(A - B = - \frac{7}{5} - \frac{1}{{20}} = - \frac{{29}}{{20}}\).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Sai,                    c) Sai,                    d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(\sin x = - \frac{3}{5}\) với \(\pi < x < \frac{{3\pi }}{2}\).

a) \(\cos x > 0\).

b) \(\cos x = - \frac{4}{5}\).

c) \(\tan x = \frac{3}{4}\).

d) \(\cot x = \frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Do \(\pi < x < \frac{{3\pi }}{2}\) nên \(\cos x < 0\).

Ta có \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1 \Rightarrow {\cos ^2}x = 1 - {\sin ^2}x = 1 - \frac{9}{{25}} = \frac{{16}}{{25}}\).

\( \Rightarrow \cos x = - \frac{4}{5};\tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = \frac{3}{4};\cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} = \frac{4}{3}\).

Đáp án:       a) Sai,                    b) Đúng,      c) Đúng,      d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho \(\cos x = \frac{1}{4}\) với \(0 < x < \frac{\pi }{2}\).

a) \(\sin x < 0\).

b) \(\sin x = - \frac{{\sqrt {15} }}{4}\).

c) \(\tan x = \sqrt {15} \).

d) \(\cot x = - \frac{1}{{\sqrt {15} }}\).

Xem đáp án

Do \(0 < x < \frac{\pi }{2}\) nên \(\sin x > 0\).

Ta có \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1 \Rightarrow {\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x = 1 - \frac{1}{{16}} = \frac{{15}}{{16}}\)

\( \Rightarrow \sin x = \frac{{\sqrt {15} }}{4};\tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = \sqrt {15} ;\cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} = \frac{1}{{\sqrt {15} }}.\)

Đáp án:       a) Sai,                    b) Sai,                    c) Đúng,          d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

Cho \(\cos x = - \frac{5}{{13}}\) với \(180^\circ < x < 270^\circ \).

a) \(\sin x < 0\).

b) \(\tan x = \frac{{12}}{5}\).

c) \(\cot x = \frac{5}{{12}}\).

d) \(\sin x - \cos x = - \frac{{12}}{{13}}\).

Xem đáp án

Do \(180^\circ < x < 270^\circ \Rightarrow \sin x < 0\).

Ta có \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1 \Rightarrow {\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x = 1 - \frac{{25}}{{169}} = \frac{{144}}{{169}}\)

\( \Rightarrow \sin x = - \frac{{12}}{{13}};\tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = \frac{{12}}{5};\cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} = \frac{5}{{12}}{\rm{. }}\)

Khi đó, \(\sin x - \cos x = - \frac{7}{{13}}\).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Đúng,      c) Đúng,      d) Sai.

17. Tự luận
1 điểm

Từ một vị trí ban đầu trong không gian, vệ tinh \(X\) chuyển động theo quỹ đạo là một đường tròn quanh Trái Đất và luôn cách tâm Trái Đất một khoảng bằng \(9200\;\,{\rm{km}}\). Sau 2 giờ thì vệ tinh \(X\) hoàn thành hết một vòng di chuyển.

a) Quãng đường vệ tinh \(X\) chuyển động được sau 1 giờ là: \[ \approx 28902,65\,\,{\rm{(km)}}{\rm{. }}\]

b) Quãng đường vệ tinh \(X\) chuyển động được sau 1,5 giờ là: \( \approx 43353,98\,\,{\rm{(km)}}\).

c) Sau khoảng 5,3 giờ thì \(X\) di chuyển được quãng đường \(240000\;\,{\rm{km}}\).

d) Giả sử vệ tinh di chuyển theo chiều dương của đường tròn, sau 4,5 giờ thì vệ tinh vẽ nên một góc \(\frac{{9\pi }}{2}\)rad?

Xem đáp án

a) Một vòng di chuyển của \(X\) chính là chu vi đường tròn:

\(C = 2\pi R = 2\pi .9200 = 18400\pi \,\,{\rm{(km)}}{\rm{. }}\)

Sau 1 giờ, vệ tinh di chuyển nửa đường tròn với quãng đường là:

\(\frac{1}{2}C = 9200\pi \approx 28902,65\,\,{\rm{(km)}}{\rm{. }}\)

b) Sau 1,5 giờ, vệ tinh di chuyển được \(\frac{{1,5.1}}{2}\) đường tròn (hay \(\frac{3}{4}\) đường tròn), quãng đường là:

\(\frac{3}{4}C = \frac{3}{4} \cdot 18400\pi = 13800\pi \approx 43353,98\,\,{\rm{(km)}}\).

c) Số giờ để vệ tinh \(X\) thực hiện quãng đường \(240000\;\,\,{\rm{km}}\) là: \(\frac{{240000}}{{9200\pi }} \approx 8,3\) (giờ).

d) Sau 4,5 giờ thì số vòng tròn mà vệ tinh \(X\) di chuyển được là: \(\frac{{4,5}}{2} = \frac{9}{4}\) (vòng).

Số đo góc lượng giác thu được là: \(\frac{9}{4} \cdot 2\pi = \frac{{9\pi }}{2}\,\,{\rm{(rad)}}\).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Đúng,      c) Sai,                    d) Đúng.

18. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Biểu thức \(S = \frac{{\sin \left( {\frac{{15\pi }}{2} - x} \right) - 2\cos \left( {x - \pi } \right)}}{{\cos \left( {\frac{{5\pi }}{2} - x} \right)}} = k\cot x\). Khi đó \(k = ?\)

Xem đáp án

Ta có \(S = \frac{{\sin \left( {7\pi + \frac{\pi }{2} - x} \right) - 2\cos \left( {\pi - x} \right)}}{{\cos \left( {2\pi + \frac{\pi }{2} - x} \right)}} = \frac{{\sin \left( {\pi + \frac{\pi }{2} - x} \right) + 2\cos x}}{{\cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)}}\)

          \( = \frac{{ - \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + 2\cos x}}{{\sin x}} = \frac{{ - \cos x + 2\cos x}}{{\sin x}} = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} = \cot x\).

Đáp án: 1.

19. Tự luận
1 điểm

Cho \[\cos x = \frac{1}{2}\]. Tính giá trị của biểu thức \(P = 3{\sin ^2}x + 4{\cos ^2}x\) và viết kết quả dưới dạng số thập phân.

Xem đáp án

Ta có \(\cos x = \frac{1}{2} \Rightarrow {\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x = 1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\).

Khi đó \(P = 3{\sin ^2}x + 4{\cos ^2}x = 3 \cdot \frac{3}{4} + 4 \cdot \frac{1}{4} = \frac{{13}}{4}\) = 3,25.

Đáp án: 3,25.

20. Tự luận
1 điểm

Cho \[\sin a + \cos a = \frac{1}{3}\] với \[ - \frac{\pi }{2} < a < 0\]. Biết \[A = \sin a - \cos a = - \frac{{\sqrt m }}{n}\] với m là số nguyên tố. Tính \[m + n\]?

Xem đáp án

Ta có \[{\left( {\sin a + \cos a} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}\]\[ \Leftrightarrow 1 + 2\sin a\cos a = \frac{1}{9}\]\[ \Leftrightarrow \sin a\cos a = - \frac{4}{9}\].

Ta có \[{\left( {\sin a - \cos a} \right)^2} = 1 - 2\sin a\cos a = 1 + \frac{8}{9} = \frac{{17}}{9}\].

Do \[ - \frac{\pi }{2} < a < 0\] nên \[\sin a < 0,\cos a > 0\]\[ \Rightarrow \]\[A = \sin a - \cos a < 0\]\[ \Rightarrow \]\[A = - \sqrt {\frac{{17}}{9}} = - \frac{{\sqrt {17} }}{3}\].

Vậy \[m + n = 17 + 3 = 20\].

Đáp án:20.

21. Tự luận
1 điểm

Bánh xe của người đi xe đạp quay được 10 vòng trong 5 giây. Tính độ dài quãng đường mà người đi xe đã đi được trong 1 phút (đơn vị tính bằng mét và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, lấy \(\pi = 3,14\)), biết rằng đường kính của bánh xe đạp là \(0,68\,\,{\rm{m}}\).

Xem đáp án

Chu vi bánh xe: \(C = \pi .d = 3,14.0,68\,\,{\rm{(m)}}\).

Trong 1 giây bánh xe quay được số vòng: \(\frac{{10}}{5} = 2\).

Số vòng bánh xe quay được trong 1 phút là: \(60.2 = 120\) (vòng).

Vậy quãng đường mà người đi xe đã đi được trong 1 phút là: \(S = 3,14.0,68.120 \approx 256\,\,{\rm{(m)}}\).

Đáp án:256.

22. Tự luận
1 điểm

Một cái đồng hồ treo tường có đường kính bằng \(60\;\,{\rm{cm}}\), ta xem vành ngoài chiếc đồng hồ là một đường tròn với các điểm \(A,B,C\) lần lượt tương ứng với vị trí các số \(2,9,4\). Tính độ dài cung nhỏ \(AB\) (kết quả tính theo đơn vị centimét và làm tròn đến hàng phần trăm).

Tính độ dài cung nhỏ AB (kết quả tính theo đơn vị centimét và làm tròn đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Xem đáp án

Bán kính đường tròn là \(R = \frac{{60}}{2} = 30{\rm{\;cm}}\).

Ta có \(\widehat {AOB} = 150^\circ = \frac{{150\pi }}{{180}}{\rm{rad}} = \frac{{5\pi }}{6}\,{\rm{rad}}\).

Suy ra độ dài cung nhỏ \(AB\) là .

Đáp án:\[78,54\].