Bài tập Bài toán thực tiễn liên quan đến giá trị lượng giác của góc lượng giác lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Bánh xe có đường kính kể cả lốp xe là 40 cm. Nếu xe chạy với vận tốc 30 km/h thì trong một giây thì bánh xe quay được số vòng là (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
6,63 vòng;
6,64 vòng;
6,65 vòng;
6,67 vòng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Chu vi của bánh xe là: C = 2πR = πd = 40π (cm).
Đổi 30 km/h = = cm/s.
Một giây bánh xe quay được số vòng là: : 40π ≈ 6,63 (vòng)
Một bánh xe của người đi xe đạp quay được 20 vòng trong 4 giây.Bánh xe quay đượcgóc có số đo (rad) trong 1 giây là
10π;
9π;
8π;
7π.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Một giây bánh xe quay được số vòng là: vòng.
Vì 1 vòng bánh xe quay được góc có số đo là 2π.
Nên số đo góc mà bánh xe quay được trong một giây (5 vòng) là: 5.2π = 10π (rad).
Một vệ tinh được đặt ở vị trí A trong không gian. Từ vị trí A, vệ tinh bắt đầu chuyển động quanh Trái Đất theo quỹ đạo là đường tròn với tâm là tâm O của Trái Đất, bán kính bằng 9000 km. Biết rằng vệ tinh chuyển động hết một vòng quỹ đạo trong 2 giờ. Quãng đường mà vệ tinh đã chuyển động sau 1 giờ là
4500π km
9000π km;
18000π km;
27000π km.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vì vệ tinh chuyển động hết một vòng quỹ đạo trong 2 giờ có nghĩa là trong 2 giờ vệ tinh chuyển động được một góc bằng 360° hay 2π (rad).
Suy ra trong vòng 1 giờ vệ tinh chuyển động được một góc là: 2π : 2 = π.
Gọi quãng đường mà vệ tinh đã chuyển động được sau 1 giờ là l
l = R. α = 9 000.π km.
Một máy kéo nông nghiệp với bánh xe sau có đường kính là 184 cm, bánh xe trước có đường kính là 92 cm, xe chuyển động với vận tốc không đổi trên một đoạn đường thẳng. Biết rằng vận tốc của bánh xe sau trong chuyển động này là 80 vòng/ phút. Quãng đường mà máy kéo đi được trong 10 phút (làm tròn đến số thập phân thứ hai) là
4,63 km;
4,64 km;
4,65 km;
4,62 km.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Chu vi của bánh xe sau là: Cs = π.184 (cm).
Khi đó, bánh xe sau đi mỗi vòng được quãng đường có độ dài là 184π (cm).
Vì vận tốc của bánh xe sau trong chuyển động này là 80 vòng/ phútnên trong 10 phút, bánh xe sau chuyển động được 80 . 10 = 800 (vòng).
Quãng đường đi được của máy kéo trong vòng 10 phúthay chính là quãng đường đi được khi bánh xe sau lăn 800 vòng là
800 . 184π = 147 200π (cm) = 1,472π (km)≈ 4,62 km.
Một máy kéo nông nghiệp với bánh xe sau có đường kính là 200 cm, bánh xe trước có đường kính là 100 cm, xe chuyển động với vận tốc không đổi trên một đoạn đường thẳng. Biết rằng vận tốc của bánh xe trước trong chuyển động này là 70 vòng/phút. Vận tốc trung bình của máy kéo đi được trong 10 phút (làm tròn đến số thập phân thứ nhất) là
13,9km/giờ;
12km/giờ;
13,2km/giờ;
26,4km/giờ;
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Chu vi của bánh xe trước là: Ct = π.100 (cm).
Khi đó, bánh xe sau đi mỗi vòng được quãng đường có độ dài là 100π (cm).
Vì vận tốc của bánh xe sau trong chuyển động này là 70 vòng/ phútnên trong 10 phút, bánh xe sau chuyển động được 70.10 = 700 (vòng).
Quãng đường đi được của máy kéo trong vòng 10 phúthay chính là quãng đường đi được khi bánh xe trước lăn 700 vòng là
700.100π = 70000π (cm) = 0,7π (km).
Đổi 10 phút = giờ.
