Giải SBT Toán 8 Cánh diều Bài 4. Vận dụng hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nhân tử có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 Cánh diều Bài 4. Vận dụng hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nhân tử có đáp án

A
Admin
ToánLớp 889 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phân tích mỗi đa thức sau thành nhân tử:

a) \(25{x^2} - \frac{1}{4}\);

b) 36x2 + 12xy + y2;

c) \(\frac{{{x^3}}}{2} + 4\);

d) 27y3 + 27y2 + 9y + 1.

Xem đáp án

Lời giải

a) \(25{x^2} - \frac{1}{4} = {\left( {5x} \right)^2} - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \left( {5x - \frac{1}{2}} \right)\left( {5x + \frac{1}{2}} \right)\).

b) 36x2 + 12xy + y2 = (6x)2 + 2.6.1.xy + y2 = (6x + y)2.

c) \(\frac{{{x^3}}}{2} + 4 = \frac{1}{2}\left( {{x^3} + {2^3}} \right) = \frac{1}{2}\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)\).

d) 27y3 + 27y2 + 9y + 1 = (3y)3 + 3.(3y)2.1 + 3.3y.12+ 13 = (3y + 1)3.

2. Tự luận
1 điểm

Phân tích mỗi đa thức sau thành nhân tử:

a)x3(13xy ‒ 5) ‒ y3(5 ‒ 13xy);

b) 8x3yz + 12x2yz + 6xyz + yz.

Xem đáp án

Lời giải

a) x3(13xy ‒ 5) ‒ y3(5 ‒ 13xy)

= x3(13xy ‒ 5) + y3(13xy ‒ 5)

= (13xy ‒ 5)(x3 + y3)

= (13xy ‒ 5)(x + y)(x2 ‒ xy + y2).

b) 8x3yz + 12x2yz + 6xyz + yz

= yz(8x3 + 12x2 + 6x + 1)

= yz[(2x)3 + 3.(2x)2.1 + 3.2x.12+ 13)]

= yx(2x + 1)3.

3. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

a) \(A = {x^2} + xy + \frac{{{y^2}}}{4}\) biết \(x + \frac{y}{2} = 100\).

b) B = 25x2z ‒ 10xyz + y2z biết 5x ‒ y = ‒20z = ‒5.

c) C = x3yz + 3x2y2z + 3xy3z + y4z biết x + y = ‒0,5yz = 8.

Xem đáp án

Lời giải

a) Ta có:\(A = {x^2} + xy + \frac{{{y^2}}}{4} = {x^2} + 2 \cdot x \cdot \frac{y}{2} + {\left( {\frac{y}{2}} \right)^2} = {\left( {x + \frac{y}{2}} \right)^2}\).

Thay \(x + \frac{y}{2} = 100\)vào biểu thức trên ta có: A = 1002 = 10000.

b) Ta có: B = 25x2z ‒ 10xyz + y2z

                  = z(25x2 ‒ 10xy + y2)

                  = z[(5x)2 ‒ 2.5x.y + y2)]

                  = z(5x ‒ y)2.

Thay 5x ‒ y = ‒20z = ‒5 vào biểu thức trên ta có:

B = ‒5.(‒20)2 =5.400 =‒2000.

c) Ta có:C = x3yz + 3x2y2z + 3xy3z + y4z

                  = yz(x3 + 3x2y + 3xy2 + y3)

                  = yz(x+y)3.

Thay x + y = ‒0,5yz = 8 vào biểu thức trên ta có:

\[C = 8.{\left( { - 0,5} \right)^3} = 8.{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} = 8.\left( { - \frac{1}{8}} \right) = - 1.\]

4. Tự luận
1 điểm

Chứng minh biểu thứcB = x5 ‒ 15x2 ‒ x + 5 chia hết cho 5 với mọi số nguyênx.

Xem đáp án

Lời giải

Trước hết, ta chứng minh (x5 ‒ x) 5.

Ta có: x5 ‒ x = x(x4 ‒ 1) = x(x2 ‒ 1)(x2 + 1) = x(x ‒ 1)(x + 1)(x2 + 1)

• Nếu x = 5k thì x 5.

Khi đó x(x ‒ 1)(x + 1)(x2 + 1) 5 hay(x5 ‒ x) 5.

• Nếu x = 5k + 1 thìx ‒ 1 = 5k 5 .

Khi đó x(x ‒ 1)(x + 1)(x2 + 1) 5 hay(x5 ‒ x) 5.

• Nếu x = 5k + 2 thì x2 + 1 = (5k + 2)2 + 1 = 25k2 + 20k + 5 5.

Khi đó x(x ‒ 1)(x + 1)(x2 + 1) 5 hay(x5 ‒ x) 5.

• Nếu x = 5k + 3 thìx2 + 1 = (5k + 3)2 + 1 = 25k2 + 30k + 10 5.

Khi đó x(x ‒ 1)(x + 1)(x2 + 1) 5 hay(x5 ‒ x) 5.

• Nếu x = 5k + 4 thì x + 1 = 5k + 5 5.

Khi đó x(x ‒ 1)(x + 1)(x2 + 1) 5 hay(x5 ‒ x) 5.

Do đó x5 ‒ x 5 với mọi số nguyênx.

Ta có: x5 ‒ x 5; 15x2 5; 5 5 nên x5 ‒ 15x2 ‒ x + 55 với mọi số nguyênx.

Vậy B chia hết cho 5 với mọi số nguyênx.

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có cạnh BC = 2x (dm), đường cao AH = x (dm) với x > 0 và hình vuông MNPQ có cạnh MN = y (dm) với y > 0 (Hình 4).

=Media VietJack

a) Viết công thức tính tổng diện tích của các tam giác AMN, BMQ, CNP dưới dạng tích.

b) Tính tổng diện tích của các tam giác AMN, BMQ, CNP, biết x ‒ y = 2x + y = 10.

Xem đáp án

Lời giải

a) Diện tích của tam giác ABC là:

\[\frac{1}{2}.AH.BC = \frac{1}{2}.x.2x = {x^2}\](dm2)

Diện tích hình vuông MNPQ là:

MN2 = y2 (dm2)

Vì vậy, tổng diện tích của các tam giác AMN, BMQ, CNPlà:

S = x2 ‒ y2 (dm2)

b) Từ câu a, ta

S = x2 ‒ y2 = (x ‒ y)(x + y)

Thay x – y = 2 và x + y = 10 vào S ta được:

S = 2.10 = 20 (dm2).

Vậy tổng diện tích của các tam giác AMN, BMQ, CNP là20 dm2.