Đề thi thử Đánh giá năng lực trường ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2024 có đáp án (Đề 15)
120 câu hỏi
PHẦN 1: NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT
Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Mưa tháng bảy gãy cành……/ Nắng tháng tám rám cành bưởi”.
dừa.
trám.
cam.
bòng.
Dựa vào bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
“Mưa tháng bảy gãy cành trám/ Nắng tháng tám rám cành bưởi”. Chọn B.
Phản ánh ước mơ về một xã hội công bằng, hạnh phúc.
Phản ánh ước mơ được giàu sang.
Phản ánh ước mơ về sự hóa thân của con người.
Phản ánh khát vọng tình yêu đôi lứa.
Căn cứ nội dung truyện cổ tích Tấm Cám.
Truyện cổ tích Tấm Cám phản ánh những xung đột xã hội sâu sắc, đồng thời thể hiện khát vọng cháy bỏng của nhân dân lao động về một xã hội công bằng, hạnh phúc. Chọn A.
Thôn hậu thôn tiền đạm tự yên
Bán vô bán hữu tịch dương biên
Mục đồng địch lí ngưu quy tận
Bạch lộ song song phi hạ điền.
(Thiên Trường vãn vọng – Trần Nhân Tông)
Bài thơ được viết theo thể thơ:
Lục bát.
Thất ngôn tứ tuyệt.
Thất ngôn bát cú.
Tự do.
Căn cứ đặc điểm thơ thất ngôn tứ tuyệt.
Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ. Hiệp vần ở chữ cuối của câu 1, 2, 4 hoặc câu 2, 4. Chọn B.
1 lần.
2 lần.
3 lần.
4 lần.
chết.
buông.
mất.
khuất.
Căn cứ bài thơ Đất nước.
Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất
Những buổi ngày xưa vọng nói về.
→ Chọn D.
Vàng tỏa non tây, bóng ác tà
Đầm đầm ngọn cỏ, tuyết phun hoa
Ngàn mai lác đác, chim về tổ
Dặm liễu bâng khuâng, khách nhớ nhà.
(Chiều hôm nhớ nhà – Bà Huyện Thanh Quan)
Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:
Dân gian.
Trung đại.
Thơ Mới.
Thơ cách mạng.
Căn cứ tác giả, tác phẩm.
Bài thơ ra đời trong thời kì văn học trung đại. Chọn B.
Tài năng, khí phách và thiên lương trong sáng của một con người tài hoa.
Cuộc chiến đấu giành độc lập dân tộc.
Truyền thống yêu nước trong một gia đình nông dân Nam Bộ.
Vẻ đẹp thiên nhiên của núi rừng Tây Nguyên.
Căn cứ nội dung bài Chữ người tử tù.
Chữ người tử tù thể hiện tài năng, khí phách và thiên lương trong sáng của một con người tài hoa. Chọn A.
dông dài.
bịn dịn.
dở ra.
dương buồm.
Căn cứ bài về chính tả r/d/gi.
- Từ viết đúng chính tả là: dông dài
- Sửa lại một số từ sai chính tả: bịn dịn - bịn rịn, dở ra - giở ra, dương buồm - giương buồm.
→ Chọn A.
trở đi, sát nhập.
chở đi, sát nhập.
trở đi, sáp nhập.
chở đi, sáp nhập.
Căn cứ bài chính tả: ch/tr; s/x.
“Từ ngày mai trở đi, công ty A sẽ chính thức sáp nhập vào công ty B.”. Chọn C.
nỡ.
lòng.
nừa.
dối.
Căn cứ bài chính tả l/n.
Từ bị dùng sai chính tả là: nừa
Sửa lại: nừa - lừa
→ Chọn C.
Từ láy vần.
Không phải từ láy.
Từ láy phụ âm đầu.
Từ láy toàn bộ.
Căn cứ bài Từ láy.
- Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng. Phân loại:
+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại hoàn toàn.
+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc vần.
- Các từ “tim tím, trăng trắng” thuộc nhóm từ láy toàn bộ.
→ Chọn D.
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Thiếu quan hệ từ.
Sai logic.
Căn cứ bài Chữa lỗi quan hệ từ.
- Câu trên sử dụng thiếu quan hệ từ (vì).
- Sửa lại: Em yêu những hàng cây xanh tươi vì chúng làm cho con đường tới trường của chúng em rợp bóng mát.
→ Chọn C.
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen,… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được. Ngày hội mùa xuân đấy.
(Vũ Tú Nam)
Nhận xét về phương thức biểu đạt của đoạn văn trên:
Thuyết minh.
Miêu tả.
Biểu cảm.
Tự sự.
Căn cứ bài Tìm hiểu chung về văn miêu tả.
- Đoạn văn trên đã giúp người đọc, người nghe hình dung được khung cảnh mùa xuân vô cùng tươi vui, rộn rã với sự xuất hiện của các con vật, cây cối rất sinh động. Qua sự miêu tả tỉ mỉ, sinh động, quan sát tinh tường đã giúp người đọc hình dung được khung cảnh lễ hội mùa xuân.
- Đoạn văn trên là đoạn văn miêu tả.
→ Chọn B.
Tiếng gà
Giục quả na
Mở mắt
Tròn xoe.
(Ò ó o, Trần Đăng Khoa)
Từ “mắt” trong đoạn thơ trên được được dùng với nghĩa nào sau đây:
Cơ quan để nhìn của người hay động vật.
Chỗ lồi lõm giống hình con mắt, mang chồi, ở thân một số cây.
Bộ phận giống hình con mắt ở ngoài vỏ một số quả.
Lỗ hở đều đặn ở các đồ đan.
Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
Từ “mắt” có nghĩa là bộ phận giống hình con mắt ở ngoài vỏ một số quả. Chọn C.
Trong các câu sau:
I. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi.
II. Vì học hành chăm chỉ nên cuối năm cậu ấy đạt danh hiệu học sinh xuất sắc.
III. Qua ba tháng rèn luyện đã nâng cao trình độ của học viên.
IV. Những học sinh đi khám sức khỏe.
Những câu nào mắc lỗi?
I và IV.
III và IV.
I và II.
II và IV.
Căn cứ bài chính tả x/s; Liệt kê.
- Những câu mắc lỗi sai là câu III và IV.
+ Câu III. Câu thiếu chủ ngữ.
Sửa lại: Qua ba tháng rèn luyện, giảng viên đã nâng cao trình độ của học viên.
+ Câu IV. Câu thiếu vị ngữ.
Sửa lại: Những học sinh đi khám sức khỏe được nghỉ học sáng nay.
→ Chọn B.
(1) Ôi con sóng ngày xưa
(2) Và ngày sau vẫn thế
(3) Nỗi khát vọng tình yêu
(4) Bồi hồi trong ngực trẻ
(5) Trước muôn trùng sóng bể
(6) Em nghĩ về anh, em
(7) Em nghĩ về biển lớn
(8) Từ nơi nào sóng lên?
(Sóng – Xuân Quỳnh)
Câu 1, 2.
Câu 3,4.
Câu 5,6.
Câu 7,8.
Câu 1, 2.
Câu 3,4.
Câu 5,6.
Ở trong trạng thái có những cảm xúc, ý nghĩ trở đi trở lại, làm xao xuyến không yên (thường là khi nghĩ đến việc đã qua).
Ở trong trạng thái có những cảm xúc, ý nghĩ rạo rực làm xao xuyến không yên (thường là khi nghĩ đến việc đã qua).
Ở trong trạng thái có những cảm xúc, ý nghĩ xáo trộn làm xao xuyến không yên (thường là khi nghĩ đến việc đã qua).
Thể hiện người con trai luôn có vai trò chủ động trong tình yêu.
Thể hiện người vị thế của người con trai trong tình yêu.
Thể hiện người con gái luôn nghĩ cho người mình yêu trước.
Thể hiện người con gái luôn nhớ đến người con trai.
Nhấn mạnh những khát khao của người con gái.
Nhấn mạnh những lo lắng của người con gái.
Nhấn mạnh những suy tư của người con gái.
Nhấn mạnh những ý nghĩ của người con gái.
Quy luật của sóng và tình yêu.
Đặc điểm của sóng và tình yêu.
Tính chất của sóng và tình yêu.
Bản chất của sóng và tình yêu.
will send.
will be sending.
will have been sending.
will have sent.
Kiến thức về Thì động từ
Ta có: by the end of + thời gian trong tương lai là dấu hiệu thì tương lai hoàn thành.
Cấu trúc thì tương lai hoàn thành: S + will + have + Vp2.
Dịch: Ủy ban của chúng tôi đang cố gắng quyên góp tiền để mua một chiếc xuồng cứu sinh mới. Đến cuối năm, chúng tôi sẽ gửi đi được 5.000 lá thư kêu gọi đóng góp.
Chọn D.
warm-hearted than.
as warm-hearted as.
so warm-hearted as.
as warm-hearted so.