Vậntốc mà máy kéo đi được trong 10 phút là
v = = (km/giờ).
Huyết áp của mỗi người thay đổi trong ngày. Giả sử huyết áp tâm trương (tức là áp lực máu lên thành động mạch khi tim giãn ra) của một người nào đó ở trạng thái nghỉ ngơi tại thời điểm t được cho bởi công thức trong đó t là số giờ tính từ lúc nửa đêm và B(t) tính bằng mmHg (milimét thủy ngân). Huyết áp tâm trương của người này vào lúc 12 giờ trưa là
80 mmHg;
70 mmHg;
60 mmHg;
40 mmHg.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Thời điểm 12 giờ trưa, tức t = 12, khi đó
= 80 + 7.sin π = 80 +7.0 = 80 (mmHg).
Một bánh xe có 72 răng. Số đo góc mà bánh xe đã quay được khi di chuyển 10 răng là
30°;
50°;
40°;
60°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: 72 răng có chiều dài là 2πR nên 10 răng có chiều dài l
Theo công thức l = Rα (rad) =
Hải lí là một đơn vị chiều dài hàng hải, được tính bằng độ dài một cung chắn một góc α = của đường kinh tuyến (Hình dưới đây). Hỏi 1 hải lí bằng khoảng bao nhiêu kilômét, biết bán kính trung bình của Trái Đất là 6371 km. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

1,83;
1,85;
1,84;
1,94.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đổi = (rad).
Vậy 1 hải lí bằng số kilômét là
l = R . α = 6371. ≈ 1,85(km).
Vậy 1 hải lí bằng khoảng 1,85 km.
Thanh OM quay ngược chiều kim đồng hồ quanh trục O của nó trên một mặt phẳng thẳng đứng và in bóng vuông góc xuống mặt đất như hình dưới đây. Vị trí ban đầu của thanh là OA. Hỏi độ dài bóng O'M' của OM khi thanh quay được vòng là bao nhiêu, biết độ dài thanh OM là 15 cm? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.

12,1 cm;
12,2 cm;
13,1 cm;
13,2 cm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Gắn hệ trục tọa độ Oxy và kẻ MH vuông góc với Ox như hình vẽ trên.
Điểm M là điểm biểu diễn góc lượng giác α.
Ta có: = 1 116°.
Khi đó M(15cos1116°;5sin1116°)
Suy ra O'M' = OH = 15 .|cos1116°| ≈12,1.
Vậy độ dài bóng O'M' của OM khi thanh quay được vòng là 12,1 cm.
Bánh xe đạp của người đi xe đạp quay được 2 vòng trong 5 giây. Hỏi trong 2 giây, bánh xequay được 1 góc bao nhiêu radian?
\(\frac{5}{8}\pi \);
\(\frac{8}{5}\pi \);
\(\frac{5}{3}\pi \);
\(\frac{3}{5}\pi .\)
Đáp án đúng là: B
Trong 2 giây bánh xe đạp quay được \(\frac{{2.2}}{5} = \frac{4}{5}\) vòng tức là quay được cung có độ dài là \(l = \frac{4}{5}.2\pi R = \frac{8}{5}\pi R.\)
Ta có: l = Rα\( \Leftrightarrow \alpha = \frac{l}{R} = \frac{{\frac{8}{5}\pi R}}{R} = \frac{8}{5}\pi .\)
Vậy trong 2 giây, bánh xe quay được 1 góc \(\frac{8}{5}\pi \) radian.
Một bánh xe đạp hình tròn đang quay đều quanh trục. Quy ước chiều quay ngược chiều kim đồng hồ là chiều dương. Nếu bánh xe quay được 2 vòng và thêm một phần tư vòng nữa theo chiều âm thì góc quay α của bánh xe bằng:
\(\frac{{9\pi }}{2}\).
\( - \frac{{9\pi }}{2}\).
\( - \frac{{5\pi }}{2}\).
\( - 4\pi \).
Đáp án đúng là: C
Bánh xe quay theo chiều âm nên góc lượng giác mang dấu âm.
Quay được 2 vòng tương ứng góc \( - 2 \cdot 2\pi = - 4\pi \).
Thêm một phần tư vòng tương ứng góc \( - \frac{1}{4} \cdot 2\pi = - \frac{\pi }{2}\).
