
20 câu hỏi
\( - 15x{y^2}\)
\(2{{\rm{x}}^2} + \frac{3}{4}\)
\(4x\left( {5 + y} \right)\)
\(\frac{{5x}}{{2y}}\)
Đáp án đúng: A
\( - {3^2}{x^4}{y^2}\).
\(7{x^2}{y^4}\).
\(\frac{1}{3}{x^6}\).
\( - 9{x^4}{y^6}\).
Đáp án đúng: B
\({y^4}\).
\(\frac{1}{2}x{y^3}\).
\(50{x^4}{y^8}\).
\(\frac{1}{2}{y^2}\).
Đáp án đúng: D
5
6
7
8
Đáp án đúng: D
\({x^2}z\)
\(\frac{3}{2}{x^2}{y^2}\)
\(xy\)
\({x^2}{y^3}\)
Đáp án đúng: C
3
4
5
6
Đáp án đúng: B
\(200^\circ \).
\(220^\circ \).
\(160^\circ \).
\(130^\circ \).
Đáp án đúng: B
\(\widehat D = 112^\circ .\)
\(\widehat D = 92^\circ .\)
\(\widehat D = 102^\circ .\)
\(\widehat D = 79^\circ .\)
Đáp án đúng: A
Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình thang.
Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành.
Tứ giác có bốn góc vuông là hình vuông.
Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành.
Trong hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.
Trong hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.
Trong hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc.
Trong hình bình hành có đường chéo là tia phân giác của các góc.
Hình bình hành là hình chữ nhật.
Hình chữ nhật vừa là hình bình hành, vừa hình thang cân.
Trong hình bình hành có hai đường chéo vuông góc.
Hình bình hành có đường chéo là tia phân giác của một góc là hình chữ nhật.
Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình bình hành.
Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.
Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
a) \(A = 2{{\rm{x}}^2}{y^3} + 3\)
b) Thay x = −2 và y = 1 vào biểu thức A, ta được: \(A = 2 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} \cdot {1^3} + 3 = 11.\)
\[M + N = 2{x^2}y - 6xy + {x^2} + 7\]
\[ + 3xy + 5{x^2} - 2{x^2}y - 8\]
\( = - 3{\rm{x}}y + 6{x^2} - 1\).
\(A = \left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) - \left( {{x^3} - 8{y^3} + 15} \right)\)
\( = {x^3} - 8{y^3} - {x^3} + 8{y^3} - 15 = - 15\).
Vậy giá trị của biểu thức A không phụ thuộc vào giá trị của biến.
\(\left( {6{x^5}{y^3} - 5{x^3}{y^4} + 8{x^3}{y^3}} \right):\left( {2{x^2}{y^2}} \right)\)\( = 3{x^3}y - \frac{5}{2}x{y^2} + 4xy.\)
a) \(2\left( {x + 1} \right) + 3\left( {x - 5} \right) = 7\)
\(2x + 2 + 3x - 15 = 7\)
\(5x - 13 = 7\)
5x = 20
x = 4.
Vậy x = 4.
b) \(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right) - \left( {x + 5} \right)\left( {x - 3} \right) = 4\)
\(\left( {{x^2} - x - 2} \right) - \left( {{x^2} + 2x - 15} \right) = 4\)
\({x^2} - x - 2 - {x^2} - 2x + 15 = 4\)
−3x + 13 = 4
x = 3.
Vậy x = 3.
Đa thức biểu thị diện tích phần đất trồng rau là: \({x^2} - y\left( {x - 13} \right) = {x^2} - xy + 13y.\)

a) Xét tứ giác AHMK có \(\widehat {MHA} = \widehat {HAK} = \widehat {AKM} = 90^\circ \)
Suy ra AHMK là hình chữ nhật.
b) • Xét \[\Delta ABC\] có M là trung điểm của BC và MK // AB (vì cùng vuông góc với AC).
Suy ra AK = CK.
Mà AHMK là hình chữ nhật nên MH = AK.
Từ đó suy ra: MH = CK.
• Ta có \[MH \bot AB\] và \[AC \bot AB\] nên MH // AC (hay MH // KC).
Xét tứ giác CMHK có MH = CK, MH // CK.
Do đó, tứ giác CMHK là hình bình hành.
c) Ta có H là trung điểm của AB (vì MH // AC và M là trung điểm BC).
Xét tứ giác AMBE có hai đường chéo AB và ME cắt nhau tại trung điểm H của mỗi đường nên AMBE là hình bình hành.
Suy ra AE // BM và AE = BM.
Mà M là trung điểm BC nên BM = MC.
Do đó AE // MC và AE = MC.
Tứ giác AMCE có AE = MC và AE // MC nên AMCE là hình bình hành.
• Gọi O' là giao điểm của AM và EC.
Khi đó O' là trung điểm của AM.
Mà hình chữ nhật AHMK có O là giao điểm của hai đường chéo AM và HK nên O là trung điểm của AM.
Vì cả O và O' đều là trung điểm của AM nên O trùng với O'.
Vì O nằm trên đường chéo EC của hình bình hành AMCE nên ba điểm E, O, C thẳng hàng.
Thay 2025 = x + 1 vào biểu thức M, ta có:
\(M = {x^{10}} - \left( {x + 1} \right){x^9} + \left( {x + 1} \right){x^8} - \left( {x + 1} \right){x^7}\)
\( + \ldots - \left( {x + 1} \right){x^3} + \left( {x + 1} \right){x^2} - \left( {x + 1} \right)x + 2025\)
\( = {x^{10}} - \left( {{x^{10}} + {x^9}} \right) + \left( {{x^9} + {x^8}} \right) - \left( {{x^8} + {x^7}} \right)\)
\( + \ldots - \left( {{x^4} + {x^3}} \right) + \left( {{x^3} + {x^2}} \right) - \left( {{x^2} + x} \right) + 2025\)
\( = {x^{10}} - {x^{10}} - {x^9} + {x^9} + {x^8} - {x^8} - {x^7} + \ldots - {x^4}\)
\( - {x^3} + {x^3} + {x^2} - {x^2} - x + 2025\).
\[ = - x + 2025\]
Thay x = 2024 vào biểu thức đã rút gọn:
M = −2024 + 2025 = 1.
Vậy giá trị của biểu thức M tại x = 2024 là 1.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