Kiến thức về Câu so sánh
A. warm-hearted than: sai cấu trúc so sánh hơn: adj-er/more adj + than => more warm-hearted than
B. as warm-hearted as: đúng với cấu trúc so sánh bằng: as + adj + as
C. so warm-hearted as: sai vì trong cấu trúc so sánh bằng, chỉ câu phủ định mới dùng "so" thay cho "as" ở đằng trước: not as/so + adj + as.
D. as warm-hearted so: sai vì trong cấu trúc so sánh bằng, không thể thay thế từ "as" thứ hai bằng "so": as + adj + as
Dịch: Bà tôi có tấm lòng nhân hậu như bà tiên đỡ đầu. Tôi thực sự yêu quý bà.
Chọn B.
off.
over.
out.
on.
Kiến thức về Phrasal verbs
A. carry off: chiến thắng, giành được cái gì
B. carry over: trì hoãn, kéo dài sang đoạn thời gian khác
C. carry out: thực hiện, tiến hành
D. carry on: tiếp tục
Ta có "carry out a performance": biểu diễn, thể hiện
Dịch: Liam đã thể hiện xuất sắc trong The Tomorrow Day khi mới 23 tuổi.
Chọn C.
never before.
once again.
only once.
once more.
Kiến thức về Đảo ngữ
A. never before: chưa được xảy ra trước đó
B. once again: lại một lần nữa
C. only once: chỉ một lần
D. once more: thêm một lần nữa
Ta có: Only once + đảo ngữ: làm gì chỉ 1 lần.
Dịch: Chính sách đối ngoại của Henry VII không có gì vẻ vang và không có gì đặc biệt, ông chỉ gây chiến một lần và đó là khi ông xâm lược nước Pháp.
Chọn C.
any.
many.
much.
each.
Kiến thức về Lượng từ bất định
A. any: Sai vì ta dùng "any" trong câu phủ định và nghi vấn hoặc trong câu khẳng định mang nghĩa phủ định.
B. many: Đi được với danh từ số nhiều "creatures"
C. much: Sai vì "much" không đi được với danh từ số nhiều "creatures" mà chỉ đi với danh từ không đếm được.
D. each: Sai vì "each" chỉ đi với danh từ số ít
Dịch: Theo các nghiên cứu, cá heo, cá voi và nhiều sinh vật biển khác sử dụng hệ thống định vị rất tinh vi.
Chọn B.
It's.
2 hours.
from.
the.
Kiến thức về Cấu tạo tính từ ghép
Ta có cụm từ "2 hours" đứng trước danh từ "drive" nên phải chia thành dạng tính từ.
=> Dạng tính từ của các từ như "two hours", "three years" sẽ được viết cách nhau bởi dấu gạch ngang và bỏ "s" đi: "two-hour", "three-year".
Sửa: 2 hours => two-hour
Dịch: Từ nhà tôi đến trung tâm mua sắm gần đó mất khoảng 2 giờ lái xe.
Chọn B.
a 55-inch OLED
will be.
this.
similar.
Kiến thức về Câu so sánh
Trong câu so sánh, khi không muốn nhắc lại đối tượng so sánh đã đề cập trước, ta thay thế đối tượng đó bằng "that" với danh từ số ít.
Sửa: this => that
Dịch: Giá của một bộ OLED 55 inch ít nhất sẽ cao gấp đôi so với bộ OLED của tivi màn hình phẳng có kích thước tương tự.
Chọn C.
believed.
were.
an.
memorial.
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Ta có các danh từ chỉ tên người, địa danh trong tiếng Anh dủ có kết thúc bằng "s/es" thì vẫn chia động từ dạng số ít.
=> "Memphis" là tên một địa danh nên đi với động từ số ít.
Sửa: were => was
Dịch: Chính quyền thành phố tin rằng Memphis là nơi thích hợp để đặt đài tưởng niệm Martin Luther King, Jr.
Chọn B.
Except for.
is.
taking place.
the South of France.
Kiến thức về To V
Ta có cấu trúc: Be the first/second/third + to V: là người/vật đầu tiên/thứ 2/thứ 3 làm việc gì
Sửa: taking place => to take place
Dịch: Ngoại trừ giải Oscar, liên hoan phim Cannes là sự kiện lớn nhất diễn ra vào tháng 5 tại miền Nam nước Pháp.
Chọn C.
seems.
normally.
when.
is naked.
Kiến thức về Vị trí của tính từ
Ta có cấu trúc: seem + adj: có vẻ như
Sửa: normally => normal
Dịch: Ở Mỹ việc ai đó khỏa thân trên bãi biển có vẻ là bình thường.
Chọn B.
Which of the following best restates each of the given sentences?
"What a fantastic idea for the Year End Party you've got!" said the leader to Hoa.
The leader exclaimed that it was a fantastic idea of her team for the Year End Party.
Hoa came up with the fantastic idea for the Year End Party.
The leader complimented Hoa's fantastic idea for the Year End Party.
The leader shouted that Hoa's idea for the Year End Party was fantastic.
Dịch: Lãnh đạo nói với Hoa: "Ý tưởng cho bữa tiệc cuối năm của bạn thật tuyệt vời!".
A. Người lãnh đạo thốt lên rằng ý tưởng cho bữa tiệc cuối năm của nhóm cô ấy thật tuyệt vời.
=> Sai về nghĩa, đây là ý tưởng của Hoa chứ không phải cả nhóm.
B. Hoa đã nảy ra ý tưởng tuyệt vời cho bữa tiệc cuối năm. => Sai vì thiếu thông tin lãnh đạo khen Hoa.
C. Người lãnh đạo khen ngợi ý tưởng tuyệt vời của Hoa cho bữa tiệc cuối năm.
=> Đáp án đúng. Khi viết câu gián tiếp cho một lời khen, ta dùng từ động từ "compliment".
D. Người lãnh đạo hét lên rằng ý tưởng tổ chức bữa tiệc cuối năm của Hoa thật tuyệt vời.
=> Sai về nghĩa, lãnh đạo không hề hét lên.
Chọn C.
The spokesman spoke very slowly so that we could understand what he said.
The spokesman spoke so slowly that we understood what he said.
The spokesman spoke very slowly so as to understand what he said.
The spokesman spoke too slowly in order for us to understand what he said.
Dịch: Phát ngôn viên nói rất chậm vì anh ấy muốn chúng tôi hiểu những gì anh ấy nói.
A. Phát ngôn viên nói rất chậm để chúng tôi có thể hiểu được những gì anh ấy nói.
=> Đáp án đúng.
B. Phát ngôn viên nói quá chậm đến mức chúng tôi hiểu được những gì anh ấy nói.
=> Sai về nghĩa.
C. Phát ngôn viên nói rất chậm để hiểu được điều mình nói.
=> Sai về nghĩa.
D. Phát ngôn viên nói quá chậm để chúng tôi có thể hiểu được những gì anh ấy nói.
=> Sai về nghĩa và cách sử dụng "too". Cấu trúc S + V + too + adv + (for somebody) + to V dùng để chỉ cái gì đó quá đáng đến nỗi mà ai đó không thể làm gì.
Chọn A.
They knew what he wanted to do, so they refused his money.
They agreed with his wishes because they were glad to have his money.
They didn't know his plans and never took money from him.
They took the money he offered them without realizing his purpose.
Dịch: Họ sẽ không bao giờ nhận tiền của anh ấy nếu họ biết kế hoạch của anh ấy.
A. Họ biết anh ấy muốn làm gì nên họ từ chối tiền của anh ấy.
=> Sai về nghĩa. Họ không hề biết và vẫn nhận tiền.
B. Họ đồng ý với mong muốn của anh ấy vì họ rất vui khi có được tiền của anh ấy.
=> Sai về nghĩa.
C. Họ không biết kế hoạch của anh ấy và không bao giờ lấy tiền của anh ấy.
=> Sai về nghĩa. Họ đã lấy tiền rồi.
D. Họ đã lấy số tiền anh ấy đưa cho mà không nhận ra mục đích của anh ấy.
=> Đáp án đúng. Ta có "without +V-ing": không làm gì
Chọn D.
He was the only person who wasn't killed in the crash.
He was one of the victims to be killed in the crash.
He was the first person to reach the scene of the crash.
He was the final person of the injured to be blamed for the crash.
Dịch: Peter Brown là người duy nhất sống sót sau vụ tai nạn máy bay.
A. Anh ấy là người duy nhất không thiệt mạng trong vụ tai nạn.
=> Đáp án đúng. Ta có "survivor" = "not be killed"
B. Anh ấy là một trong những nạn nhân thiệt mạng trong vụ tai nạn.
=> Sai về nghĩa. Anh ấy không bị thiệt mạng.
