10 Bài tập Vận dụng tính chất của phép cộng phân thức, quy tắc dấu ngoặc để rút gọn biểu thức (có lời giải)
Đề thi
10 Bài tập Vận dụng tính chất của phép cộng phân thức, quy tắc dấu ngoặc để rút gọn biểu thức (có lời giải)
A
Admin
ToánLớp 839 lượt thi
10 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức P = \(\frac{{{x^2} + x}}{{{x^3} + {x^2} + x + 1}} + \frac{1}{{{x^2} + 1}}\). Rút gọn biểu thức P ta được

\(\frac{{x + 1}}{{{x^2} + 1}}\);

\(\frac{{x - 1}}{{{x^2} - 1}}\);

\(\frac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\);

\(\frac{{x + 1}}{{{x^2} - 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(P = \frac{{{x^2} + x}}{{{x^3} + {x^2} + x + 1}} + \frac{1}{{{x^2} + 1}} = \frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} + \frac{1}{{{x^2} + 1}}\)

             \( = \frac{x}{{{x^2} + 1}} + \frac{1}{{{x^2} + 1}} = \frac{{x + 1}}{{{x^2} + 1}}\)

Do đó ta chọn đáp án A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biểu thức P = \(\frac{{x + y}}{{{x^2} + xy + {y^2}}} - \frac{{3xy}}{{{x^3} - {y^3}}} + \frac{1}{{x - y}}\). Rút gọn biểu thức P ta được

\(\frac{{2xy}}{{{x^3} - {y^3}}}\);

\(\frac{{ - 2xy}}{{{x^3} - {y^3}}}\);

\(\frac{{ - 2xy}}{{{x^3} + {y^3}}}\);

\(\frac{{2xy}}{{{x^3} + {y^3}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có P \( = \frac{{x + y}}{{{x^2} + xy + {y^2}}} - \frac{{3xy}}{{{x^3} - {y^3}}} + \frac{1}{{x - y}}\)

             \( = \frac{{\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}}{{\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)}} - \frac{{3xy}}{{\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)}} + \frac{{{x^2} + xy + {y^2}}}{{\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)}}\)

             \( = \frac{{{x^2} - {y^2}}}{{\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)}} - \frac{{3xy}}{{\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)}} + \frac{{{x^2} + xy + {y^2}}}{{\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)}}\)

             \( = \frac{{{x^2} - {y^2} - 3xy + {x^2} + xy + {y^2}}}{{\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)}} = \frac{{ - 2xy}}{{{x^3} - {y^3}}}\)

Do đó ta chọn đáp án B.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức A = \(\frac{1}{{1 - x}} + \frac{1}{{1 + x}} + \frac{2}{{1 + {x^2}}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}}\). Rút gọn biểu thức A ta được biểu thức nào dưới đây

\(\frac{8}{{1 + {x^8}}}\);

\(\frac{8}{{1 - {x^8}}}\);

\(\frac{{8\left( {1 + {x^8}} \right)}}{{1 - {x^8}}}\);

\(\frac{8}{{1 - x}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(A = \frac{1}{{1 - x}} + \frac{1}{{1 + x}} + \frac{2}{{1 + {x^2}}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}}\)

\( = \frac{{1 + x}}{{1 - {x^2}}} + \frac{{1 - x}}{{1 - {x^2}}} + \frac{2}{{1 + {x^2}}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}}\)

\( = \frac{2}{{1 - {x^2}}} + \frac{2}{{1 + {x^2}}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}}\)

\( = \frac{{2\left( {1 + {x^2}} \right)}}{{1 - {x^4}}} + \frac{{2\left( {1 - {x^2}} \right)}}{{1 - {x^4}}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}}\)

\( = \frac{{2 + 2{x^2} + 2 - 2{x^2}}}{{1 - {x^4}}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}}\)

\( = \frac{4}{{1 - {x^4}}} + \frac{4}{{1 + {x^4}}} = \frac{{4\left( {1 + {x^4}} \right)}}{{1 - {x^8}}} + \frac{{4\left( {1 - {x^4}} \right)}}{{1 - {x^8}}}\)

\( = \frac{{4 + 4{x^4} + 4 - 4{x^4}}}{{1 - {x^8}}} = \frac{8}{{1 - {x^8}}}\).

Do đó ta chọn đáp án B.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(\frac{1}{{\left( {x - y} \right)\left( {y - z} \right)}} + \frac{1}{{\left( {y - z} \right)\left( {z - x} \right)}} + \frac{1}{{\left( {z - x} \right)\left( {x - y} \right)}}\) ta được kết quả là

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{1}{{\left( {x - y} \right)\left( {y - z} \right)}} + \frac{1}{{\left( {y - z} \right)\left( {z - x} \right)}} + \frac{1}{{\left( {z - x} \right)\left( {x - y} \right)}}\)

    \( = \frac{{z - x}}{{\left( {x - y} \right)\left( {y - z} \right)\left( {z - x} \right)}} + \frac{{x - y}}{{\left( {x - y} \right)\left( {y - z} \right)\left( {z - x} \right)}} + \frac{{y - z}}{{\left( {x - y} \right)\left( {y - z} \right)\left( {z - x} \right)}}\)

   \( = \frac{{z - x + x - y + y - z}}{{\left( {x - y} \right)\left( {y - z} \right)\left( {z - x} \right)}}\)

   \( = \frac{0}{{\left( {x - y} \right)\left( {y - z} \right)\left( {z - x} \right)}} = 0\)

Do đó ta chọn đáp án A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \(P = \frac{2}{{{x^2} - x}} + \frac{2}{{{x^2} + x + 1}} + \frac{{4x}}{{1 - {x^3}}}\) sau khi rút gọn ta được

\(\frac{2}{{x\left( {{x^3} - 1} \right)}}\);

\(\frac{{2 + x}}{{\left( {{x^3} - 1} \right)}}\);

\(\frac{2}{{\left( {{x^3} - 1} \right)}}\);

\(\frac{2}{{x\left( {{x^3} + 1} \right)}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có

 \(P = \frac{2}{{{x^2} - x}} + \frac{2}{{{x^2} + x + 1}} + \frac{{4x}}{{1 - {x^3}}}\)

\( = \frac{2}{{x\left( {x - 1} \right)}} + \frac{2}{{{x^2} + x + 1}} + \frac{{4x}}{{\left( {1 - x} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

\( = - \frac{2}{{x\left( {1 - x} \right)}} + \frac{2}{{{x^2} + x + 1}} + \frac{{4x}}{{\left( {1 - x} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

\( = - \frac{{2\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}{{x\left( {1 - x} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}} + \frac{{2x\left( {1 - x} \right)}}{{x\left( {1 - x} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}} + \frac{{4x.x}}{{x\left( {1 - x} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

\( = - \frac{{2{x^2} + 2x + 2}}{{x\left( {1 - {x^3}} \right)}} + \frac{{2x - 2{x^2}}}{{x\left( {1 - {x^3}} \right)}} + \frac{{4{x^2}}}{{x\left( {1 - {x^3}} \right)}}\)

\( = \frac{{ - 2{x^2} - 2x - 2 + 2x - 2{x^2} + 4{x^2}}}{{x\left( {1 - {x^3}} \right)}}\)

\( = - \frac{2}{{x\left( {1 - {x^3}} \right)}}\)\( = \frac{2}{{x\left( {{x^3} - 1} \right)}}\).

Do đó ta chọn đáp án A.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = \frac{{{x^2}}}{{x + 1}} + \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{x} + \frac{{x + 2}}{{{x^2} + x}}\)với x\( \ne \)0 và x\( \ne \) – 1 ta được kết quả là

x – 1;

2x + 1;

x + 1;

x + 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\(P = \frac{{{x^2}}}{{x + 1}} + \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{x} + \frac{{x + 2}}{{{x^2} + x}}\)

\( = \frac{{{x^2}.x}}{{x\left( {x + 1} \right)}} + \frac{{2\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right)}} + \frac{{x + 2}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{{x^3}}}{{x\left( {x + 1} \right)}} + \frac{{2x - 2}}{{x\left( {x + 1} \right)}} + \frac{{x + 2}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{{x^3} + 2{x^2} - 2 + x + 2}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{{x^3} + 2{x^2} + x}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{x\left( {{x^2} + 2x + 1} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\)= x + 1

Do đó ta chọn đáp án C.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(A = \frac{y}{{{x^2} - xy}} + \frac{x}{{{y^2} - xy}}\)ta được kết quả là

\( - \frac{{xy}}{{x - y}}\);

\(\frac{{xy}}{{x + y}}\);

\(\frac{{x + y}}{{xy}}\);

\( - \frac{{x + y}}{{xy}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có

\(A = \frac{y}{{{x^2} - xy}} + \frac{x}{{{y^2} - xy}} = \frac{y}{{{x^2} - xy}} - \frac{x}{{xy - {y^2}}}\)

\( = \frac{y}{{x\left( {x - y} \right)}} - \frac{x}{{y\left( {x - y} \right)}} = \frac{{{y^2}}}{{xy\left( {x - y} \right)}} - \frac{{{x^2}}}{{y\left( {x - y} \right)}}\)

\( = \frac{{{y^2} - {x^2}}}{{xy\left( {x - y} \right)}} = - \frac{{{x^2} - {y^2}}}{{xy\left( {x - y} \right)}} = - \frac{{\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}}{{xy\left( {x - y} \right)}}\)

\( = - \frac{{x + y}}{{xy}}\)

Do đó ta chọn đáp án D.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(B = \frac{1}{{{x^2} + xy}} + \frac{2}{{{y^2} - {x^2}}} + \frac{1}{{xy - {x^2}}}\) ta được biểu thức nào dưới đây?

\(\frac{2}{{{x^2}\left( {x + y} \right)}}\);

\(\frac{2}{{x\left( {x + y} \right)}}\);

\(\frac{{x - y}}{{x\left( {x + y} \right)}}\);

\(\frac{2}{{x\left( {x - y} \right)}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\(B = \frac{1}{{{x^2} + xy}} + \frac{2}{{{y^2} - {x^2}}} + \frac{1}{{xy - {x^2}}}\)

\( = \frac{1}{{x\left( {x + y} \right)}} + \frac{2}{{\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)}} - \frac{1}{{x\left( {x - y} \right)}}\)

\( = \frac{{x - y}}{{x\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)}} + \frac{{2x}}{{x\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)}} - \frac{{x + y}}{{x\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)}}\)

\( = \frac{{x - y + 2x - x - y}}{{x\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)}} = \frac{{2x - 2y}}{{x\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)}} = \frac{{2\left( {x - y} \right)}}{{x\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)}}\)

\( = \frac{2}{{x\left( {x + y} \right)}}\)

Do dó ta chọn đáp án B.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \(\frac{{4 - {x^2}}}{{x - 3}} + \frac{{2x - 2{x^2}}}{{3 - x}} + \frac{{5 - 4x}}{{x - 3}}\)rút gọn được kết quả là

x – 3;

x + 3;

2x + 3;

2x – 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\(\frac{{4 - {x^2}}}{{x - 3}} + \frac{{2x - 2{x^2}}}{{3 - x}} + \frac{{5 - 4x}}{{x - 3}}\)

\( = \frac{{4 - {x^2}}}{{x - 3}} - \frac{{2x - 2{x^2}}}{{x - 3}} + \frac{{5 - 4x}}{{x - 3}}\)

\( = \frac{{4 - {x^2} - 2x + 2{x^2} + 5 - 4x}}{{x - 3}}\)

\( = \frac{{{x^2} - 6x + 9}}{{x - 3}} = \frac{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}{{x - 3}} = x - 3\)

Do đó ta chọn đáp án B.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Ngọc thực hiện rút gọn biểu thức \(\frac{2}{{x + 2}} + \frac{{ - 4}}{{2 - x}} + \frac{{5x + 2}}{{4 - {x^2}}}\)được kết quả là

\(\frac{1}{{x - 2}}\);

\(\frac{1}{{x + 2}}\);

\(\frac{1}{{2x}}\);

\( - \frac{1}{{x + 2}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\(\frac{2}{{x + 2}} + \frac{{ - 4}}{{2 - x}} + \frac{{5x + 2}}{{4 - {x^2}}}\)

\( = \frac{{2\left( {2 - x} \right)}}{{\left( {2 + x} \right)\left( {2 - x} \right)}} + \frac{{ - 4\left( {2 + x} \right)}}{{\left( {2 + x} \right)\left( {2 - x} \right)}} + \frac{{5x + 2}}{{\left( {2 + x} \right)\left( {2 - x} \right)}}\)

\( = \frac{{4 - 2x}}{{\left( {2 + x} \right)\left( {2 - x} \right)}} + \frac{{ - 8 - 4x}}{{\left( {2 + x} \right)\left( {2 - x} \right)}} + \frac{{5x + 2}}{{\left( {2 + x} \right)\left( {2 - x} \right)}}\)

\( = \frac{{4 - 2x - 8 - 4x + 5x + 2}}{{\left( {2 + x} \right)\left( {2 - x} \right)}} = \frac{{ - x - 2}}{{\left( {2 + x} \right)\left( {2 - x} \right)}} = \frac{{ - \left( {x + 2} \right)}}{{\left( {2 + x} \right)\left( {2 - x} \right)}}\)

\( = \frac{{ - 1}}{{2 - x}} = \frac{1}{{x - 2}}\)

Do đó ta chọn đáp án A.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả