Bài 5: Công thức nghiệm thu gọn
Đề thi

Bài 5: Công thức nghiệm thu gọn

A
Admin
ToánLớp 974 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Từ bảng kết luận của bài trước hãy dùng các đẳng thức b = 2b’, Δ = 4Δ’ để suy ra những kết luận sau:

Xem đáp án

Với b = 2b’, Δ = 4Δ’ ta có:

Nếu Δ' > 0 thì Δ > 0 phương trình có hai nghiệm

Giải bài tập Toán 9 | Giải Toán lớp 9

2. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình 5x2 + 4x – 1 = 0 bằng cách điền vào những chỗ trống:

a = …;        b’ = …;        c = …;

Δ’ = …;        √(Δ') = ….

Nghiệm của phương trình:

x1 = …;        x2 = ….

Xem đáp án

a = 5;        b’ = 2;        c = -1;

Δ’ = (b')2 - ac = 22 - 5.(-1) = 9;        √(Δ') = 3

Nghiệm của phương trình:

Giải bài tập Toán 9 | Giải Toán lớp 9

3. Tự luận
• 1 điểm

Xác định a, b’, c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình:

3x2 + 8x + 4 = 0;

Xem đáp án

3x2 + 8x + 4 = 0;

a = 3; b' = 4; c = 4

Δ'= (b')2 - ac = 42 - 3.4 = 4 ⇒ √(Δ') = 2

Phương trình có 2 nghiệm:

x1 = (-4 + 2)/3 = (-2)/3; x2 = (-4 - 2)/3 = -2

4. Tự luận
• 1 điểm

Xác định a, b’, c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình: 7x2 - 6√2x + 2 = 0

Xem đáp án

7x2 - 6√2x + 2 = 0

a = 7; b' = -3√2; c = 2

Δ' =(b')2 - ac = (-3√2)2 - 7.2 = 4 ⇒ √(Δ') = 2

Phương trình có 2 nghiệm:

x1 = (3√2 + 2)/7; x2 = (3√2 - 2)/7

5. Tự luận
• 1 điểm

Xác định a, b', c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình:

4x2 + 4x + 1 = 0

Xem đáp án

Phương trình bậc hai 4x2 + 4x + 1 = 0

Có a = 4; b’ = 2; c = 1; Δ’ = (b’)2 – ac = 22 – 4.1 = 0

Phương trình có nghiệm kép là:

Giải bài 17 trang 49 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

6. Tự luận
• 1 điểm

Xác định a, b', c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình:

13852x2 – 14x + 1 = 0

Xem đáp án

Phương trình 13852x2 – 14x + 1 = 0

Có a = 13852; b’ = -7; c = 1; Δ’ = (b’)2 – ac = (-7)2 – 13852.1 = -13803 < 0

Vậy phương trình vô nghiệm.

7. Tự luận
• 1 điểm

Xác định a, b', c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình:

5x2 – 6x + 1 = 0

Xem đáp án

Phương trình bậc hai 5x2 – 6x + 1 = 0

Có: a = 5; b’ = -3; c = 1.; Δ’ = (b’)2 – ac = (-3)2 – 5.1 = 4 > 0

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

Giải bài 17 trang 49 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 13 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Xác định a, b', c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình:

 -3x2 + 4√6.x + 4 = 0.

Xem đáp án

Phương trình bậc hai: Giải bài 17 trang 49 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Giải bài 17 trang 49 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Phương trình có hai nghiệm phân biệt :

Giải bài 17 trang 49 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

9. Tự luận
• 1 điểm

Đưa các phương trình sau về dạng ax2 + 2b'x + c = 0 và giải chúng. Sau đó, dùng bảng số hoặc máy tính để viết gần đúng nghiệm tìm được (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai):

3x2 – 2x = x2 + 3

Xem đáp án

3x2 – 2x = x2 + 3

⇔ 3x2 – 2x – x2 – 3 = 0

⇔ 2x2 – 2x – 3 = 0 (*)

Có a = 2; b’ = -1; c = -3; Δ’ = b’2 – ac = (-1)2 – 2.(-3) = 7 > 0

Phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt:

Giải bài 18 trang 49 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

10. Tự luận
• 1 điểm

Đưa các phương trình sau về dạng ax2 + 2b'x + c = 0 và giải chúng. Sau đó, dùng bảng số hoặc máy tính để viết gần đúng nghiệm tìm được (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai): 

(2x - √2)2 – 1 = (x + 1)(x – 1)

Xem đáp án

(2x - √2)2 – 1 = (x + 1)(x – 1);

⇔ 4x2 – 2.2x.√2 + 2 – 1 = x2 – 1

⇔ 4x2 – 2.2√2.x + 2 – 1 – x2 + 1 = 0

⇔ 3x2 – 2.2√2.x + 2 = 0

Có: a = 3; b’ = -2√2; c = 2; Δ’ = b’2 – ac = (-2√2)2 – 3.2 = 2 > 0

Vì Δ’ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

Giải bài 18 trang 49 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

11. Tự luận
• 1 điểm

Đưa các phương trình sau về dạng ax2 + 2b'x + c = 0 và giải chúng. Sau đó, dùng bảng số hoặc máy tính để viết gần đúng nghiệm tìm được (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai):

 3x2 + 3 = 2(x + 1)

Xem đáp án

3x2 + 3 = 2(x + 1)

⇔ 3x2 + 3 = 2x + 2

⇔ 3x2 + 3 – 2x – 2 = 0

⇔ 3x2 – 2x + 1 = 0

Phương trình có a = 3; b’ = -1; c = 1; Δ’ = b’2 – ac = (-1)2 – 3.1 = -2 < 0

Vậy phương trình vô nghiệm.

12. Tự luận
• 1 điểm

Đưa các phương trình sau về dạng ax2 + 2b'x + c = 0 và giải chúng. Sau đó, dùng bảng số hoặc máy tính để viết gần đúng nghiệm tìm được (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai): 0,5x(x + 1) = (x – 1)2

Xem đáp án

0,5x(x + 1) = (x – 1)2

⇔ 0,5x2 + 0,5x = x2 – 2x + 1

⇔ x2 – 2x + 1 – 0,5x2 – 0,5x = 0

⇔ 0,5x2 – 2,5x + 1 = 0

⇔ x2 – 5x + 2 = 0

Giải bài 18 trang 49 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

Giải bài 18 trang 49 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

13. Tự luận
• 1 điểm

Đố. Đố em biết vì sao khi a > 0 và phương trình ax2 + bx + c = 0 vô nghiệm thì ax2 + bx + c > 0 với mọi giá trị của x?

Xem đáp án

Giải bài 19 trang 49 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Ta có: a > 0 (gt), Giải bài 19 trang 49 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9 với mọi x, a, b ⇒ Giải bài 19 trang 49 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Phương trình ax2 + bx + c = 0 vô nghiệm nên

Giải bài 19 trang 49 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9

Vậy ax2 + bx + c = Giải bài 19 trang 49 SGK Toán 9 Tập 2 | Giải toán lớp 9 với mọi x.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả