Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 năm 2024-2025 THCS&THPT Ban Mai School (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 năm 2024-2025 THCS&THPT Ban Mai School (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 844 lượt thi
14 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[{x^3}\left( {2{x^2} - 3x - \frac{1}{4}} \right)\]bằng

\[2{x^6} - 3{x^4} - \frac{1}{4}{x^3}.\]

\[2{x^5} - 3{x^4} - \frac{1}{4}.\]

\[2{x^5} - 3{x^4} - \frac{1}{4}{x^3}.\]

\[2{x^6} - 3{x^3} - \frac{1}{4}{x^3}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức thích hợp điền vào dấu ba chấm của đẳng thức \({x^2} - ... + 4{y^2} = {\left( {x - 2y} \right)^2}\)là

\(2xy.\)

\(4xy.\)

\(6xy.\)

\(\frac{1}{2}xy.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tam giác đều có mặt bên là

Tam giác đều.

Tam giác cân.

Tam giác nhọn.

Tam giác vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ ba độ dài nào sau đây là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông?

\(4\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,5\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,6\,\,{\rm{cm}}.\)

\(6\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,7\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,10\,\,{\rm{cm}}.\)

\(5\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,12\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,13\,\,{\rm{cm}}.\)

\(8\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,16\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,17\,\,{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

5.Tự luận
• 1 điểm

Khai triển các hằng đẳng thức sau:

(a) \({\left( {x - 5} \right)^2}.\)

(b) \({\left( {x + 6} \right)^3}.\)

(c) \({x^2} - 16{y^2}.\)

Xem đáp án

a) \({\left( {x - 5} \right)^2} = {x^2} - 10x + 25\)

b) \({\left( {x + 6} \right)^3} = {x^3} + 18{x^2} + 108x + 216\)

c) \({x^2} - 16{y^2} = {x^2} - {\left( {4y} \right)^2} = \left( {x - 4y} \right)\left( {x + 4y} \right)\)

6.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

(a) \(12{x^3}y + 6x{y^2} - 24xy.\)

(b) \(\frac{1}{4} - x + {x^2}.\)

(c) \({x^2} - 6x + 9 - 4{y^2}.\)\(\)

Xem đáp án

a) \(12{x^3}y + 6x{y^2} - 24xy = 6xy\left( {2{x^2} + y - 4} \right)\)

b) \(\frac{1}{4} - x + {x^2} = {\left( {\frac{1}{2} - x} \right)^2}\)

c) \(\begin{array}{l}{x^2} - 6x + 9 - 4{y^2} = \left( {{x^2} - 6x + 9} \right) - 4{y^2}\\ = {\left( {x - 3} \right)^2} - {\left( {2y} \right)^2} = \left( {x - 3 - 2y} \right)\left( {x - 3 + 2y} \right)\end{array}\)

7.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức: \(A = {\left( {x + 3} \right)^3} + {\left( {x - 3} \right)^3} + {x^3} - 3x\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)\).

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}A = {\left( {x + 3} \right)^3} + {\left( {x - 3} \right)^3} + {x^3} - 3x\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)\\ = {x^3} + 9{x^2} + 27x + 27 + {x^3} - 9{x^2} + 27x - 27 + {x^3} - 3x\left( {{x^2} - 9} \right)\\ = 2{x^3} + 54x + {x^3} - 3{x^3} - 27x\\ = 27x\end{array}\)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 14 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến \[x\]:

\(B = 2\left( {x + 4} \right)\left( {{x^2} - 4x + 16} \right) - 2\left( {{x^3} + 1} \right).\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}B = 2\left( {x + 4} \right)\left( {{x^2} - 4x + 16} \right) - 2\left( {{x^3} + 1} \right)\\ = 2\left( {{x^3} + 64} \right) - 2{x^3} - 2\\ = 2{x^3} + 128 - 2{x^3} - 2\\ = 126\end{array}\)

Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến\[x\]

9.Tự luận
• 1 điểm

Để ủng hộ và chia sẻ một phần những khó khăn do bão lũ gây ra ở tỉnh Yên Bái, các bạn học sinh ở một trường THCS trên địa bàn Hà Nội đã tổ chức gói bánh ít, những chiếc bánh làm từ gạo nếp và đậu xanh giúp bà con vùng bão tạm quên đi cái đói. Mỗi chiếc bánh ít có dạng hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông cạnh \[7cm,\]trung đoạn của mỗi chiếc bánh là \[9cm.\]

Để gói được \[300\] chiếc bánh ít, các bạn học sinh cần chuẩn bị bao nhiêu mét vuông lá chuối để gói bên ngoài chiếc bánh (coi phần mép gấp không đáng kể và mỗi chiếc chỉ gói một lớp lá)?

Để ủng hộ và chia sẻ một phần những khó khăn do bão lũ gây ra ở tỉnh Yên Bái, các bạn học sinh ở một trường THCS trên địa bàn Hà Nội đã tổ chức gói bánh ít, những chiếc bánh làm từ gạo nếp và (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích xung quanh một chiếc bánh ít là:

7.7.9 = 441 (\(c{m^2}\))

Diện tích đáy một chiếc bánh ít là:

7.7 = 49 (\(c{m^2}\))

Diện tích toàn phần một chiếc bánh ít là:

441 + 49 = 490 (\(c{m^2}\))

Để gói được 300 chiếc bánh ít, các bạn học sinh cần chuẩn bị số mét vuông lá chuối để gói bên ngoài chiếc bánh là:

490 . 300 = 147 000 (\(c{m^2}\))

Đổi 147 \(c{m^2}\) = 14,7 \({m^2}\)

10.Tự luận
• 1 điểm

Bạn An tiến hành thực nghiệm đo chiều cao của cây dừa. Bạn đo được khoảng cách từ chân mình tới gốc cây là \[3m,\] bạn cao \[1,7m.\] Cho khoảng cách từ đỉnh đầu bạn An tới đỉnh cây là \[16m.\] Hãy tính chiều cao của cây dừa (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Bạn An tiến hành thực nghiệm đo chiều cao của cây dừa. Bạn đo được khoảng cách từ chân mình tới gốc cây là 3m, bạn cao 1,7m. Cho khoảng cách từ đỉnh đầu bạn An tới đỉnh cây là  (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi chiều cao cây dừa là CD

Khoảng cách từ chân bạn An tới gốc cây là BC

Chiều cao bạn An là MB

Khoảng cách từ đỉnh đầu bạn An tới đỉnh cây là MD.

Ta có: MC = AB + BC = 1,7 + 3 = 4,7 (m)

Xét tam giác ACD vuông tại C có:

\(M{D^2} = M{C^2} + C{D^2}\) (định lí Pythagore)

\(\begin{array}{l}{16^2} = 4,{7^2} + C{D^2}\\C{D^2} = {16^2} - 4,{7^2} = 233,91\\CD \approx 15,3\end{array}\)

Vậy chiều cao của cây táo khoảng 15,3m

11.Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x,\]biết:

(a) \(3x\left( {x - 2} \right) = 8\left( {x - 2} \right).\)

(b) \(2x(x - 4) - {x^2} + 16 = 0.\)

Xem đáp án

a) \(\begin{array}{l}3x\left( {x - 2} \right) = 8\left( {x - 2} \right)\\3x\left( {x - 2} \right) = 8\left( {x - 2} \right)\\\left( {x - 2} \right)\left( {3x - 8} \right) = 0\end{array}\)

\(x - 2 = 0\) hoặc \(3x - 8 = 0\)

\(x = 2\) hoặc \(x = \frac{8}{3}\)

Vậy \(x \in \left\{ {2;\frac{8}{3}} \right\}\).

b) \(\begin{array}{l}2x(x - 4) - {x^2} + 16 = 0\\2x(x - 4) - \left( {{x^2} - 16} \right) = 0\\2x(x - 4) - (x - 4)(x + 4) = 0\\(x - 4)\left( {2x - x - 4} \right) = 0\\{(x - 4)^2} = 0\\x - 4 = 0\\x = 4\end{array}\)

Vậy \[x = 4\].

12.Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng với mọi \[x\] thì: \({x^2} - 3x + 3\,\,\, > \,\,0.\)

Xem đáp án

\({x^2} - 3x + 3\,\,\, = \,{x^2} - 2.x.\frac{3}{2} + \frac{9}{4} + \frac{3}{4} = {\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4}\)

Với mọi x, ta có \({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} \ge 0\) nên \({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0\)

Vậy với mọi \[x\] thì \({x^2} - 3x + 3\,\,\, > \,\,0.\)

13.Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x,y\] biết:

(a) \(10{x^2} + 37x + 7 = 0.\)

(b) \(4{x^2} + 9{y^2} + 24y + 25 = 12x.\)

Xem đáp án

a) \[10{x^2} + 36x + 7 = 0\]

\[10{x^2} + 2x + 35x + 7 = 0\]

\[\left( {10{x^2} + 2x} \right) + \left( {35x + 7} \right) = 0\]

\[2x\left( {5x + 1} \right) + 5\left( {5x + 1} \right) = 0\]

\[\begin{array}{l}\left( {5x + 1} \right)\left( {2x + 5} \right) = 0\\TH1:5x + 1 = 0 \Rightarrow x = \frac{{ - 1}}{5}\\TH2:2x + 5 = 0 \Rightarrow x = \frac{{ - 5}}{2}\end{array}\]

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{{ - 1}}{5};\frac{{ - 5}}{2}} \right\}\).

b) \(\begin{array}{l}4{x^2} + 9{y^2} + 24y + 25 = 12x\\\left( {4{x^2} - 12x + 9} \right) + \left( {9{y^2} + 24y + 16} \right) = 0\\{\left( {2x - 3} \right)^2} + {\left( {3y + 4} \right)^2} = 0\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 3 = 0\\3y + 4 = 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{3}{2}\\y = \frac{{ - 4}}{3}\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy \(x = \frac{3}{2};y = \frac{{ - 4}}{3}\).

14.Tự luận
• 1 điểm

Tính: \(A = 24\left( {{5^2} + 1} \right)\left( {{5^4} + 1} \right)\left( {{5^8} + 1} \right)\,\,...\,\left( {{5^{256}} + 1} \right)\).

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}A = 24\left( {{5^2} + 1} \right)\left( {{5^4} + 1} \right)\left( {{5^8} + 1} \right)\,\,...\,\left( {{5^{256}} + 1} \right)\\ = \left( {25 - 1} \right)\left( {{5^2} + 1} \right)\left( {{5^4} + 1} \right)\left( {{5^8} + 1} \right)\,\,...\,\left( {{5^{256}} + 1} \right)\\ = \left( {{5^2} - 1} \right)\left( {{5^2} + 1} \right)\left( {{5^4} + 1} \right)\left( {{5^8} + 1} \right)\,\,...\,\left( {{5^{256}} + 1} \right)\\ = \left( {{5^4} - 1} \right)\left( {{5^4} + 1} \right)\left( {{5^8} + 1} \right)\,\,...\,\left( {{5^{256}} + 1} \right)\\ = \left( {{5^8} - 1} \right)\left( {{5^8} + 1} \right)\,\,...\,\left( {{5^{256}} + 1} \right)\\ = ...\\ = \left( {{5^{256}} - 1} \right)\left( {{5^{256}} + 1} \right)\\ = {5^{512}} - 1\end{array}\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả