Bài tập Sử dụng nhị thức Newton để tính giá trị gần đúng lớp 10 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Sử dụng nhị thức Newton để tính giá trị gần đúng lớp 10 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1047 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng 3 số hạng đầu tiên của khai triển nhị thức Newton, giá trị gần đúng của biểu thức (3 + 0,03)4 là

84,2886;

86,2886;

44,2868;

88,2886.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có (3 + 0,03)4 ≈ 34 + 4 . 33 . 0,03 + 6 . 32 . 0,032 = 84,2886.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng 2 số hạng đầu tiên của khai triển nhị thức Newton, giá trị gần đúng của biểu thức (3 + 0,03)5 là

254,15;

255,15;

256,15;

257,15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có (3 + 0,03)5 ≈ 35 + 5 . 34 . 0,03= 255,15.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng 4 số hạng đầu tiên của khai triển nhị thức Newton, giá trị gần đúng của biểu thức (3 − 0,02)5 là

235,00728;

236,00768;

235,00125;

236,00125.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(3 − 0,02)5 ≈ 35 + 5 . 34 . (−0,02) + 10 . 33 . (−0,02)2 + 10 . 32 . (−0,02)3 = 235,00728.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng 3 số hạng đầu tiên của khai triển nhị thức Newton, giá trị gần đúng của biểu thức (3 − 0,02)4 là

72,8616;

74,8616;

76,8616;

78,8616.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có (3 − 0,02)4 ≈ 34 + 4 . 33 . (−0,02) + 6 . 32 . (−0,02)2 = 78,8616.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sai số tuyệt đối khi dùng 3 số hạng đầu tiên để tính giá trị gần đúng của biểu thức (2 + 0,05)4 là

0,00100625;

0,00200625;

0,00300625;

0,00400625.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:(2 + 0,05)4 ≈ 24 + 4 . 23 . 0,05 + 6 . 22 . 0,052 = 17,66.

Sử dụng máy tính cầm tay, ta kiểm tra được:(2 + 0,05)4 = 17,66100625.

Sai số tuyệt đối là: Δ=17,66100625−17,66=0,00100625.
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sai số tuyệt đối khi dùng 3 số hạng đầu tiên để tính giá trị gần đúng của biểu thức (2 − 0,05)4 là

0,00069375;

0,00079375;

0,00089375;

0,00099375.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:(2 − 0,05)4 ≈ 24 + 4 . 23 . (−0,05) + 6 . 22 . (−0,05)2 = 14,46.

Sử dụng máy tính cầm tay, ta kiểm tra được: (2 − 0,05)4 = 14,45900625.

Sai số tuyệt đối là: Δ=14,45900625−14,46=0,00099375.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sai số tuyệt đối khi dùng 3 số hạng đầu tiên để tính giá trị gần đúng của biểu thức (2 + 0,05)5 là

0,00306281;

0,00406281;

0,00506281;

0,00606281.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:(2 + 0,05)5 ≈ 25 + 5 . 24 . 0,05 + 10 . 23 . 0,052 = 36,2.

Sử dụng máy tính cầm tay, ta kiểm tra được (2 + 0,05)5 = 36,20506281.

Sai số tuyệt đối là: Δ=36,20506281−36,2=0,00506281.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sai số tuyệt đối khi dùng 3 số hạng đầu tiên để tính giá trị gần đúng của biểu thức (2 − 0,05)5 là

0,00483781;

0,00393781;

0,00503781;

0,00493781.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:(2 − 0,05)5 ≈ 25 + 5 . 24 . (−0,05) + 10 . 23 . (−0,05)2 = 28,2.

Sử dụng máy tính cầm tay, ta kiểm tra được (2 + 0,05)5 = 28,19506219.

Sai số tuyệt đối là: Δ=28,19506219−28,2=0,00493781.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng 3 số hạng đầu tiên của mỗi khai triển, giá trị gần đúng của biểu thức (2 − 0,03)4 + (3 + 0,04)5 là

270,6936;

272,6936;

274,6936;

276,6936.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có (2 − 0,03)4 + (3 + 0,04)5

≈ 24 + 4 . 23 . (−0,03) + 6 . 22 . (−0,03)2 + 35 + 5 . 34 . 0,04 + 10 . 33 . 0,042

= 274,6936.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sai số tuyệt đối khi dùng 3 số hạng đầu tiên của mỗi khai triển để tính giá trị gần đúng của biểu thức (4 − 0,02)4 + (3 + 0,01)5 là

0,0000374;

0,0000375;

0,0000376;

0,0000377.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:(4 − 0,02)4 + (3 + 0,01)5

≈ 44 + 4 . 43 . (−0,02) + 6 . 42 . (−0,02)2 + 35 + 5 . 34 . 0,01 + 10 . 33 . 0,012

= 497,9954.

Sử dụng máy tính cầm tay, ta kiểm tra được:

(4 − 0,02)4 + (3 + 0,01)5 = 497,9953623.

Sai số tuyệt đối là: Δ=497,9953623−497,9954=0,0000377.