C. Anh ấy là người đầu tiên đến hiện trường vụ tai nạn.=> Sai về nghĩa.
D. Anh ấy là người cuối cùng trong số những người bị thương phải chịu trách nhiệm về vụ tai nạn. => Sai về nghĩa.
Chọn A.
I needn't have bought so much food since only three of us stay for the weekend.
Food needn't have been bought so much because only three people cannot eat all of them at the weekend.
It is advisable that I should buy just a little food because there are only three of us staying for the weekend.
I was criticized for buying so much food for just three people staying for the weekend.
Dịch: "Bạn mua rất nhiều đồ ăn nhưng không cần thiết vì cuối tuần chỉ có ba người chúng ta ở lại", bạn cùng phòng của tôi nói.
A. Tôi lẽ ra không cần phải mua nhiều đồ ăn như vậy vì chỉ có ba chúng tôi ở lại vào cuối tuần.
=> Đáp án đúng. Ta có: needn't + have + P2: Lẽ ra không cần phải làm, nhưng trên thực tế là đã làm.
B. Thực phẩm lẽ ra không cần phải mua nhiều vì chỉ có ba người không thể ăn hết vào cuối tuần.
=> Sai. Ta không dùng cấu trúc bị động như thế này.
C. Tôi nên mua một ít đồ ăn vì chỉ có ba chúng tôi ở lại vào cuối tuần.
=> Sai về nghĩa. Không hề có thông tin là phải mua ít đồ ăn.
D. Tôi bị chỉ trích vì mua quá nhiều đồ ăn cho chỉ ba người ở lại vào cuối tuần.
=> Sai về nghĩa. Không ai chỉ trích về hành động mua nhiều.
Chọn A.
Social networking sites like Facebook and MySpace do not help you make more genuine close friends, according to a survey by researchers who studied how the websites are changing the nature of friendship networks. Although social networking on the internet helps people to collect hundreds or even thousands of acquaintances, the researchers believe that face to face contact is nearly always necessary to form truly close friendships.
Previous research has suggested that a person's conventional friendship group consists of around 150 people, with five very close friends but larger numbers of people who we keep in touch with less regularly. This figure is so consistent that scientists have suggested it is determined by the cognitive constraints of keeping up with large numbers of people. But Dr. Reader and his team have found that social networking sites do allow people to stretch this figure. The team asked over 200 people to fill in questionnaires about their online networking, asking for example how many online friends they had, how many of these were close friends and how many they had met face to face. The team found that although the sites allowed contact with hundreds of acquaintances, as with conventional friendship networks, people tend to have around 5 close friends. Also, 90% of contacts that the subjects regarded as close friends were people they had met face to face. "People see face to face contact as being absolutely imperative in forming close friendships," added Dr. Reader.
"But to develop a real friendship we need to see that the other person is trustworthy", said Dr. Reader. "What we need is to be absolutely sure that a person is really going to invest in us, is really going to be there for us when we need them ... It's very easy to be deceptive on the internet."
(Source: https://www.theguardian.com/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Can we make true friends on social networking sites?
Social networking sites help modern people to expand their friends' circle.
Meeting friends face-to-face is the best way to make close friends.
Nowadays social networking sites play an important role in making real friends.
Dịch bài đọc:
Theo cuộc khảo sát về việc các trang web đã thay đổi bản chất của vòng bạn bè như thế nào, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng mạng xã hội như Facebook và MySpace chẳng giúp ích gì trong việc có thêm những người bạn thân thực sự. Mặc dù mạng xã hội giúp con người có thêm hàng trăm, thậm chí hàng nghìn mối quan hệ đi chăng nữa, những nhà nghiên cứu vẫn luôn tin rằng sự tiếp xúc trực tiếp thường có ích hơn trong việc hình thành tình bạn thân thiết.
Những nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng nhóm bạn bè của một người có khoảng 150 người, trong đó chỉ có 5 người là họ chơi thân cùng, đa phần số còn lại ít liên lạc thường xuyên hơn. Con số này nhất quán đến mức các nhà khoa học cho rằng lý do là bởi những hạn chế về nhận thức trong việc duy trì mối quan hệ với nhiều người. Nhưng Tiến sĩ Reader và nhóm của ông đã phát hiện ra rằng các trang mạng xã hội còn cho phép tăng thêm con số này. Nhóm đã yêu cầu hơn 200 người điền vào bảng câu hỏi về mạng lưới trực tuyến của họ, chẳng hạn như hỏi xem họ có bao nhiêu người bạn trực tuyến, bao nhiêu trong số họ là bạn thân và bao nhiêu người họ đã gặp mặt trực tiếp. Nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng mặc dù các trang web cho phép liên hệ với hàng trăm người quen, giống như các vòng bạn bè thông thường, mọi người thường có khoảng 5 người bạn thân. Ngoài ra, 90% những người liên hệ mà người tham gia coi là bạn thân đều là những người họ đã gặp mặt trực tiếp. Tiến sĩ Reader nói thêm: "Mọi người coi việc tiếp xúc trực tiếp là điều tối quan trọng trong việc hình thành tình bạn thân thiết".
"Thế nhưng, để phát triển một tình bạn thực sự, chúng ta cần cảm thấy tin tưởng đối phương", tiến sĩ Reader nói. "Điều chúng ta cần là hoàn toàn chắc chắn rằng một người thực sự dành thời gian cho chúng ta, sē luôn ở bên cạnh ta mỗi khi cần ... Chúng ta rất dễ bị lừa trên internet."
Dịch: Câu nào sau đây mô tả đúng nhất ý chính của văn bản?
A. Chúng ta có thể kết bạn thật sự trên các trang mạng xã hội không?
B. Các trang mạng xã hội giúp con người hiện đại mở rộng vòng tròn bạn bè của họ.
C. Gặp gỡ bạn bè trực tiếp là cách tốt nhất để kết bạn thân.
D. Ngày nay các trang mạng xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc kết bạn thực sự.
Thông tin:
- Although social networking on the internet helps people to collect hundreds or even thousands of acquaintances, the researchers believe that face to face contact is nearly always necessary to form truly close friendships. (Mặc dù mạng xã hội giúp con người có thêm hàng trăm, thậm chí hàng nghìn mối quan hệ đi chăng nữa, những nhà nghiên cứu vẫn luôn tin rằng sự tiếp xúc trực tiếp thường có ích hơn trong việc hình thành tình bạn thân thiết.)
- "People see face to face contact as being absolutely imperative in forming close friendships," added Dr. Reader. (Tiến sĩ Reader nói thêm: "Mọi người coi việc tiếp xúc trực tiếp là điều tối quan trọng trong việc hình thành tình bạn thân thiết".)
Chọn C.
inhibition.
freedom.
stimulation.
imperfection.
Dịch: Từ "constraints" trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với _______.
A. sự hạn chếB. sự tự doC. sự kích thích D. sự không hoàn hảo
Thông tin: This figure is so consistent that scientists have suggested it is determined by the cognitive constraints of keeping up with large numbers of people. (Con số này nhất quán đến mức các nhà khoa học cho rằng lý do là bởi những hạn chế về nhận thức trong việc duy trì mối quan hệ với nhiều người.)
=> Từ "constraints" gần nghĩa nhất với "inhibition": hạn chế.
Chọn A.
close friends.
acquaintances.
online friends.
questionnaires.
Dịch: Từ "these" trong đoạn 2 đề cập đến _______.
A. bạn thânB. người quenC. bạn bè trực tuyếnD. bảng câu hỏi
Thông tin: The team asked more than 200 people to fill in questionnaires about their online networking, asking for example how many online friends they had, how many of these were close friends and how many they had met face to face. (Nhóm đã yêu cầu hơn 200 người điền vào bảng câu hỏi về mạng lưới trực tuyến của họ, chẳng hạn như hỏi xem họ có bao nhiêu người bạn trực tuyến, bao nhiêu trong số họ là bạn thân và bao nhiêu người họ đã gặp mặt trực tiếp.)
=> Từ "these" dùng để thay thế cho cụm từ bạn bè trực tuyến trước đó.
Chọn C.
people only want to keep the conventional number of friends.
many people consent to make close friends on social media because it is easy to keep in touch with them.
people have a tendency to make as many online friends as they can.
nine out of ten people considered close friends as those having face-to-face contacts.
Dịch: Theo văn bản, tiến sĩ Reader và nhóm của ông đã phát hiện ra rằng _______.
A. mọi người chỉ muốn giữ số lượng bạn bè thông thường.
B. nhiều người đồng ý kết bạn thân trên mạng xã hội vì việc giữ liên lạc với họ rất dễ dàng.
C. mọi người có xu hướng kết bạn trực tuyến càng nhiều càng tốt.
D. chín trong số mười người coi bạn thân là những người có sự tiếp xúc trực tiếp.
Thông tin: 90% of contacts whom the subjects regarded as close friends were people they had met face to face. (90% những người liên hệ mà người tham gia coi là bạn thân đều là những người họ đã gặp mặt trực tiếp.)
Chọn D.
money is absolutely necessary in friendships.
a friend in need is a friend indeed.
give-and-take is an attitude and approach to a true friendship.
mutual trust between friends is one of the major qualities that a friendship should have.
Dịch: Đoạn văn cuối có ngụ ý rằng _______.
A. tiền là rất cần thiết trong tình bạn.
B. một người ở bên bạn khi cần là một người bạn thực sự.
C. cho và nhận là một thái độ và cách tiếp cận một tình bạn chân chính.
D. sự tin tưởng lẫn nhau giữa bạn bè là một trong những phẩm chất chính mà một tình bạn nên có.
Thông tin: "But to develop a real friendship we need to see that the other person is trustworthy", said Dr. Reader. "What we need is to be absolutely sure that a person is really going to invest in us, is really going to be there for us when we need them... ("Thế nhưng, để phát triển một tình bạn thực sự, chúng ta cần cảm thấy tin tưởng đối phương", tiến sĩ Reader nói. "Điều chúng ta cần là hoàn toàn chắc chắn rằng một người thực sự dành thời gian cho chúng ta, sē luôn ở bên cạnh ta mỗi khi cần ...)
Chọn B.
PHẦN 2: TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
.
.
.
.
TXĐ: . Ta có .
Số nghiệm của (*) là số giao điểm của đồ thị hàm số và đường thẳng song song với trục hoành.
Xét hàm số có . Ta có .
BBT :
Từ BBT ta thấy đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại 3 điểm phân biệt khi hay . Chọn A.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đặt
ta có
và ![]()
Khi đó ![]()
Vậy tập hợp các điểm biểu diễn các số phức z là đường thẳng
Chọn D.
.
.
.
.

Gọi D là giao điểm của MB và EN thì ta chứng minh được D là trung điểm của MB.
Ta có:
.
Do D là trung điểm của MB và MB cắt
tại D nên
.
.
Mà ![]()
.
Vì
nên S nằm trên trục đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Mà ABC vuông cân tại B nên M là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác. Do đó
.
Diện tích tam giác ABC là
.
Tam giác ABC vuông cân tại B nên
.
.
Tam giác SMA vuông tại M nên theo Pythagore ta có:
.
Thể tích khối chóp S.ABC là:
.
Thể tích khối tứ diện MNEF là:
. Chọn D.
.
.
.
.
Ta có:
.
Phương trình mặt cầu:
. Chọn A.
trở thành
.
.
.
.
Đặt
và
.
Đổi cận
. Khi đó ta có:
. Chọn A.
.
.
6057.
.
Do 2019 điểm phân biệt trên đường tròn nên không có 3 điểm nào thẳng hàng.
Mỗi cách chọn 3 trong 2019 điểm ta được một tam giác nên số tam giác là số cách chọn 3 trong 2019 điểm. Vậy có
tam giác. Chọn B.
0,16.
0,06.
0,94.
0,84.
Gọi A là biến cố: “Ít nhất một bạn ghi bàn”.
Khi đó
là biến cố: “Không có bạn nào ghi bàn”.
Xác suất để Việt không ghi bàn là:
.
Xác suất để Nam không ghi bàn là:
.
Xác suất để cả hai bạn không ghi bàn là:
.
Xác suất để ít nhất một bạn ghi bàn là:
. Chọn C.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m (-10 < m < 10) để phương trình
có đúng 1 nghiệm?
2.
1.
10.
9.
ĐKXĐ:
.
Ta có: ![]()
Do
nên
, khi đó ta có ![]()
.Xét hàm số
trên khoảng
, có:
![]()
Ta có BBT sau:

Số nghiệm của phương trình
là số giao điểm của đồ thị hàm số
và đường thẳng
song song với trục hoành.
Như vậy, để phương trình đã cho có đúng 1 nghiệm thì 
Với
, phương trình
có 1 nghiệm
, nghiệm này là nghiệm âm, do đó thỏa mãn điều kiện
.
Với
, phương trình
có 1 nghiệm
, nghiệm này là nghiệm dương, do đó thỏa mãn điều kiện
.
Mà m là số nguyên và
.
Vậy có 10 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn C.
18000.
22000.
24000.
26000.
Gọi số phiếu bầu cử của các ứng cử viên
lần lượt là
.
Vì ứng cử viên X nhận nhiều hơn
số phiếu bầu so với ứng cử viên Y nên ta có phương trình
.
Vì ứng cử viên Y nhận được ít hơn
số phiếu bầu so với ứng cử viên Z nên ta có phương trình
.
Do đó ta có hệ phương trình
.
Thay (3) vào (2) ta có:
.
Thay
vào (1) ta có ![]()
Vậy ứng cử viên X nhận được 24 000 phiếu bầu. Chọn C.
136000 đồng.
216000 đồng.
96000 đồng.
116000 đồng.
Gọi giá tiền của một quyển tập, 1 cây bút và một hộp đựng bút lần lượt là
(đồng) (ĐK:
).
Vì An mua 20 quyển tập, 4 cây bút và 1 hộp đựng bút hết 176 000 đồng nên ta có phương trình
.
Vì Cúc mua 2 cây bút và 1 hộp đựng bút nhưng chỉ trả 36 000 đồng do Cúc là khách hàng thân thiết nên được giảm 10% trên tổng số tiền mua nên ta có phương trình:
.
Bình mua 2 cây bút và 20 quyển tập thì hết số tiền là
(đồng). Chọn A.
Cho mệnh đề:“Nếu đốt nóng thanh sắt thì chiều dài của nó tăng lên” là mệnh đề sai.
Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?
Nếu đốt nóng thanh sắt thì chiều dài của nó không tăng lên.
Nếu không đốt nóng thanh sắt thì chiều dài của nó tăng lên.
Nếu không đốt nóng thanh sắt thì chiều dài của nó không tăng lên.
Nếu chiều dài của thanh sắt tăng lên thì đốt nóng thanh sắt.
Nếu chiều dài của thanh sắt tăng lên thì không đốt nóng thanh sắt.
Nếu chiều dài của thanh sắt không tăng lên thì ta đốt nóng thanh sắt.
Nếu chiều dài của thanh sắt không tăng lên thì ta không đốt nóng thanh sắt.
3.
4.
5.
6.
Gọi A là mệnh đề: “đốt nóng thanh sắt”, B là mệnh đề “chiều dài của nó tăng lên”.
Theo bài ra ta có
sai nên A đúng, B sai.
+ Xét mệnh đề: Nếu đốt nóng thanh sắt thì chiều dài của nó không tăng lên.
Tức là
là mệnh đề đúng do A đúng,
đúng.
+ Xét mệnh đề: Nếu không đốt nóng thanh sắt thì chiều dài của nó tăng lên.
Tức là
là mệnh đề đúng do
sai, B sai.
+ Xét mệnh đề: Nếu không đốt nóng thanh sắt thì chiều dài của nó không tăng lên.
Tức là
là mệnh đề đúng do
sai,
đúng.
+ Xét mệnh đề: Nếu chiều dài của thanh sắt tăng lên thì đốt nóng thanh sắt.
Tức là
là mệnh đề đúng do B sai, A đúng.
+ Xét mệnh đề: Nếu chiều dài của thanh sắt tăng lên thì không đốt nóng thanh sắt.
Tức là
là mệnh đề đúng do B sai,
sai.
+ Xét mệnh đề: Nếu chiều dài của thanh sắt không tăng lên thì ta đốt nóng thanh sắt.
Tức là
là mệnh đề đúng do
đúng, A đúng.
+ Xét mệnh đề: Nếu chiều dài của thanh sắt không tăng lên thì ta không đốt nóng thanh sắt.
Tức là
là mệnh đề sai do
đúng,
sai.
Vậy có tất cả 6 mệnh đề đúng. Chọn D.
A.
B.
C.
D.
+ Giả sử ý của bà là A: “Bà và mẹ đi”.
Khi đó ý kiến E: “Bố và Y đi” không có ý nào đúng → Loại đáp án A.
+ Giả sử ý của bà là B: “Bố và mẹ đi”.
Khi đó ý kiến D: “Bà và X đi” không có ý nào đúng → Loại đáp án B.
+ Giả sử ý của bà là C: “Bố và bà đi”.
Khi đó tất cả các ý kiến khác đều có 1 phần đúng → Đáp án C đúng.
+ Giả sử ý của bà là D: “Bà và X đi”.
Khi đó ý kiến B: “Bố và mẹ đi”, ý kiến E: “Bố và Y đi” không có ý nào đúng → Loại đáp án D.
Chọn C.
Thành viên của hai tiểu ban X và Y được chọn từ một nhóm gồm 7 người: An, Bình, Châu, Danh, Lan, Mai, Nga.
Mỗi một người phải làm việc trong đúng một tiểu ban, X hoặc Y.