Góc quay tổng cộng là: \(\alpha = - 4\pi - \frac{\pi }{2} = - \frac{{9\pi }}{2}{\rm{ rad}}\).
Một chiếc đồng hồ treo tường đang chạy đúng giờ. Xét chuyển động của kim giờ từ vị trí chỉ số 12 đến vị trí chỉ số 3. Số đo bằng radian của góc lượng giác α mà kim giờ đã quét qua trong khoảng thời gian trên bằng:
\(\frac{\pi }{2}\).
\( - \frac{\pi }{2}\).
\(\frac{\pi }{4}\).
\( - \frac{\pi }{4}\).
Đáp án đúng là: B
Kim giờ quay cùng chiều kim đồng hồ nên góc mang dấu âm.
Khoảng cách từ số 12 đến số 3 chiếm \(\frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\) mặt đồng hồ (tương ứng một phần tư vòng quay). Số đo góc lượng giác quét qua là: \(\alpha = - \frac{1}{4} \cdot 2\pi = - \frac{\pi }{2}{\rm{ rad}}\).
Một người ngồi trên đu quay Ferris có tâm cách mặt đất 20 m. Khi cabin di chuyển đến vị trí tạo với phương ngang một góc lượng giác \(\alpha = \frac{{2\pi }}{3}\) (tính từ vị trí cân bằng bên phải theo chiều dương), giá trị cosα đại diện cho tỉ lệ khoảng cách hình chiếu của cabin lên phương ngang so với bán kính. Giá trị cosα này bằng:
\(\frac{1}{2}\).
\( - \frac{1}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Đáp án đúng là: B
\(\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) = - \frac{1}{2}\).
Một dốc trượt trong công viên giải trí có góc nghiêng so với phương nằm ngang là α. Biết rằng độ cao của đỉnh dốc là 3m và độ dài toàn bộ mặt dốc trượt là 5m. Giá trị lượng giác tanα của góc nghiêng này bằng:
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{4}{3}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{4}{5}\).
Đáp án đúng là: A
Tam giác vuông tạo bởi dốc có cạnh đối (độ cao) bằng \(3{\rm{ m}}\), cạnh huyền (mặt dốc) bằng \(5{\rm{ m}}\).
Áp dụng định lý Pitago, cạnh kề (chiều dài mặt sàn nằm ngang) là: \(\sqrt {{5^2} - {3^2}} = 4{\rm{ m}}\).
Giá trị lượng giác: \(\tan \alpha = \frac{3}{4}\).
Một cánh tay robot công nghiệp được lập trình quay quanh một trục cố định. Ban đầu cánh tay robot ở vị trí hợp với trục hoành một góc 30°. Sau đó, robot thực hiện một lệnh quay tiếp một góc lượng giác θ sao cho \(\cos \theta = - \frac{1}{2}\) và điểm biểu diễn góc tổng hợp lọt vào góc phần tư thứ III trên mặt phẳng tọa độ. Giá trị của sinθ lúc này bằng:
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{1}{2}\).
\( - \frac{1}{2}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \({\sin ^2}\theta = 1 - {\cos ^2}\theta = 1 - {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{3}{4} \Rightarrow \sin \theta = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Vì góc tổng hợp lọt vào góc phần tư thứ III (nơi cả sin và cos đều nhận giá trị âm) nên sinθ < 0. Do đó, \(\sin \theta = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Một cáp treo di chuyển trên một đường tròn định hướng của ròng rọc truyền động. Người ta đánh dấu một cabin A. Ban đầu A ở vị trí gốc A(1; 0), sau một thời gian ròng rọc quay đưa cabin đến vị trí tương ứng với góc lượng giác \(\alpha = - \frac{{7\pi }}{4}\).
Cabin đang di chuyển theo chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ.
Số đo của góc α đổi sang đơn vị độ bằng −315°.
Điểm biểu diễn vị trí mới của cabin A nằm ở góc phần tư thứ I trên đường tròn lượng giác.
