Đề thi giữa kì 1 Toán 8 năm 2026-2027 THCS&THPT Marie Curie (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 8 năm 2026-2027 THCS&THPT Marie Curie (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 86 lượt thi
13 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Kết quả của phép chia đơn thức \(\left( { - 15{x^3}{y^4}} \right):\left( {3{x^2}{y^2}} \right)\) là              

\( - 5x{y^2}\).

\(5x{y^2}\).

\( - 5{x^3}{y^6}\).

\( - 12x{y^2}\).

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có: \(\left( { - 15{x^3}{y^4}} \right):\left( {3{x^2}{y^2}} \right) = \left( { - 15:3} \right) \cdot \left( {{x^3}:{x^2}} \right) \cdot \left( {{y^4}:{y^2}} \right) =  - 5x{y^2}\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bậc của đa thức \(A = 3{x^4}y - 2{x^2}{y^2} - 3{x^4}y + 5x{y^3} - 1\) là              

\(5\).

\(4\).

\(3\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn B.

Thu gọn đa thức \(A\), ta được:

\(A = \left( {3{x^4}y - 3{x^4}y} \right) - 2{x^2}{y^2} + 5x{y^3} - 1 =  - 2{x^2}{y^2} + 5x{y^3} - 1\)

Hạng tử \( - 2{x^2}{y^2}\) có bậc là \(2 + 2 = 4\).

Hạng tử \(5x{y^3}\) có bậc là \(1 + 3 = 4\).

Hạng tử \( - 1\) có bậc là \(0\).

Bậc cao nhất của các hạng tử trong đa thức thu gọn là \(4\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khai triển biểu thức \(\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\) ta được kết quả là              

\({x^2} + 9\).

\({x^2} - 6\).

\({x^2} - 9\).

\({x^2} - 3x + 9\).

Xem đáp án

Chọn C.

Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương \(\left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right) = {A^2} - {B^2}\) ta được:

       \(\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) = {x^2} - {3^2} = {x^2} - 9\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đơn thức thích hợp điền vào chỗ trống để đa thức \({x^2} - \ldots \ldots \ldots + 9{y^2}\) trở thành bình phương của một hiệu là              

\(3xy\).

\( - 6xy\).

\(12xy\).

\(6xy\).

Xem đáp án

Chọn D.

Đa thức có dạng bình phương của một hiệu \({A^2} - 2AB + {B^2} = {\left( {A - B} \right)^2}\):

Ta có: \({A^2} = {x^2}\) suy ra \(A = x\) và \({B^2} = 9{y^2} = {\left( {3y} \right)^2}\) suy ra \(B = 3y\). Hạng tử ở giữa cần điền là: \(2AB = 2 \cdot x \cdot 3y = 6xy\).

Do chỗ trống nằm sau dấu trừ (\({x^2} -  \ldots  + 9{y^2}\)) nên đơn thức cần điền vào ô trống là \(6xy\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau luôn là hình thang cân.

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

Tứ giác có hai cạnh đối song song và hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

Xem đáp án

Chọn C.

A sai vì hình thang cân có 2 cạnh bên bằng nhau nhưng hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau chưa chắc là hình thang cân (có thể là hình bình hành).

B sai vì tứ giác có 2 đường chéo bằng nhau chưa chắc là hình chữ nhật (ví dụ: hình thang cân).

C đúng theo dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật: Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

D sai vì tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau thì mới là hình bình hành.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có cạnh huyền \(BC = 10{\rm{\;cm}}\). Độ dài đường trung tuyến \(AM\) ứng với cạnh huyền bằng              

\(10\) cm.

\(20\) cm.

\(2,5\) cm.

\(5\) cm.

Xem đáp án

Chọn D.

Trong tam giác vuông, độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa độ dài cạnh huyền:

\(AM = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5\) cm.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại \(O\). Khẳng định nào sau đây là đúng? 

\(AC = BD\).

\(AC \bot BD\).

\(AB = BC\).

\(AC\) là tia phân giác của góc \(DAB\).

Xem đáp án

Chọn A.

Chọn A.  Theo tính chất của hình chữ nhật, hai đường chéo có độ dài bằng nhau nên \(AC = BD\). (ảnh 1) 

Theo tính chất của hình chữ nhật, hai đường chéo có độ dài bằng nhau nên \(AC = BD\).

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình bình hành \(ABCD\) có \(AD = 5\) cm. Tia phân giác của góc cắt cạnh \(CD\) tại điểm \(E\). Độ dài đoạn thẳng \(DE\) bằng              

\(2,5\) cm.

\(5\) cm.

\(10\) cm.

\(8\) cm.

Xem đáp án

Chọn B.

Chọn A.  Theo tính chất của hình chữ nhật, hai đường chéo có độ dài bằng nhau nên \(AC = BD\). (ảnh 1) 

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) suy ra \(\widehat {AED} = \widehat {EAB}\) (hai góc so le trong).

Mặt khác, \(AE\) là tia phân giác của \(\widehat {DAB}\) suy ra \(\widehat {DAE} = \widehat {EAB}\).

Do đó, \(\widehat {AED} = \widehat {DAE}\). Suy ra tam giác \(ADE\) cân tại \(D\) suy ra \(DE = AD = 5{\rm{\;}}\) cm.

9.Tự luận
• 1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

(1,5 điểm) Cho biểu thức: \(A = 2x\left( {{x^2} - 3y} \right) - {x^2}\left( {2x - y} \right) + 5\).

a) Thu gọn biểu thức \(A\) và tìm bậc của đa thức thu được.

b) Tính giá trị của biểu thức \(A\) tại \(x = 2\) và \(y = 1\).

Xem đáp án

a) Ta có:

\(A = 2x \cdot {x^2} - 2x \cdot 3y - {x^2} \cdot 2x + {x^2} \cdot y + 5\)

\(A = 2{x^3} - 6xy - 2{x^3} + {x^2}y + 5\)

\(A = \left( {2{x^3} - 2{x^3}} \right) + {x^2}y - 6xy + 5\)

\(A = {x^2}y - 6xy + 5\).

Hạng tử \({x^2}y\) có bậc là \(2 + 1 = 3\).

Hạng tử \( - 6xy\) có bậc là \(1 + 1 = 2\).

Hạng tử \(5\) có bậc là \(0\).

Bậc cao nhất trong các hạng tử là \(3\), do đó bậc của đa thức \(A\) là \(3\).

b) Thay \(x = 2\) và \(y = 1\) vào biểu thức thu gọn \(A = {x^2}y - 6xy + 5\) ta được:

\(A = {2^2} \cdot 1 - 6 \cdot 2 \cdot 1 + 5 = 4 - 12 + 5 =  - 3\).

Vậy giá trị của \(A\) tại \(x = 2,\,\,y = 1\) là \( - 3\).
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 13 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm) Tìm số thực \(x\), biết:

a) \(3x\left( {x + 2} \right) - 3{x^2} = 18\).      

b) \({\left( {x + 1} \right)^2} - \left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right) = 9\).                

c) \({\left( {x - 2} \right)^3} - {x^2}\left( {x - 6} \right) = 16\).

d) \({\left( {3x - 1} \right)^2} - {\left( {x + 3} \right)^2} = 0\).

Xem đáp án

a) \(3x\left( {x + 2} \right) - 3{x^2} = 18\)

\(3{x^2} + 6x - 3{x^2} = 18\)

\(6x = 18\)

\(x = 3\).

Vậy \(x = 3\).

b) \({\left( {x + 1} \right)^2} - \left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right) = 9\)

\(\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - \left( {{x^2} + 3x - 2x - 6} \right) = 9\)

\(\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - \left( {{x^2} + x - 6} \right) = 9\)

\({x^2} + 2x + 1 - {x^2} - x + 6 = 9\)

\(x + 7 = 9\)

\(x = 2\).

Vậy \(x = 2\).

c) \({\left( {x - 2} \right)^3} - {x^2}\left( {x - 6} \right) = 16\)

\(\left( {{x^3} - 6{x^2} + 12x - 8} \right) - \left( {{x^3} - 6{x^2}} \right) = 16\)

\({x^3} - 6{x^2} + 12x - 8 - {x^3} + 6{x^2} = 16\)

\(12x - 8 = 16\)

\(12x = 24\)

\(x = 2\).

Vậy \(x = 2\).

d) \({\left( {3x - 1} \right)^2} - {\left( {x + 3} \right)^2} = 0\)

\(\left[ {\left( {3x - 1} \right) - \left( {x + 3} \right)} \right]\left[ {\left( {3x - 1} \right) + \left( {x + 3} \right)} \right] = 0\)

\(\left( {3x - 1 - x - 3} \right)\left( {3x - 1 + x + 3} \right) = 0\)

\(\left( {2x - 4} \right)\left( {4x + 2} \right) = 0\)

Trường hợp 1: \(2x - 4 = 0\) suy ra \(2x = 4\) suy ra \(x = 2\).