An không thể cùng tiểu ban với Bình và Lan.
Châu không thể cùng tiểu ban với Danh.
An là thành viên tiểu ban X.
Bình là thành viên tiểu ban Y.
Danh là thành viên tiểu ban Y.
Mai là thành viên tiểu ban X.
Vì Châu không thể cùng tiểu ban với Danh nên nếu Châu là thành viên của tiểu ban X thì Danh phải là thành viên của tiểu ban Y.
Do đó điều bắt buộc phải đúng là đáp án C. Chọn C.
Bình.
Châu.
Lan.
Mai.
Vì An không thể cùng tiểu ban với Bình và Lan nên giả sử Bình và Lan ở tiểu ban X thì An ở tiểu ban Y.
Khi đó tiểu ban X đã đủ 2 người → Châu và Danh phải cùng ở tiểu ban Y → Trái với giả thiết “Châu không thể cùng tiểu ban với Danh.”
→ Giả sử sai → Bình và Lan ở tiểu ban Y, An ở tiểu ban X.
Khi đó nếu Châu ở tiểu ban X thì Danh ở tiểu ban Y và ngược lại → Châu có thể ở tiểu ban X.
Chọn B.
An cùng tiểu ban với Danh.
Bình cùng tiểu ban với Châu.
Châu cùng tiểu ban với Mai.
Danh cùng tiểu ban với Mai.
Vì đề bài cho “Nga không làm việc chung với Mai hoặc Danh”, tức là Mai và Danh ở khác tiểu ban.
Do đó khẳng định không thể đúng là “Danh cùng tiểu ban với Mai.” Chọn D.
An và Nga phải làm ở tiểu ban X, Châu phải làm ở tiểu ban Y.
Lan, Châu phải làm ở tiểu ban X và Mai, Nga phải là ở tiểu ban Y.
Bình và Nga phải làm ở tiểu ban X.
Châu và 3 người khác nữa phải làm ở tiểu ban X.
+ Xét đáp án A: An và Nga phải làm ở tiểu ban X, Châu phải làm ở tiểu ban Y.
Ta có bảng sau:
X | Y |
An, Nga | Châu |
→ Danh làm việc ở tiểu ban X, Bình và Lan ở tiểu ban Y.
Còn Mai không có điều kiện gì, nên có thể làm việc ở một trong hai tiểu ban, khi đó ta có 2 cách:
X | Y |
An, Nga, Danh, Mai | Châu, Bình, Lan |
Hoặc
X | Y |
An, Nga, Danh | Châu, Bình, Lan, Mai |
→ Loại đáp án A.
+ Xét đáp án B: Lan, Châu phải làm ở tiểu ban X và Mai, Nga phải là ở tiểu ban Y.
Ta có bảng sau:
X | Y |
Lan, Châu | Mai, Nga |
→ Danh làm việc ở tiểu ban Y, An làm việc ở tiểu ban Y, Bình làm việc ở tiểu ban X.
Tức là chỉ có 1 cách phân 7 người vào 2 tiểu ban, đó là:
X | Y |
Lan, Châu, Bình | Mai, Nga, Danh, An |
Chọn B.
Danh phân vân không biết nên chọn mua cuốn nào trong 4 cuốn sách. Danh đang xem xét một cuốn truyện trinh thám, một truyện kinh dị, một tiểu thuyết và một cuốn truyện khoa học viễn tưởng. Các cuốn sách được viết bởi các tác giả Ruận, Giang, Bình, và Hùng, không nhất thiết theo thứ tự đó và được xuất bản bởi các nhà xuất bản H, P, B, và S, không nhất thiết theo thứ tự đó.
1. Cuốn sách của tác giả Ruận được xuất bản bởi S.
2. Truyện trinh thám được xuất bản bởi H.
3. Truyện khoa học viễn tưởng được viết bởi tác giả Bình và không được xuất bản bởi B.
4. Tiểu thuyết được viết bởi tác giả Hùng.
truyện kinh dị.
truyện khoa học viễn tưởng.
truyện trinh thám.
tiểu thuyết.
Theo bài ra ta có bảng sau:

Do “Truyện khoa học viễn tưởng được viết bởi tác giả Bình và không được xuất bản bởi B” nên được xuất bản bởi nhà xuất bản P.
Vậy P xuất bản truyện khoa học viễn tưởng. Chọn B.
truyện khoa học viễn tưởng xuất bản bởi B
tiểu thuyết xuất bản bởi B.
xuất bản bởi H và là truyện kinh dị.
xuất bản bởi H và là truyện trinh thám.
Theo bài ra ta và theo câu 56 có bảng sau:

Do đó tác giả Giang sáng tác truyện trinh thám, xuất bản bởi H. Chọn D.
truyện kinh dị.
cuốn sách xuất bản bởi P.
truyện khoa học viễn tưởng.
tiểu thuyết.
Theo bài ra ta và theo câu 56 có bảng sau:

Dựa vào bảng trên ta thấy, Danh mua sách của các tác giả Bình và Hùng thì anh ấy đã không mua truyện kinh dị. Chọn A.
Dựa trên cơ sở của các điều kiện đầu và chỉ các điều kiện (2), (3), và (4) có thể suy ra rằng
I. tác giả Ruận viết truyện kinh dị hoặc truyện trinh thám.
II. S xuất bản truyện kinh dị hoặc truyện trinh thám.
III. cuốn sách của tác giả Bình được xuất bản bởi S hoặc P.
Chỉ I.
Chỉ II.
Chỉ III.
Chỉ I và III.
Ta có các thông tin sau:
Danh phân vân không biết nên chọn mua cuốn nào trong 4 cuốn sách. Danh đang xem xét một cuốn truyện trinh thám, một truyện kinh dị, một tiểu thuyết và một cuốn truyện khoa học viễn tưởng. Các cuốn sách được viết bởi các tác giả Ruận, Giang, Bình, và Hùng, không nhất thiết theo thứ tự đó và được xuất bản bởi các nhà xuất bản H, P, B, và S, không nhất thiết theo thứ tự đó.
2. Truyện trinh thám được xuất bản bởi H.
3. Truyện khoa học viễn tưởng được viết bởi tác giả Bình và không được xuất bản bởi B.
4. Tiểu thuyết được viết bởi tác giả Hùng.
Khi đó ta có bảng sau:

Tác giả Ruận viết truyện kinh dị hoặc truyện trinh thám → Khẳng định I đúng.
H đã xuất bản truyện trinh thám nên S không thể xuất bản truyện trinh thám → Khẳng định II sai.
Cuốn sách của tác giả Bình là khoa học viễn tưởng, không được xuất bản bởi B, và H đã xuất bản truyện trinh thám, nên có thể xuất bản bởi P hoặc S → Khẳng định III đúng.
Vậy chỉ I và III đúng. Chọn D.
Theo báo cáo của một cửa hàng bánh ngọt, trong tháng 10/2019 cửa hàng đã bán được tất cả 800 chiếc bánh, trong đó tỉ lệ bánh mỗi loại được cho trong biểu đồ sau:

17%.
33%.
50%.
67%.
Quan sát biểu đồ ta thấy số lượng bánh nướng chiếm 17% tổng số bánh đã bán.
Chọn A.
136 chiếc.
264 chiếc.
400 chiếc.
536 chiếc.
Quan sát biểu đồ ta thấy số lượng bánh nướng chiếm 17% tổng số bánh đã bán; số lượng bánh bông lan chiếm 50% tổng số bánh đã bán.
Tỉ lệ phần trăm số bánh nướng và bánh bông lan là: 17% + 50% = 67%.
Cửa hàng đã bán được tất cả số bánh nướng và bánh bông lan là:
800 ∙ 67 : 100 = 536 (chiếc bánh). Chọn D.
23 800 000 đồng.
70 000 000 đồng.
46 200 000 đồng.
140 000 000 đồng.
Quan sát biểu đồ ta thấy số lượng bánh kem chiếm 33% tổng số bánh đã bán.
Cửa hàng đã bán được số chiếc bánh kem là: 800 ∙ 33 : 100 = 264 (chiếc bánh).
Cửa hàng đó thu được số tiền bán bánh kem là: 175 000 ∙ 264 = 46 200 000 (đồng). Chọn C.
Có tài liệu về chỉ tiêu doanh thu bán hàng của cửa hàng bách hóa Tràng Tiền như sau:
Năm | 2004 | 2005 | 2006 | 2007 | 2008 |
Doanh thu bán hàng (triệu đồng) | 7 510 | 7 860 | 8 050 | 8 380 | 8 500 |
7980 tỉ đồng.
8050 triệu đồng.
80,6 tỉ đồng.
8,06 tỉ đồng.
Doanh thu bán hàng trung bình mỗi năm của bách hóa Tràng Tiền là:
(triệu đồng) = 8,06 tỉ đồng. Chọn D.
14,3%.
1,43%.
101,43%.
1,04%.
Doanh thu bán hàng năm 2008 so với năm 2007 tăng số phần trăm là:
. Chọn B.
0,87.
0,99.
0,88.
0,85.
Doanh thu bán hàng (triệu đồng): Năm 2004: 7 510;Năm 2008: 8 500.
Tỉ số doanh thu bán hàng năm 2004 và năm 2008 là:
. Chọn C.
Tài liệu thu thập được tại một doanh nghiệp gồm 3 phân xưởng cùng sản xuất một loại sản phẩm trong quý 4 năm 2008 như sau:
Phân xưởng | Năng suất lao động (kg/người) | Giá thành đơn vị sản phẩm (nghìn đồng) | Sản lượng (kg) | Mức lương (nghìn đồng/người) |
1 | 500 | 20 | 50 000 | 2 000 |
2 | 600 | 18 | 72 000 | 2 200 |
3 | 550 | 19 | 50 050 | 2 100 |
Căn cứ vào nguồn tài liệu trên, hãy tính:
548,351 kg/người.
543,106 kg/người.
555,215 kg/người.
553,215 kg/người.
Số công nhân phân xưởng 1 là:
(người).
Số công nhân phân xưởng 2 là:
(người).
Số công nhân phân xưởng 3 là:
(người).
Tổng số công nhân của cả ba phân xưởng là:
(người).
Tổng sản lượng của cả ba phân xưởng là:
(kg).
Năng suất lao động bình quân chung là:
(kg/người).
Đáp số: 553,215 kg/người. Chọn D.
324 695 000 đồng.
32,4695 tỉ đồng.
3 246,95 triệu đồng.
324 695 triệu đồng.
Chi phí sản xuất của cả ba phân xưởng là:
(nghìn đồng).
Đổi 3 246 950 nghìn đồng = 3 246 950 000 đồng = 3 246,95 triệu đồng = 3,24695 tỉ đồng.
Chọn C.
18,87.
18 870.
19,2.
19200.
Chi phí sản xuất của cả ba phân xưởng là:
(nghìn đồng).
Tổng sản lượng của cả 3 phân xưởng là:
(kg).
Giá thành đơn vị sản phẩm bình quân của doanh nghiệp là:
(nghìn đồng). Chọn A.
2,106.
2 106.
2 106 000.
21 060 000.
Theo câu 67 ta đã tính được: Phân xưởng 1 có 100 công nhân, phân xưởng 2 có 120 công nhân và phân xưởng 3 có 91 công nhân.
Tổng lương của các công nhân phân xưởng 1 là:
(nghìn đồng) = 200 (triệu đồng).
Tổng lương của các công nhân phân xưởng 2 là:
(nghìn đồng) = 264 (triệu đồng).
Tổng lương của các công nhân phân xưởng 3 là:
(nghìn đồng) = 191,1 (triệu đồng).
Tổng số công nhân của cả ba phân xưởng là: 311 người (câu 67).
Mức lương bình quân của một công nhân là:
(triệu đồng) = 2 106 000 (đồng/người).
Đáp số: 2 106 000 đồng/người. Chọn C.
IA, VA.
IA, IVA.
IIA, VIIA.
IA, VIIA.
Cấu hình của Y:
Mà theo đề bài, phân lớp 3s của 2 nguyên tử hơn kém nhau 1 electron nên cấu hình của X: ![]()
Vậy X thuộc nhóm IA, Y thuộc nhóm VIIA.
Chọn D.
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế
bằng cách cho Cu tác dụng với
đặc, đun nóng,
có thể chuyển thành
theo cân bằng: ![]()
Cho biết
là khí có màu nâu và
là khí không màu. Khi ngâm bình chứa
vào chậu nước đá thấy màu trong bình khí nhạt dần. Phản ứng thuận trong cân bằng trên là
phản ứng toả nhiệt.
phản ứng thu nhiệt.
không toả hay thu nhiệt.
vừa thu nhiệt, vừa tỏa nhiệt.
Khi ngâm bình vào chậu nước đá thấy màu nhạt dần, hay nói cách khác khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Lại có, khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều của phản ứng tỏa nhiệt nên phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
Chọn A.
Chất X với cấu trúc như hình bên dưới, có mùi thơm của hoa nhài.

Tên gọi của chất X là
ethyl butyrate.
geranyl acetate.
isoamyl acetate.
benzyl acetate.
X là ester với tên gọi benzyl acetate.
Chọn D.
4.
2.
5.
3.
Các chất thỏa mãn: allyl acetate, methyl acetate, ethyl formate, tripalmitin.
Chọn A.
180 N/m.
240 N/m.
120 N/m.
60 N/m.
![]()
Xảy ra hiện tượng cộng hưởng
Tần số của con lắc bằng tần số ngoại lực
![]()
Chọn C.
25 Hz.
20 Hz.
23 Hz.
18 Hz.
Ở tần số
, dây có sóng dừng một đầu tự do với 6 nút
Có 6 nút và 6 bụng sóng
Có ![]()
Dây khi có sóng dừng 2 đầu cố định với 6 nút
Có 6 nút và 5 bụng sóng
Có ![]()
Độ dài dây không đổi ![]()
Chọn B.
![]()
![]()
![]()
![]()
A là phản ứng tạo ra tia β-, B, C là phản ứng tạo ra tia α.
Phản ứng phân hạch là phản ứng phân rã một hạt nhân nặng thành các hạt nhân có số khối trung bình.
Chọn D.
![]()
![]()
![]()
![]()
Theo đầu bài, ta có hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch không đổi
+ Khi mạch chỉ có L thì cường độ dòng điện cực đại trong mạch là:
+ Khi mạch chỉ có C thì cường độ dòng điện cực đại trong mạch là:
Mặt khác, ta có:
Từ đó ta suy ra:
Lại có:
Từ đó ta suy ra: ![]()
Khi mạch có L, u sớm pha hơn i góc
Khi mạch có C, u trễ pha hơn i góc
Chọn C.
Quá trình thoát hơi nước ở lá có các vai trò:
(1) Tạo ra lực hút phía trên để hút nước và chất khoáng từ rễ lên.
(2) Tạo điều kiện cho sự vận chuyển của các chất hữu cơ đi xuống rễ.
(3) Tạo điều kiện cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quang hợp.
(4) Hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.
Phương án đúng là
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
Tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hoá học hoạt động.
Kích thích các bóng synapse trong chùy synapse dung hợp với màng trước synapse.
Xúc tác sự tổng hợp chất trung gian hoá học.
Tăng cường tái phân cực ở màng trước synapse.
8.
4.
32.
64.
4 cây hoa đỏ: 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng.
4 cây hoa đỏ: 8 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng.
2 cây hoa đỏ: 4 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng.
2 cây hoa đỏ: 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng.
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1: 9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng → Tính trạng màu hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung → Quy ước gen: A-B- quy định hoa đỏ; A-bb và aaB- quy định hoa hồng, aabb quy định hoa trắng.
→ P dị hợp 2 cặp gen AaBb.
→ Các cây hoa hồng ở F1 có kiểu gen: 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb.
→ Tỉ lệ giao tử ở các cây hoa hồng F1: 1Ab : 1aB : 1ab.
→ Cho các cây hoa hồng giao phấn: (1Ab : 1aB : 1ab) × (1Ab : 1aB : 1ab) ↔ F2: 2 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Chọn D.
Cà Mau.
An Giang.
Bạc Liêu.
Kiên Giang.
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
“Mỗi cánh thư về từ đảo xa
Anh thường nói rằng Trường Sa xa lắm xa xôi”
(Gần Lắm Trường Sa - Huỳnh Phước Long)
Trường Sa thuộc tỉnh nào của nước ta?
Đà Nẵng.
Khánh Hòa.
Bình Thuận.
Bình Thuận.
là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc.
có điều kiện tự nhiên thuận lợi, dễ dàng cho giao lưu.
ít thiên tai.
không có lũ lụt đe dọa hằng năm.
Chứng tỏ tính chất dân tộc của chính quyền vừa thành lập.
Thể hiện bản chất nhân dân của chính quyền cách mạng.
Khẳng định ý chí và nguyện vọng độc lập tự do của nhân dân.
Biểu hiện hiệu lực Hiến pháp của một quốc gia đã độc lập.
Trung Quốc.
Mĩ.
Nhật Bản.
Anh.
truyền thống yêu nước đoàn kết của nhân dân.
quá trình chuẩn bị suốt 15 năm (1930-1945).
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
sự ủng hộ giúp đỡ của Liên Xô.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
A, B, C loại vì ba phương án trên là những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945).
Chọn D vì trong Cách mạng tháng Tám ta không nhận được hỗ trợ, trợ giúp của Liên Xô.
Kêu gọi “Tăng gia sản xuất”.
Lập “Quỹ độc lập”.
Lập “Hũ gạo cứu đói”.
Phát động “Ngày đồng tâm”.
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Trong nước nóng từ
trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo (hồ tinh bột). Tinh bột có nhiều trong các loại hạt (gạo, mì, ngô,...), củ (khoai, sắn,...), quả (táo, chuối,...). Tinh bột có công thức phân tử là
Tinh bột có khả năng hấp thụ iodine tạo ra dung dịch có màu xanh tím.
.
.
.
.
Phương trình phản ứng minh họa cho quá trình thủy phân tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng: ![]()
Chọn B.
xuất hiện màu xanh tím trong dung dịch
sau khi nhỏ dung dịch
lên mặt cắt củ khoai.
trên mặt cắt củ khoai xuất hiện sủi bọt khí sau khi nhỏ dung dịch
lên mặt cắt củ khoai.
xuất hiện sủi bọt khí trong dung dịch
sau khi nhỏ dung dịch
lên mặt cắt củ khoai.
trên mặt cắt củ khoai xuất hiện màu xanh tím sau khi nhỏ dung dịch
lên mặt cắt củ khoai.
Tinh bột có nhiều trong các loại hạt, củ (khoai, sắn,...), tinh bột có khả năng hấp phụ iodine cho màu xanh tím.
Khi nhỏ dung dịch
lên mặt cắt củ khoai trên mặt cắt củ khoai xuất hiện màu xanh tím.
Chọn D.
Một sinh viên tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2mL dung dịch hồ tinh bột 2% rồi thêm vài giọt dung dịch iodine 0,05%.
Bước 2: Lắc nhẹ, đun nóng.
Bước 3: Để nguội.
Nhận định nào sau đây là sai?
Dung dịch trong ống nghiệm sau bước 1 xuất hiện màu xanh tím.
Dung dịch trong ống nghiệm sau bước 2 bị mất màu xanh tím.
Dung dịch trong ống nghiệm sau bước 3 xuất hiện màu xanh tím.
Dung dịch trong ống nghiệm sau bước 3 xuất hiện sủi bọt khí.
Nhận định sai: Dung dịch trong ống nghiệm sau bước 3 xuất hiện sủi bọt khí.
Do: Phân tử tinh bột hấp phụ iodine tạo ra dung dịch có màu xanh tím. Khi đun nóng, iodine bị giải phóng ra khỏi phân tử tinh bột làm dung dịch mất màu xanh tím. Khi để nguội, iodine bị hấp phụ trở lại làm cho dung dịch có màu xanh tím.
Chọn D.
Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối sodium hoặc muối potassium của acid béo, có thêm một số chất phụ gia. Muối sodium trong xà phòng có khả năng làm giảm sức căng mặt ngoài của chất bẩn, làm chất bẩn phân chia thành nhiều phần nhỏ và phân tán vào nước rồi bị rửa trôi đi. Khi đun chất béo
với dung dịch NaOH trong các thùng kín ở nhiệt độ cao thu được muối của acid béo và glycerol. Sau đó tách muối của acid béo sinh ra, lấy các muối này trộn với phụ gia ép thành bánh xà phòng.
.
.
.
![]()
Do khi đun chất béo
với dung dịch NaOH trong các thùng kín ở nhiệt độ cao thu được muối của acid béo và glycerol nên phương trình phản ứng điều chế muối sodium của acid béo là
![]()
Chọn A.
Một sinh viên thực hiện thí nghiệm tổng hợp xà phòng như sau:
Cho vào bình tam giác thủy tinh có dung tích 250 mL khoảng 2,5 g NaOH rắn và 7,5 mL ethanol 96%, cho tiếp 7,5 mL nước. Cho tiếp 7,5 gam dầu dừa và thêm vài viên đá bọt, sau đó đun khoảng 2 giờ, trong quá trình đun cần khuấy hỗn hợp bằng đũa thủy tinh. Vai trò của ethanol trong quá trình trên là
ethanol làm tăng nhiệt độ của hỗn hợp chất trong quá trình phản ứng.
ethanol dễ bay hơi, làm các chất tham gia phản ứng dễ tiếp xúc với nhau.
ethanol làm tăng khả năng tan của dầu dừa.
ethanol hòa tan NaOH rắn.
Dầu dừa tan rất ít trong nước nhưng lại tan tốt trong alcohol nên ta cho ethanol vào làm tăng khả năng tan của dầu dừa.
Chọn C.
Đun nóng hỗn hợp X đến
để nước và glycerol bay hơi hoàn toàn thu được xà phòng.
Cho thêm muối ăn vào hỗn hợp X, do xà phòng rất ít tan trong nước muối, vì vậy chúng sẽ nổi lên thành một lớp đông đặc ở phía trên.
Cho Na vào hỗn hợp Y để nước và glycerol phản ứng hết với Na, còn lại xà phòng không phản ứng với Na thu được xà phòng.
Dùng máy li tâm để thu hồi xà phòng, vì nước và glycerol dễ bị văng ra khỏi hỗn hợp hơn xà phòng.
Phương pháp tách xà phòng ra khỏi hỗn hợp X là cho thêm muối ăn vào hỗn hợp X, do xà phòng rất ít tan trong nước muối, vì vậy chúng sẽ nổi lên thành một lớp đông đặc ở phía trên.
Chọn B.
Để biết diễn biến sức khỏe của nhà du hành vũ trụ, người ta theo dõi xem nhà du hành vũ trụ tăng cân hay giảm cân. Khi tập luyện trên mặt đất, bác sĩ dùng một cái cân thông thường để đo trọng lượng nhà du hành, từ đó suy ra khối lượng. Khi bay trên con tàu vũ trụ, nhà du hành ở trạng thái không trọng lượng nên không thể cân theo cách bình thường. Lúc này phải dựa vào quán tính để đo khối lượng. Nhà du hành ngồi và buộc mình vào một cái ghế, ghế gắn vào một đầu lò xo, đầu kia gắn cố định vào một điểm. Cho ghế dao động rồi dùng một đồng hồ điện tử đo chu kì dao động của hệ. Từ chu kì dao động có thể tính khối lượng của nhà du hành vũ trụ.




![]()
![]()
![]()
Chọn A.![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn B.Tia X là bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng từ
đến
. Để tạo ra được tia X người ta cho chùm tia electron có tốc độ lớn đến tập vào một miếng kim loại có nguyên tử lượng lớn (như Platin hoặc vonfram).
Tia X có tính chất nổi bật là khả năng đâm xuyên. Tia X có khả năng xuyên qua được giấy, vải, gỗ thậm chí cả kim loại... Tia X có bước sóng càng ngắn thì càng xuyên sâu và người ta nói tia X khi đó càng "cứng". Ngoài ra tia X còn một số tính chất như tác dụng mạnh lên phim ảnh, làm ion hóa không khí, phát quang nhiều chất, tác dụng sinh lý mạnh: như hủy diệt tế bào, vi khuẩn ...
Tính đâm xuyên mạnh.
Làm phát quang nhiều chất.
Làm ion hóa không khí.
Tác dụng sinh lí, hủy diệt tế bào vi khuẩn.
![]()
![]()
![]()
![]()

![]()
![]()
![]()
![]()
Ta có công di chuyển 1 electron là ![]()
Mà công di chuyển 1 electron từ vị trí có vận tốc bằng 0 đến khi đập vào tấm kim loại
. Chọn A.
Sự tăng hay giảm số lượng của một hay vài cặp NST một cách khác thường đã làm mất cân bằng của toàn hệ gen, đặc biệt ở chi Cà và chi Lúa. Ví dụ ở cà độc dược đã phát hiện được lệch bội ở cả 12 cặp NST tương đồng cho các dạng quả khác nhau về hình dạng, kích thước cũng như sự phát triển của các giai đoạn.
Đột biến lệch bội xảy ra ở các cặp NST thường và cặp NST giới tính.
Đột biến lệch bội thường gây chết và giảm sức sống, khả năng sinh sản tùy loài.
Ở cà độc dược đã phát hiện được lệch bội ở cả 12 cặp NST tương đồng.
Thường xảy ra ở thực vật mà không gặp ở động vật.
nam giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính là YO.
nam giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XXY.
nữ giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XO.
nữ giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XXX.
Tỉ lệ sẩy thai tự nhiên ở người có bất thường NST ở dạng thể một cao hơn dạng thể ba.
Người mắc hội chứng Đao có 1 NST số 21.
Đột biến lệch bội không làm mất cân bằng toàn bộ hệ gen.
Ở thực vật cũng đã gặp các lệch bội, đặc biệt ở chi Cà và chi Lúa.
Trong quá trình trao đổi khí của cơ thể người, phổi chỉ là nơi nhận ôxi từ ngoài vào cơ thể và thải
ra ngoài. Hoạt động hô hấp tế bào đòi hỏi phải có quá trình vận chuyển ôxi từ phổi đến các mô và vận chuyển
từ các mô về phổi. Hoạt động này được thực hiện bởi hệ tuần hoàn, trong đó máu đóng vai trò chủ yếu. Ôxi được vận chuyển từ phổi đến các cơ quan dưới dạng hòa tan trong huyết tương (1 - 2%) và dạng liên kết với Hêmôglôbin (98 - 99%) trong hồng cầu. Phản ứng liên kết giữa
và ôxi:
Đây là một phản ứng thuận nghịch, phụ thuộc vào điều kiện của môi trường nội môi và phân áp ôxi. Khi phân áp ôxi cao, độ pH cao, nhiệt độ thấp, phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận, ôxi tăng cường liên kết với Hêmôglôbin. Khi phân áp ôxi thấp, độ pH thấp, nhiệt độ cao, phản ứng chuyển dịch theo chiều nghịch. Ở phổi, phân áp ôxi cao, ôxi tăng cường liên kết với Hêmôglôbin tạo thành
để vận chuyển
vào máu. Ở các mô trong cơ thể, phân áp ôxi thấp,
tăng cường phân li, tạo ra
, cung cấp cho quá trình hô hấp hiếu khí của các tế bào. Đồ thị biểu diễn tỉ lệ % Hb liên kết với ôxi theo phân áp ôxi được gọi là đường cong phân li Hêmôglôbin. Trong cơ thể người, đường con phân li Hêmôglôbin có dạng chữ
và thay đổi tùy thuộc vào pH máu, nồng độ
và nhiệt độ cơ thể.

Phân li Hêmôglôbin phụ thuộc phân áp ôxi (a) và pH (b)
Cơ thể hoạt động mạnh.
Cơ thể nghỉ ngơi.
Cơ thể đang nằm ngủ.
Cơ thể hoạt động nhẹ nhàng.
Phân áp ôxi thấp, độ pH thấp, nhiệt độ thấp.
Phân áp ôxi thấp, độ pH thấp, nhiệt độ cao.
Phân áp ôxi cao, độ pH cao, nhiệt độ cao.
Phân áp ôxi cao, độ pH thấp, nhiệt độ cao.
Loài cá sống ở môi trường nước có nhiệt độ từ
đến
.
Loài cá sống ở môi trường nước có nhiệt độ từ
đến
.
Loài cá sống ở môi trường nước có nhiệt độ từ
đến .![]()
Loài cá sống ở môi trường nước có nhiệt độ từ
đến
.
Việt Nam là nước duy nhất trong lưu vực không có đập thủy điện trên dòng chính và sē chịu ảnh hưởng nhiều nhất do nằm cuối nguồn sông Mê Kông. Từ Phnom Penh chảy qua Việt Nam, sông Mê Kông phân ra hai dòng chính là sông Tiền và sông Hậu với 9 cửa đổ ra biển vì vậy còn được gọi là hệ thống sông Cửu Long, lượng nước ở đây chiếm trên 60,4% lượng nước sông toàn Quốc. Nhưng nằm ở hạ nguồn sông Mê Kông nên 95% lưu lượng nước Cửu Long phụ thuộc vào nguồn nước nằm ngoài biên giới Việt Nam. Các công trình thủy điện quy mô lớn ở Trung Quốc trong những năm qua đã khiến nguồn nước chảy vào Việt Nam ngày càng cạn kiệt. Việc giảm dòng chảy trong mùa khô, kết hợp với biến đổi khí hậu và nước biển dâng sē làm gia tăng sự xâm nhập mặn làm ảnh hưởng đến sản xuất và nuôi trồng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Nếu các công trình thủy điện dòng chính được xây dựng, lượng phù sa về ĐBSCL từ 26 triệu tấn/năm sē giảm còn 7 triệu tấn/năm và gia tăng hiện tượng xói lở bờ sông, mặt khác lại làm suy giảm khả năng làm sạch của dòng sông. Về thủy sản, chỉ tính riêng tổn thất cá trắng mỗi năm ĐBSCL sē thiệt hại từ 500 triệu đến 1 tỷ USD. và sē có khoảng 14 triệu nông dân bị ảnh hưởng gián tiếp do có thu nhập chủ yếu từ nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
Nguồn: https://baochinhphu.vn/xay-dap-thuy-dien-tren-song-me-kong-huyhoai-mot-he-sinh-thai-102104695.htm
Do nằm ở thượng nguồn sông Mê Kông.
Do nằm cuối nguồn sông Mê Kông.
Do thải nhiều chất thải ra sông.
Do xây nhiều đập thủy điện trên sông.
95%.
60,4%.
45%.
100%.
19 triệu tấn/năm.
20 triệu tấn/ năm.
27 triệu tấn/ năm.
14 triệu tấn/ năm.
Tính đến cuối năm 2021, tổng công suất lắp đặt nguồn điện toàn hệ thống đạt 76.620 MW, tăng gần 7.500 MW so với năm 2020. Trong đó tổng công suất các nguồn điện năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) là 20.670MW (tăng 3.420MW so với năm 2020), chiếm tỉ trọng 27,0%. Quy mô hệ thống điện Việt Nam đã vươn lên đứng đầu khu vực ASEAN về công suất nguồn điện.
Nguồn: https://tuoitre.vn
76.620 MW.
69.120 MW.
70.120 MW.
71.120 MW.
26,0%.
27,0%.
28,0%.
29,0%.
Thứ nhất.
Thứ hai.
Thứ ba.
Thứ tư.
"Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga là "quốc gia kế tục Liên Xô", được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và tại các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài.
Về kinh tế, trong những năm 1990-1995, tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP luôn là số âm: 1990:-3,6%, 1995:-4,1%. Từ năm 1996, kinh tế Liên bang Nga bắt đầu có những tín hiệu phục hồi: năm 1997, tốc độ tăng trưởng là 0,5%; năm 2000, lên đến 9%.
Về chính trị, tháng 12-1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế Tổng thống Liên bang. Về mặt đối nội, nước Nga phải đối mặt với hai thách thức lớn là tình trạng không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái và những vụ xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào li khai ở vùng Trécxnia.
Về đối ngoại, một mặt nước Nga ngả về phương Tây với hi vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế; mặt khác, nước Nga khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, các nước ASEAN v.v.).
Từ năm 2000, V. Putin lên làm Tổng thống, nước Nga có nhiều chuyển biến khả quan: kinh tế dần phục hồi và phát triển, chính trị và xã hội tương đối ổn định, địa vị quốc tế được nâng cao. Tuy nhiên, nước Nga vẫn phải đương đầu với nạn khủng bố do các phần tử li khai gây ra, đồng thời tiếp tục khắc phục những trở ngại trên con đường phát triển để giữ vững địa vị của một cường quốc Âu-Á".
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 17-18).
châu Á.
châu Âu.
châu Phi.
châu Mĩ.
Là quốc gia được kế thừa địa vị quốc tế của Liên Xô ở Liên hợp quốc.
Có chính sách đối ngoại tích cực, hạn chế ảnh hưởng của Mĩ ở châu Á.
Ban đầu kinh tế tăng trưởng âm, từ năm 1996 được phục hồi và phát triển.
Tình hình chính trị tuy đã được cải thiện nhưng còn nhiều vấn đề phức tạp.
Mở rộng ảnh hưởng trong tổ chức Liên hợp quốc.
Xây dựng hình ảnh về quốc gia hòa bình, dân chủ.
Điều chỉnh chính sách đối ngoại để mở rộng ảnh hưởng.
Duy trì ảnh hưởng với các nước truyền thống trước đây.
"Ngày 30-3-1972, quân ta mở cuộc Tiến công chiến lược đánh vào Quảng Trị, lấy Quảng Trị làm hướng tiến công chủ yếu, rồi phát triển rộng khắp chiến trường miền Nam.
Đến cuối tháng 6-1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, loại khỏi vòng chiến đấu hơn 20 vạn quân Sài Gòn, giải phóng những vùng đất đai rộng lớn và đông dân.
Sau đòn mở đầu bất ngờ của quân ta, quân đội Sài Gòn có sự yểm trợ của Mĩ đã phản công, gây cho ta nhiều thiệt hại. Đế quốc Mĩ tiến hành trở lại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đã giáng đòn nặng nề vào chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh", buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược (tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh")".
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 183).
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Nam Trung Bộ.
Quảng Trị.
Phản ứng linh hoạt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Giáng đòn nặng đầu tiên vào chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.
Đã mở ra một bước ngoặt mới trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Buộc Mĩ từ bỏ việc can thiệp, díu lính vào chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Chính quyền Mĩ phải "Mĩ hóa" trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Chính quyền Mĩ phải "Mĩ hóa" trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là nhận xét đúng về ý nghĩa của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của Quân giải phóng Việt Nam.
Chọn D.