Giá trị lượng giác sinα tại vị trí mới này nhận giá trị âm.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Do góc mang dấu âm nên chuyển động cùng chiều kim đồng hồ.
b) Đúng. \( - \frac{{7\pi }}{4} \cdot {\left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)^\circ } = - 315^\circ \).
c) Đúng. Góc \( - \frac{{7\pi }}{4} = - 2\pi + \frac{\pi }{4}\). Điểm biểu diễn góc này trùng với vị trí góc \(\frac{\pi }{4}\) lọt vào góc phần tư thứ I.
d) Sai. Do thuộc góc phần tư thứ I nên \(\sin \left( { - \frac{{7\pi }}{4}} \right) = \sin \left( {\frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2} > 0\).
Một người thợ xây dùng một thước ngắm để đo độ dốc của một mái nhà. Góc tạo bởi mái nhà và phương ngang là α. Thước đo chỉ ra rằng \(\cos \alpha = \frac{{12}}{{13}}\) và vì mái nhà dốc lên nên \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\).
Giá trị lượng giác sinα của độ dốc mái nhà bằng \(\frac{5}{{13}}\).
Giá trị lượng giác tanα đại diện cho hệ số dốc của mái nhà có giá trị bằng \(\frac{5}{{12}}\).
Nếu thợ xây muốn tăng độ dốc mái nhà lên sao cho góc α lớn hơn thì giá trị cosα của góc mới sẽ tăng lên.
Giá trị lượng giác cotα của góc độ dốc hiện tại bằng \(\frac{{12}}{5}\).
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Do α nhọn nên sinα > 0. Ta có \(\sin \alpha = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{{12}}{{13}}} \right)}^2}} = \frac{5}{{13}}\).
b) Đúng. \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{\frac{5}{{13}}}}{{\frac{{12}}{{13}}}} = \frac{5}{{12}}\).
c) Sai. Trong khoảng góc nhọn \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\), khi góc α tăng lên thì giá trị cosα sẽ giảm xuống (hàm số nghịch biến trên khoảng này).
d) Đúng. \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{{12}}{5}\).
Một chiếc tàu thủy khởi hành từ bến cảng, chuyển động thẳng theo hướng Đông-Nam lệch một góc lượng giác α so với hướng Đông vĩ độ (trục Ox). Do tàu đi xuống phía dưới bên phải mặt phẳng tọa độ nên góc lượng giác thỏa mãn \( - \frac{\pi }{2} < \alpha < 0\) và người ta đo được \(\tan \alpha = - \frac{3}{4}\).
Điểm biểu diễn hướng đi của tàu thuộc góc phần tư thứ IV trên đường tròn lượng giác.
Giá trị lượng giác cosα đại diện cho thành phần chuyển động theo hướng Đông nhận giá trị bằng \( - \frac{4}{5}\).
Giá trị lượng giác sinα đại diện cho thành phần chuyển động theo hướng Nam nhận giá trị bằng \( - \frac{3}{5}\).
Giá trị lượng giác cotα của hướng đi này bằng \( - \frac{4}{3}\).
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};0} \right)\) chính là góc phần tư thứ IV.
b) Sai. Góc phần tư thứ IV có cosα > 0.
Áp dụng hệ thức:
\(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} \Rightarrow 1 + {\left( { - \frac{3}{4}} \right)^2} = \frac{{25}}{{16}} = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = \frac{{16}}{{25}} \Rightarrow \cos \alpha = \frac{4}{5}\).
c) Đúng. Góc phần tư thứ IV có sinα < 0. Ta có \(\sin \alpha = \tan \alpha \cdot \cos \alpha = - \frac{3}{4} \cdot \frac{4}{5} = - \frac{3}{5}\).
d) Đúng. \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = - \frac{4}{3}\).
Một radar hàng hải quét một mục tiêu là một định vị trên biển. Trên màn hình radar, mục tiêu nằm ở vị trí điểm M trên đường tròn lượng giác thỏa mãn góc lượng giác α có \(\sin \alpha + \cos \alpha = - \frac{7}{5}\) và góc α lọt vào khoảng \(\left( {\pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right)\). Biết rằng hoành độ của điểm M có độ lớn nhỏ hơn tung độ của nó.
Vị trí mục tiêu M nằm ở góc phần tư thứ III, sinα và cosα đều âm.
Tích các giá trị lượng giác sinαcosα của góc này bằng \(\frac{{12}}{{25}}\).
Giá trị lượng giác của tọa độ hoành độ mục tiêu là \(\cos \alpha = - \frac{4}{5}\).
Giá trị lượng giác tanα đại diện cho hướng quét của mục tiêu nhận giá trị bằng \(\frac{4}{3}\).
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Khoảng \(\left( {\pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right)\) tương ứng góc phần tư thứ III, nơi hoành độ và tung độ đều âm.
b) Đúng. Bình phương hai vế
\({\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = {\left( { - \frac{7}{5}} \right)^2} \Rightarrow 1 + 2\sin \alpha \cos \alpha = \frac{{49}}{{25}} \Rightarrow \sin \alpha \cos \alpha = \frac{{12}}{{25}}\).
c) Sai. Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin \alpha + \cos \alpha = - \frac{7}{5}}\\{\sin \alpha \cdot \cos \alpha = \frac{{12}}{{25}}}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin \alpha = - \frac{7}{5} - \cos \alpha }\\{\left( { - \frac{7}{5} - \cos \alpha } \right) \cdot \cos \alpha = \frac{{12}}{{25}}}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin \alpha = - \frac{7}{5} - \cos \alpha }\\{ - {{\cos }^2}\alpha - \frac{7}{5}\cos \alpha - \frac{{12}}{{25}} = 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin \alpha = - \frac{7}{5} - \cos \alpha }\\{\left[ \begin{array}{l}\cos \alpha = - \frac{4}{5}\\\cos \alpha = - \frac{3}{5}\end{array} \right.}\end{array}} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos \alpha = - \frac{4}{5}\\\sin \alpha = - \frac{3}{5}\end{array} \right.\] hoặc \[\left\{ \begin{array}{l}\cos \alpha = - \frac{3}{5}\\\sin \alpha = - \frac{4}{5}\end{array} \right.\]
Vì hoành độ của điểm M có độ lớn nhỏ hơn tung độ của nó nên \[\left\{ \begin{array}{l}\cos \alpha = - \frac{3}{5}\\\sin \alpha = - \frac{4}{5}\end{array} \right.\].
d) Đúng. Tương ứng từ hệ nghiệm, giá trị \(\tan \alpha = \frac{4}{3}\).
Một chiếc xe đạp thể thao có hệ thống truyền động gồm đĩa xích bẹt (gắn với bàn đạp) và líp xe (gắn với bánh xe sau), được kết nối bằng một sợi dây xích. Bán kính của đĩa xích là R1 = 10 cm và bán kính của líp xe là R2 = 4 cm. Khi người đi xe đạp đạp bàn đạp về phía trước đĩa xích quay được một góc có số đo \(\alpha = \frac{{4\pi }}{3}\) rad. Do dây xích không co giãn và không bị trượt trên các răng luân chuyển, độ dài quãng đường dịch chuyển của dây xích trên cả đĩa và líp là như nhau.
Chiều quay của líp xe và bánh xe sau sẽ ngược chiều với chiều quay của đĩa xích ban đầu.
Độ dài quãng đường mà một mắt xích đã di chuyển dọc theo vành đĩa xích khi đĩa quay góc α bằng \(\frac{{40\pi }}{3}{\rm{ cm}}\).
Số đo theo đơn vị radian của góc lượng giác β mà líp xe quét được tương ứng với chuyển động trên là \(\beta = \frac{{10\pi }}{3}\) rad.
Khi đĩa xích quay được đúng 2 vòng toàn phần thì líp xe (và bánh xe sau) sẽ quay được tổng cộng là 5 vòng toàn phần.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Trong hệ thống truyền động dây đai hoặc dây xích không bắt chéo (loại phổ thông của xe đạp), khi đĩa xích quay theo chiều nào thì dây xích sẽ kéo líp xe quay theo đúng chiều đó. Do đó, đĩa xích và líp xe luôn quay cùng chiều với nhau (cùng là chiều dương lượng giác).
b) Đúng. Độ dài quãng đường dịch chuyển của mắt xích trên vành đĩa xích là:
\(s = {R_1} \cdot \alpha = 10 \cdot \frac{{4\pi }}{3} = \frac{{40\pi }}{3}{\rm{ cm}}\).
c) Đúng. Vì dây xích không co giãn nên độ dài quãng đường dịch chuyển trên lip xe cũng phải bằng đúng độ dài trên đĩa xích.
Góc lương giác β mà líp xe quét được là \(\beta = \frac{s}{{{R_2}}} = \frac{{\frac{{40\pi }}{3}}}{4} = \frac{{10\pi }}{3}\) rad.
d) Đúng. Khi đĩa xích quay được 2 vòng, góc quay của đĩa là α1 = 4π rad.
Quãng đường dây xích dịch chuyển là S = R1α1 = 104π = 40π cm.
Góc quay tổng cộng của líp xe là \({\beta _1} = \frac{{40\pi }}{4} = 10\pi \) rad.
Số vòng quay của líp xe là \(N = \frac{{10\pi }}{{2\pi }} = 5\) vòng.
Một vệ tinh quỹ đạo thấp quay quanh Trái Đất mất đúng 100 phút một vòng. Biết rằng sau 15 phút, vệ tinh quét được một góc lượng giác quanh tâm Trái Đất có số đo \(\frac{{a\pi }}{b}\) rad (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính a + b.
Đáp án: 13
Vệ tinh quay 1 vòng hết 100 phút, tương ứng góc quét 2π rad.
Tỉ lệ góc quét sau 15 phút là: \(\alpha = \frac{{15}}{{100}} \cdot 2\pi = \frac{3}{{20}} \cdot 2\pi = \frac{{3\pi }}{{10}}{\rm{ rad}}\).
Suy ra a = 3; b = 10. Vậy a + b = 13.
Trong một trò chơi vòng quay may mắn hình tròn, kim chỉ nam quay theo chiều âm lượng giác. Trọng tài quay đĩa một góc α = −120°. Hãy tính giá trị lượng giác cosα tại vị trí dừng lại này.
Đáp án: −0,5
cos(−120°) = −0,5.
Một chiếc máy bay cất cánh bay lên trời theo đường thẳng hợp với đường băng nằm ngang một góc nghiêng α. Người ta đo được tỉ lệ cạnh kề trên cạnh đối của góc này 2,4. Hãy tính giá trị lượng giác sinα biểu thị tỉ số giữa độ cao và quãng đường bay thực tế (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án: 0,38
Áp dụng hệ thức: \(1 + {\cot ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }} \Rightarrow 1 + {(2,4)^2} = 6,76 = \frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }} \Rightarrow {\sin ^2}\alpha = \frac{1}{{6,76}} = \frac{{25}}{{169}}\).
Vì máy bay bay dốc lên tạo góc nhọn nên \(\sin \alpha > 0 \Rightarrow \sin \alpha = \frac{5}{{13}} \approx 0,38\).
Một cánh tay robot cơ khí quay quanh trục trên mặt phẳng tọa độ. Khi quay đến vị trí góc lượng giác α thỏa mãn tanα = −2 và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Tính giá trị lượng giác sinα của vị trí robot này (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 0,89
Ta có \(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} \Rightarrow 1 + {( - 2)^2} = 5 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = \frac{1}{5}\).
Vì góc thuộc phần tư thứ II nên \(\cos \alpha = - \frac{1}{{\sqrt 5 }}\).
\(\sin \alpha = \tan \alpha \cdot \cos \alpha = - 2 \cdot \left( { - \frac{1}{{\sqrt 5 }}} \right) = \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5} \approx 0,89\).
Một kỹ sư thiết kế tấm gương phản xạ ánh sáng có góc nghiêng α so với tia sáng trục hoành nằm ngang. Biết góc α thỏa mãn hệ thức giá trị lượng giác \(\sin \alpha \cdot \cos \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\) và \(0 < \alpha < \frac{\pi }{4}\). Tính giá trị lượng giác cosα của góc nghiêng này (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 0,87
Ta có \(\sin \alpha \cdot \cos \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{4} \Rightarrow 2\sin \alpha \cos \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \sin 2\alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\). Trong khoảng góc nhọn điều kiện \(0 < \alpha < \frac{\pi }{4} \Rightarrow 0 < 2\alpha < \frac{\pi }{2}\), suy ra \(2\alpha = \frac{\pi }{3} \Rightarrow \alpha = \frac{\pi }{6}\).
Giá trị cần tìm: \(\cos \alpha = \cos \left( {\frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \approx 0,87\).