Trường hợp 2: \(4x + 2 = 0\) suy ra \(4x =  - 2\) suy ra \(x = \frac{{ - 1}}{2}\).

Vậy \(x \in \left\{ {2;\,\, - \frac{1}{2}} \right\}\).

11.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật trồng hoa trong khuôn viên trường học có chiều dài ban đầu là \(x\) (m) và chiều rộng ban đầu là \(y\) (m) \(\left( {y > 2} \right)\). Để làm thêm lối đi lát gạch xung quanh, nhà trường quyết định mở rộng chiều dài thêm \(3{\rm{\;m}}\) và thu hẹp chiều rộng đi \(2\) m.

a) Viết đa thức thu gọn theo hai biến \(x\) và \(y\) biểu thị diện tích mảnh đất trồng hoa mới sau khi thay đổi kích thước.

b) Biết ban đầu chiều dài mảnh đất là \(x = 25\) m và chiều rộng là \(y = 10\) m. Hỏi sau khi thay đổi kích thước, diện tích mảnh đất trồng hoa mới tăng hay giảm bao nhiêu mét vuông so với diện tích ban đầu?

Xem đáp án

a) Chiều dài mới là: \(x + 3\) (m).

             Chiều rộng mới là: \(y - 2\) (m).

             Diện tích mảnh đất trồng hoa mới là:

\(S = \left( {x + 3} \right)\left( {y - 2} \right) = xy - 2x + 3y - 6\) (m2).

Vậy đa thức thu gọn theo hai biến \(x\) và \(y\) biểu thị diện tích mảnh đất trồng hoa mới là \(xy - 2x + 3y - 6\).

b) Diện tích mảnh đất ban đầu với \(x = 25\) m và \(y = 10\) m là

\(S = x \cdot y = 25 \cdot 10 = 250\) (m2).

    Diện tích mảnh đất mới sau khi thay đổi kích thước là:

\(S = \left( {25 + 3} \right)\left( {10 - 2} \right) = 28 \cdot 8 = 224\) (m2).

             Ta có: \(224 - 250 = - 26\) (m2).

             Vậy diện tích mảnh đất trồng hoa mới giảm đi \(26\) m2 so với diện tích ban đầu.

12.Tự luận
• 1 điểm

(3,0 điểm) Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB < AC} \right)\), gọi \(M\) là trung điểm của cạnh huyền \(BC\). Kẻ \(ME \bot AB\) tại \(E\) và \(MF \bot AC\) tại \(F\) \(\left( {E \in AB,\,\,F \in AC} \right)\).

a) Chứng minh tứ giác \(AEMF\) là hình chữ nhật.

b) Trên tia đối của tia \(FM\) lấy điểm \(H\) sao cho \(FH = FM\). Chứng minh \({\rm{\Delta }}MFC = {\rm{\Delta }}HFC\) và tứ giác \(AMCH\) là hình bình hành.

c) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AM\) và \(EF\). Chứng minh ba điểm \(B,\,\,O,\,\,H\) thẳng hàng và \(BH = 2OH\).

Xem đáp án

a)

Do đó, ba điểm \(B,\,\,O,\,\,H\) thẳng h (ảnh 1) 

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) suy ra \(\widehat {EAF} = 90^\circ \).

\(ME \bot AB\) tại \[E\] suy ra \(\widehat {AEM} = 90^\circ \).

\(MF \bot AC\) tại \(F\) suy ra \(\widehat {AFM} = 90^\circ \).

Tứ giác \(AEMF\) có 3 góc vuông (\(\widehat {EAF} = \widehat {AEM} = \widehat {AFM} = 90^\circ \)) nên \(AEMF\) là hình chữ nhật.

b) Xét \({\rm{\Delta }}MFC\) và \({\rm{\Delta }}HFC\) vuông tại \(F\) có:

\(FC\) là cạnh chung;

\(FM = FH\) (theo giả thiết).

Suy ra \({\rm{\Delta }}MFC = {\rm{\Delta }}HFC\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Trong \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\) có \(M\) là trung điểm cạnh huyền \(BC\) suy ra \(AM = MC = \frac{1}{2}BC.\)

Do \(AM = MC\) nên \({\rm{\Delta }}MAC\) cân tại \(M\).

Đường cao \(MF \bot AC\) đồng thời là đường trung tuyến suy ra \(F\) là trung điểm của \(AC\).

Tứ giác \(AMCH\) có \(F\) là trung điểm của \(AC\) và \(F\) là trung điểm của \(MH\) \(\left( {FH = FM} \right).\)

Do đó, \(AMCH\) là hình bình hành (tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường).

c) Vì \(AMCH\) là hình bình hành nên \(AH\,{\rm{//}}\,MC\) và \(AH = MC\).

Lại có \(M\) là trung điểm \(BC\) nên \(MC = MB\).

Do đó, \(AH\,{\rm{//}}\,BM\) và \(AH = BM\).

Xét tứ giác \(ABMH\) có \(AH\,{\rm{//}}\,BM\) và \(AH = BM\).

Do đó, \(ABMH\) là hình bình hành (tứ giác \(ABMH\) có cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau).

Suy ra hai đường chéo \(AM\) và \(BH\) cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Mặt khác, \(AEMF\) là hình chữ nhật có \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AM\) và \(EF\), suy ra \(O\) là trung điểm của \(AM\).

Vì \(O\) là trung điểm của \(AM\), nên \(O\) cũng phải là trung điểm của \(BH\).

Do đó, ba điểm \(B,\,\,O,\,\,H\) thẳng hàng và \(BH = 2OH\).

13.Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) (Học sinh chọn một trong hai câu sau để làm)

a) Cho các số thực \(x,y\) thỏa mãn \({x^2} + {y^2} = x + y - 1 + xy\). Tính giá trị của biểu thức

\(A = {\left( {x - 2} \right)^{2025}} + {\left( {2 - y} \right)^{2026}}\).

b) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

\(M = {x^2} - 2x\left( {y + 1} \right) + 3{y^2} + 2026\).

Xem đáp án

a) Ta có:

\({x^2} + {y^2} = x + y - 1 + xy\)

\(2{x^2} + 2{y^2} = 2x + 2y - 2 + 2xy\)

\(2{x^2} + 2{y^2} - 2x - 2y + 2 - 2xy = 0\)

\(\left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right) + \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + \left( {{y^2} - 2y + 1} \right) = 0\)

\({\left( {x - y} \right)^2} + {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 0\).

Vì \({\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\), \({\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0\), \({\left( {y - 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x,\,\,y \in \mathbb{R}\), nên tổng bằng \(0\) khi và chỉ khi: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = 0}\\{x - 1 = 0}\\{y - 1 = 0}\end{array}} \right.\) suy ra \(x = y = 1\).

Thay \(x = 1,\,\,y = 1\) vào biểu thức \(A\) ta được:

\(A = {\left( {1 - 2} \right)^{2025}} + {\left( {2 - 1} \right)^{2026}} = {\left( { - 1} \right)^{2025}} + {1^{2026}} =  - 1 + 1 = 0\).

Vậy \(A = 0\).

b) Biến đổi \(M\) bằng cách nhóm thành các bình phương:

\(M = \left[ {{x^2} - 2x\left( {y + 1} \right) + {{\left( {y + 1} \right)}^2}} \right] - {\left( {y + 1} \right)^2} + 3{y^2} + 2026\)

\(M = {\left[ {x - \left( {y + 1} \right)} \right]^2} - \left( {{y^2} + 2y + 1} \right) + 3{y^2} + 2026\)

\(M = {\left( {x - y - 1} \right)^2} + 2{y^2} - 2y + 2025\)

\(M = {\left( {x - y - 1} \right)^2} + 2\left( {{y^2} - y + \frac{1}{4}} \right) + 2025 - \frac{1}{2}\)

\(M = {\left( {x - y - 1} \right)^2} + 2{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{4049}}{2}\).

Vì \({\left( {x - y - 1} \right)^2} \ge 0\) và \(2{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x,y\), nên: \(M \ge \frac{{4049}}{2}\).

Dấu “\[ = \]” xảy ra khi:

\(y - \frac{1}{2} = 0\) suy ra \(y = \frac{1}{2}\);

\(x - y - 1 = 0\) suy ra \(x = y + 1 = \frac{1}{2} + 1 = \frac{3}{2}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(M\) là \(\frac{{4049}}{2}\) (hay \(2024,5\)) khi \(x = \frac{3}{2}\) và \(y = \frac{1}{2}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả