
15 câu hỏi
True
False
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào câu: “Volunteering is a way to gain a lot of skills that can be transferred into a workplace. These skills include: confidence, communication, responsibility, teamwork and innovation.”.
Dịch: Tình nguyện là 1 cách để đạt được nhiều kĩ năng mà có thể chuyển vào công sở. Những kĩ năng này bao gồm sự tự tin, giao thiệp, tinh thần trách nhiệm, hoạt động nhóm, và sự đổi mới.
True
False
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào câu: “Becoming a volunteer will not only provide you with experience which is great for personal gain, but it will also be a good addition to your CV as it will help you to stand out, as it has allowed you to network and meet new people and more opportunities.”.
Dịch: Trở thành một tình nguyện viên không những cho bạn kinh nghiệm cá nhân, mà còn làm đẹp CV…
True
False
Đáp án: B
Giải thích: Dựa vào câu: “By becoming a volunteer in your community you can make a change by letting your voice be heard within society, allowing you to express your thoughts and opinions on certain issues that have occurred that you have previously not been given a say in.”.
Dịch: Bằng cách trở thành tình nguyện viên, bạn có thể thay đổi bằng cách để cho xã hội nghe thấy tiếng nói của mình…
True
False
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào câu: “Volunteers also have an enormous impact on the health and well-being of communities worldwide, which allows society to thrive due to the assistance of young volunteers.”.
Dịch: Những hoạt động tình nguyện cũng có ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ và sự thịnh vượng của cộng đồng thế giới…
True
False
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào câu: “From volunteering the community will also gain a generation of young people who care about where they live and are willing to make a commitment to improve society.”.
Dịch: Từ việc tình nguyện, cộng đồng cũng sẽ nhận lại một thế hệ người trẻ quan tâm về nơi sống và sẵn lòng cam kết cải thiện xã hội.
what
where
when
why
Đáp án: D
Giải thích: reason why: lý do tại sao
Dịch: Có 4 lý do chính tại sao con người làm việc tình nguyện.
to help
help
helping
to helping
Đáp án: A
Giải thích: to V chỉ mục đích
The advantaged: những người chịu thiệt thòi
Dịch: Con người muốn chia sẻ với những người bị thiệt thòi những khó khăn và đau khổ, giúp đỡ họ để họ vượt qua khó khăn.
how
which
whose
who
Đáp án: D
Giải thích: đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người “boys and girls”
Dịch: Ví dụ như, họ muốn mang niềm vui đến cho trẻ em nghèo khuyết tật, cũng như những cậu bé, cô bé mồ côi.
although
as
so
but
Đáp án: B
Giải thích: as = because: bởi vì
Dịch: Thứ hai, nhiều người làm tình nguyện vì đó là đam mê của họ.
make
get
do
come
Đáp án: C
Giải thích: cụm từ do volunteer work: làm tình nguyện
Dịch: Cuối cùng, trên hết, mọi người làm tình nguyện vì họ nghĩ người hạnh phúc nhất trên thế gian là người mang hạnh phúc đến cho người khác.
There was a flood
The father’s business got bad
The mother passed away
Their money was stolen
Đáp án: B
Giải thích: Dựa vào câu: “They lived a good life in a big house but due to some unfortunate turn of events her father lost all his money. They were forced to move into a smaller house.”.
Dịch: Họ sống trong một ngôi nhà lớn những do một số việc xảy ra, người cha mất hết tiền. Họ buộc phải chuyển vào một ngôi nhà nhỏ hơn.
a rose
a necklace
a ring
a dress
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào câu: “The two sisters demanded all sorts of thing but Beauty just wanted a single rose.”.
Dịch: Hai người chị đòi hỏi đủ thứ, nhưng Người đẹp chỉ muốn một bông hồng.
unhappy
worried
pleasant
angry
Đáp án: C
Giải thích: Dựa vào câu: “Beauty’s life in the castle was pleasant.”.
Dịch: Cuộc sống của Người đẹp ở cung điện rất thoải mái.
She didn’t want him to die
She was afraid of him
She missed her father
The Beast forced her to say that.
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào câu: “She didn’t want him to die and she told him she’ll marry him.”.
Dịch: Nàng không muốn quái vật phải chết, nên nàng nói sẽ cưới quái vật làm chồng.
Yes, he did
No, he didn’t
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào câu: “Beast disappeared all of the sudden and its place was taken by a beautiful prince.”.
Dịch: Quái vật đột nhiên biến mất và thay vào đó là một chàng hoàng tử hào hoa.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















