10 Bài tập Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách sử dụng hằng đẳng thức (có lời giải)
Đề thi
10 Bài tập Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách sử dụng hằng đẳng thức (có lời giải)
A
Admin
ToánLớp 837 lượt thi
10 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức 3x3y2 – 12xy5 thành nhân tử, ta được

3xy(x – 4y) ;

3xy2(x – 4y3);

3xy2(x2 – 4y2);

3xy2(x2 – 4y3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3x3y2 – 12xy5 = 3xy2 . x2 – 3xy2 . 4y3 = 3xy2(x2 – 4y3).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức 12x – 9x2 – 4 được phân tích thành

–(3x – 2)2;

(3x – 2)2;

–(2x – 3)2;

(3x + 2)(2 – 3x).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

12x – 9x2 – 4 = – (9x2 – 12x + 4)

= – [(3x)2 – 2.3x.2 + 22] = – (3x – 2)2.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức a5 – a được viết thành

0;

a4;

a(a4 – 1);

a(a – 1)(a + 1)(a2 + 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

a5 – a = a(a4 – 1)

= a[(a2)2 – 12] = a(a2 – 1)(a2 + 1)

= a(a – 1)(a + 1)(a2 + 1).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức 5(x2 – y2) – 3(y – x) thành nhân tử, ta được

(x – y)(5x + 5y + 3);

(x – y)(5x + 5y – 3);

(x – y)(5x – 5y + 3);

(x – y)(5x – 5y – 3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

5(x2 – y2) – 3(y – x)

= 5(x – y)(x + y) + 3(x – y)

= (x – y)[5(x + y) + 3]

= (x – y)(5x + 5y + 3).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức a3 – b3 + 3b2 – 3b + 1 thành nhân tử, ta được

a3 – (b – 1)3;

(a – b + 1)(a2 + ab – a + b2 – 2b + 1);

(a – b – 1)(a2 + ab – a + b2 – 2b + 1);

(a – b + 1)(a2 – ab + a + b2 – 2b + 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a3 – b3 + 3b2 – 3b + 1

= a3 – (b3 – 3b2 + 3b – 1) = a3 – (b – 1)3

= [a – (b – 1)][a2 + a(b – 1) + (b – 1)2]

= (a – b + 1)(a2 + ab – a + b2 – 2b + 1).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức B = (b – 3)(b2 + 3b + 9) – b(b – 2)(b + 2), ta được

– 4b – 27;

– 4b + 27;

4b – 27;

4b + 27.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

B = (b – 3)(b2 + 3b + 9) – b(b – 2)(b + 2)

    = (b – 3)(b2 + 3b + 32) – b(b – 2)(b + 2)

    = b3 – 33 – b(b2 – 22) = b3 – 27 – b(b2 – 4)

    = b3 – 27 – b3 + 4b = 4b – 27.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị biểu thức 1 0092 – 92 là

1 009 000;

10 001 018;

1 018 000;

1 810 000.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

1 0092 – 92 = (1 009 – 9)(1 009 + 9)

= 1 000 . 1 018 = 1 018 000.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức a2b + ab + a2 – 1 sau khi phân tích ta được

(a + 1)(ab – a – 1);

(a + 1)(b + a – 1);

(ab + 1)(ab + a – 1);

(a + 1)(ab + a – 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

a2b + ab + a2 – 1 = ab(a + 1) + (a – 1)(a + 1)

= (a + 1)[(ab + (a – 1)] = (a + 1)(ab + a – 1).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \[{y^2} - y + \frac{1}{4}\] nhận giá trị bằng 0 khi nào?

\[y = \frac{1}{2}\];

\[y = - \frac{1}{2}\];

\[y = \frac{1}{4}\];

\[y = - \frac{1}{4}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề bài, ta có: \[{y^2} - y + \frac{1}{4} = 0\]

\[{y^2} - 2.y.\frac{1}{2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = 0\]

\[{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\]

\[y - \frac{1}{2} = 0\]

\[y = \frac{1}{2}\]

Vậy khi \[y = \frac{1}{2}\] thì biểu thức \[{y^2} - y + \frac{1}{4}\] nhận giá trị bằng 0.
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức (x2 + 1)(x – 2) + 2x nhận giá trị bằng 4 khi nào?

x = – 2;

x = 2;

x = – 3;

x = 2 hoặc x = – 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo đề bài, ta có: (x2 + 1)(x – 2) + 2x = 4

 (x2 + 1)(x – 2) + 2x – 4 = 0

(x2 + 1)(x – 2) + 2(x – 2) = 0

(x – 2)(x2 + 1 + 2) = 0

(x – 2)(x2 + 3) = 0

x – 2 = 0 (vì x2 + 3 > 0)

x = 2.

Vậy biểu thức (x2 + 1)(x – 2) + 2x nhận giá trị bằng 4 khi x = 2.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả