Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 897 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây là đơn thức?

       

\[\left( {1 + x} \right){x^3}\];

\[x + 2y\];

\(\left( {xy + z} \right)t\);

\(3x{y^2}{z^5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức \(3x{y^2}{z^5}\) là đơn thức.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đa thức \(M = {x^8} + {x^2}{y^7} - {y^5} + x\) là

        

\(1\);

\(5\);

\(8\);

\(9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({x^8}\) có  bậc là 8; \({x^2}{y^7}\) có bậc là 9; \( - {y^5}\) có bậc là 5; \(x\) có bậc là 1.

Vậy đa thức \(M\)có bậc là 9.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức  \(7{x^3}{y^2}z - 2{x^4}{y^3}\) chia hết cho đơn thức nào dưới đây?

 

\(3{x^4}\);

\( - 3{x^4}\);

\( - 2{x^3}y\);

\(2x{y^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đa thức  \(7{x^3}{y^2}z - 2{x^4}{y^3}\) chia hết cho \( - 2{x^3}y\).

Hạng tử \(7{x^3}{y^2}z\) không chia hết cho đơn thức \(3{x^4}\), \( - 3{x^4}\) và \(2x{y^3}\) nên đa thức \(7{x^3}{y^2}z - 2{x^4}{y^3}\) cũng không chia hết cho \(3{x^4}\), \( - 3{x^4}\) và \(2x{y^3}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của đa thức \[2{x^2}y + 3x{y^2} - 2y{x^2} - 2{y^2}x + 3\] tại \(x = \frac{{ - 2}}{3};\,\,y = \frac{1}{2}\) là

       

\[\frac{{ - 17}}{6}\];

\[\frac{{17}}{6}\];

\[\frac{{ - 19}}{6}\];

\[\frac{{19}}{6}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thu gọn đa thức:

\[2{x^2}y + 3x{y^2} - 2y{x^2} - 2{y^2}x + 3\]

\( = \left( {2{x^2}y - 2{x^2}y} \right) + \left( {3x{y^2} - 2x{y^2}} \right) + 3\)

\( = x{y^2} + 3\).

Thay \(x = \frac{{ - 2}}{3};\,\,y = \frac{1}{2}\) vào đa thức \(x{y^2} + 3\) ta được:

\(\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right) \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + 3 = \frac{{ - 2}}{3} \cdot \frac{1}{4} + 3 = \frac{{17}}{6}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức?

       

\({x^2} - x = - x + {x^2}\);

\(x\left( {x - 1} \right) = x - {x^2}\);

\({\left( {a - b} \right)^2} = - {\left( {b - a} \right)^2}\);

\(a - 2 = 2 - a

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đẳng thức \({x^2} - x =  - x + {x^2}\) là hằng đẳng thức.

Đẳng thức \(x\left( {x - 1} \right) = x - {x^2}\) không là hằng đẳng thức vì khi ta thay \(x = 2\) thì hai đẳng thức không bằng nhau.

Đẳng thức \({\left( {a - b} \right)^2} =  - {\left( {b - a} \right)^2}\) không là hằng đẳng thức vì khi ta thay \(a = 0,\,\,b = 1\) thì hai đẳng thức không bằng nhau.

Đẳng thức \(a - 2 = 2 - a\) không là hằng đẳng thức vì khi ta thay \(a = 0\) thì hai đẳng thức không bằng nhau. 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đơn thức điền vào ô trống trong khai triển  lần lượt là

\(3b\) và \(3{b^3}\);

\(b\) và \(3{b^3}\);

\(3b\) và \(27{b^3}\);

\(3b\) và \(9{b^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Tứ giác có 4 đường chéo;

Tổng các góc của một tứ giác bằng \(180^\circ \);

Tồn tại một tứ giác có 1 góc tù và 3 góc vuông;

Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm về một phía của đường thẳng chứa một cạnh bất kì của tứ giác đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tứ giác có 2 đường chéo, tổng các góc bằng \(360^\circ .\)

Giả sử có tứ giác có 1 góc tù và 3 góc vuông khi đó tổng số đo các góc của tứ giác này là lớn hơn \(90^\circ  + 3 \cdot 90^\circ  = 360^\circ \), điều này mâu thuẫn với định lí tổng các góc của một tứ giác.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên.

blobid4-1762784503.png

Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?

Hai đỉnh kề với đỉnh \(A\) là \(B\) và \(D\);

Hai đỉnh đối nhau là \(A\) và \(C;\) \(B\) và \(D\);

Tứ giác \(ABCD\) có 2 đường chéo;

Các cạnh của tứ giác là \(AB,\,\,BC,\)\(CD,\,\,DA,\) \(AC,\) \(BD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(AC\) và \(BD\) không phải cạnh mà là đường chéo của tứ giác.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\). Tổng số đo các góc ngoài tại 4 đỉnh \(A\), \(B\), \(C\), \[D\] là

\[300^\circ \];

\[360^\circ \];

\[180^\circ \];

\[270^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

blobid5-1762784571.dat

Gọi góc ngoài tại 4 đỉnh \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) của tứ giác \(ABCD\) lần lượt là: \[\widehat {{A_1}};\,\,\widehat {{B_1}};\,\,\widehat {{C_1}};\,\,\widehat {{D_1}}\].

Khi đó, ta có:

\[\widehat {{A_1}} + \widehat {{B_1}} + \widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = \left( {{\rm{180^\circ }} - \,\widehat A} \right) + \left( {{\rm{180^\circ }} - \,\widehat B} \right) + \left( {{\rm{180^\circ }} - \,\widehat C} \right) + \left( {{\rm{180^\circ }} - \,\widehat D} \right)\]

\[\widehat {{A_1}} + \widehat {{B_1}} + \widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = {\rm{720^\circ }} - \left( {\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D} \right)\]

\[\widehat {{A_1}} + \widehat {{B_1}} + \widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = 720^\circ  - 360^\circ  = 360^\circ \] ( vì \[\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D\, = 360^\circ \])

Vậy tổng số đo các góc ngoài tại 4 đỉnh \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) là \[{\rm{360^\circ }}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) có \(\widehat A = 120^\circ \), các góc còn lại của hình bình hành là

\(\widehat B = 60^\circ \); \(\widehat C = 120^\circ \); \(\widehat D = 60^\circ \);

\(\widehat B = 110^\circ \); \(\widehat C = 80^\circ \); \(\widehat D = 60^\circ \);

\(\widehat B = 80^\circ \); \(\widehat C = 120^\circ \); \(\widehat D = 80^\circ \);

\(\widehat B = 120^\circ \); \(\widehat C = 60^\circ \); \(\widehat D = 120^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong hình bình hành các góc đối bằng nhau \(\widehat A = \widehat C\); \(\widehat B = \widehat D\) và \(\widehat A + \widehat B = 180^\circ \).

Do đó \(\widehat A = \widehat C = 120^\circ \), \(\widehat B = \widehat D = 60^\circ \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai

Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau;

Hình chữ nhật có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường;

Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau;

Trong hình chữ nhật, giao của hai đường chéo là tâm của hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khẳng định sai là: Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh tứ giác \(ABCD\) là hình vuông, dấu hiệu nào sau đây là sai?

Tứ giác \(ABCD\) là hình thoi có hai đường chéo bằng nhau;

Tứ giác \(ABCD\) là hình thoi có một góc vuông;

Tứ giác \(ABCD\) là hình thoi có hai đường chéo vuông góc;

Tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tứ giác \(ABCD\) là hình thoi có hai đường chéo \(AC,\,\,BD\) vuông góc với nhau nhưng chưa thể kết luận được \(ABCD\) là hình vuông.

blobid6-1762784731.png

13. Tự luận
1 điểm

Thu gọn biểu thức:

a) \( - 3{x^2}{y^5}z:\left( {15x{y^3}} \right)\);  

b) \(\left( { - 9{x^2}{y^3} + 6{x^3}{y^2} - 4x{y^2}} \right):3x{y^2};\)

c) \(\frac{1}{2}xy\left( {{x^5} - {y^3}} \right) - {x^2}y\left( {\frac{1}{4}{x^4} - {y^3}} \right);\)    

d) \(\left( {x + 3y} \right)\left( {x - 2y} \right) - \left( {{x^4}y - 6{x^2}{y^3}} \right):{x^2}y\).

Xem đáp án
a) \( - 3{x^2}{y^5}z:\left( {15x{y^3}} \right)\)\( = \frac{{ - 1}}{5}x{y^2}z\).

b) \(\left( { - 9{x^2}{y^3} + 6{x^3}{y^2} - 4x{y^2}} \right):3x{y^2}\)

\( =  - 9{x^2}{y^3}:3x{y^2} + 6{x^3}{y^2}:3x{y^2} - 4x{y^2}:3x{y^2}\)

\( =  - 3xy + 2{x^2} - \frac{4}{3}.\)

c) \(\frac{1}{2}xy\left( {{x^5} - {y^3}} \right) - {x^2}y\left( {\frac{1}{4}{x^4} - {y^3}} \right)\)

\( = \frac{1}{2}xy \cdot {x^5} - \frac{1}{2}xy \cdot {y^3} - {x^2}y \cdot \frac{1}{4}{x^4} + {x^2}y \cdot {y^3}\)

d) \(\left( {x + 3y} \right)\left( {x - 2y} \right) - \left( {{x^4}y - 6{x^2}{y^3}} \right):{x^2}y\)

\( = {x^2} - 2xy + 3xy - 6{y^2} - \left( {{x^2} - 6{y^2}} \right)\)

\( = {x^2} + xy - 6{y^2} - {x^2} + 6{y^2}\)

\( = xy\).

\( = \frac{1}{2}{x^6}y - \frac{1}{2}x{y^4} - \frac{1}{4}{x^6}y + {x^2}{y^4}\)

\( = \left( {\frac{1}{2}{x^6}y - \frac{1}{4}{x^6}y} \right) - \frac{1}{2}x{y^4} + {x^2}{y^4}\)

\[ = \frac{1}{4}{x^6}y - \frac{1}{2}x{y^4} + {x^2}{y^4}\]
14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x,\) biết:

a) \[{x^3} + 9{x^2} + 27x + 27 = 0\];

b) \[9{\left( {x - 1} \right)^2} - \left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right) = 1\].

Xem đáp án

a) \[{x^3} + 9{x^2} + 27x + 27 = 0\]

\[{x^3} + 3\,.\,{x^2}\,.\,3 + 3\,.\,x\,.\,{3^2} + {3^3} = 0\]

\({\left( {x + 3} \right)^3} = 0\)

\(x + 3 = 0\)

\(x =  - 3\)

Vậy \(x =  - 3\)

b) \[9{\left( {x - 1} \right)^2} - \left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right) = 1\]

\[9\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) - \left( {9{x^2} - 1} \right) = 1\]

\[9{x^2} - 18x + 9 - 9{x^2} + 1 = 1\]

\[ - 18x + 10 = 1\]

\[18x = 9\]

\(x = \frac{1}{2}\)

Vậy \(x = \frac{1}{2}\).
15. Tự luận
1 điểm

Tìm đơn thức \(A\) nếu \(45{x^4}{y^3}:A = 5x{y^2}\);

Xem đáp án

Ta có \(45{x^4}{y^3}:A = 5x{y^2}\).

Do đó \(A = 45{x^4}{y^3}:5x{y^2} = 9{x^3}y\).

16. Tự luận
1 điểm

Với đơn thức \(A\) tìm được ở câu a, hãy tìm đa thức \(B\) sao cho

\(\left( {B + 7{x^4}{y^2}} \right):A = 3x{y^2} + 2xy\).

Xem đáp án

Với \(A = 9{x^3}y\), ta có \(\left( {B + 7{x^4}{y^2}} \right):9{x^3}y = 3x{y^2} + 2xy\)

\(B + 7{x^4}{y^2} = 9{x^3}y\left( {3x{y^2} + 2xy} \right)\)

\(B + 7{x^4}{y^2} = 27{x^4}{y^3} + 18{x^4}{y^2}\)

\(B = 27{x^4}{y^3} + 18{x^4}{y^2} - 7{x^4}{y^2}\)

\(B = 27{x^4}{y^3} + 11{x^4}{y^2}\)

Vậy \(B = 27{x^4}{y^3} + 11{x^4}{y^2}\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] không vuông tại \[A\]. Dựng bên ngoài tam giác đó hai tam giác \[ABD,{\rm{ }}ACE\] vuông cân tại đỉnh \[A\] rồi dựng hình bình hành \[AEID\]. Biết \[\widehat {DAI} = \widehat {ABC}\].

a) Chứng minh đường thẳng \[AI\] vuông góc với \[BC\].

b) Chứng minh đường thẳng \[BE\] vuông góc với đường thẳng \[CD\].

c) Gọi \[K\] là trung điểm của \[BD\], chứng minh \[KC = KI\] và \[KC\] vuông góc với \[KI\].

Xem đáp án

A black and white drawing of a hexagon with letters and numbers  Description automatically generated

a) Giả sử \[AI\] cắt \[BC\] ở \[H\].

Ta có: \[\widehat {DAI} + \widehat {DAB} + \widehat {BAH} = 180^\circ \], mà \[\widehat {DAB} = 90^\circ \] (do \[\Delta DAB\] vuông cân tại \[A\])

Suy ra \[\widehat {DAI} + \widehat {BAH} = 90^\circ \]

Mà \[\widehat {DAI} = \widehat {ABC}\] (gt) nên \[\widehat {ABH} + \widehat {BAH} = 90^\circ \]

Trong \[\Delta ABH\] có: \[\widehat {ABH} + \widehat {BAH} + \widehat {AHB} = 180^\circ \]

Suy ra \[\widehat {AHB} = 180^\circ  - \left( {\widehat {ABH} + \widehat {BAH}} \right) = 180^\circ  - 90^\circ  = 90^\circ \] hay \[AI \bot BC\] tại \(H\).

b) Ta có \[\widehat {BAE} = \widehat {BAC} + \widehat {CAE} = \widehat {BAC} + 90^\circ \] và \[\widehat {DAC} = \widehat {BAC} + \widehat {BAD} = \widehat {BAC} + 90^\circ \]

Do đó \[\widehat {BAE} = \widehat {DAC}\].

Xét \[\Delta BAE\] và \[\Delta DAC\] có:

\[AB = AD;\,\,\widehat {BAE} = \widehat {DAC};\,\,AC = AE\];

Do đó \[\Delta BAE = \Delta DAC\] (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {EBA} = \widehat {CDA}\) (hai góc tương ứng)

Gọi \[J\] là giao của \[DC\] và \[BE\], ta có \[\widehat {JBA} = \widehat {JDA}.\]

Gọi \[P\] là giao điểm của \[AB\] và \[CD\].

Tam giác \[ADP\] vuông tại \[A\] nên \(\widehat {PDA} + \widehat {DPA} = 90^\circ \)

Mà \[\widehat {PDA} = \widehat {JBP}\] và \(\widehat {DPA} = \widehat {BPJ}\) (đối đỉnh)

Do đó \(\widehat {JBP} + \widehat {BPJ} = 90^\circ \), suy ra \(\widehat {PJB} = 90^\circ \) hay \[CD\] vuông góc với \[BE\].

c) Ta có \(\widehat {DAE} + \widehat {BAD} + \widehat {BAC} + \widehat {CAE} = 360^\circ \)

Suy ra \(\widehat {DAE} + \widehat {BAC} = 360^\circ  - \left( {\widehat {BAD} + \widehat {CAE}} \right) = 360^\circ  - \left( {90^\circ  + 90^\circ } \right) = 180^\circ \).

Do đó, \(\widehat {BAC} = 180^\circ  - \widehat {DAE}\). Lại có \(\widehat {IDA} = 180^\circ  - \widehat {DAE}\) (do \(AEID\) là hình bình hành).

Nên \(\widehat {BAC} = \widehat {IDA}\). Từ đó ta chứng minh được \[\Delta ADI = \Delta BAC\] (g.c.g).

Tam giác \[ABD\] vuông cân tại \[A\] nên \[AK\] vừa là đường trung tuyến, vừa là đường cao, đường phân giác. Do đó \(\widehat {DAK} = \frac{1}{2}\widehat {BAD} = 45^\circ \).

Khi đó \(\widehat {ABK} = \widehat {BAK} = 45^\circ \) nên \[\Delta ABK\] vuông cân tại \[K\], do đó \[KA = KB\].

Ta có: \[\widehat {KAI} = \widehat {DAK} + \widehat {DAI} = 45^\circ  + \widehat {DAI} = 45^\circ  + \widehat {ABC}\].

Mặt khác \[\widehat {KBC} = \widehat {ABK} + \widehat {ABC} = 45^\circ  + \widehat {ABC}\] (do \[\Delta ABD\] vuông cân tại \[A\] nên \(\widehat {ABK} = 45^\circ )\).

Do đó \(\widehat {KAI} = \widehat {KBC}\).

Xét \[\Delta AKI\] và \[\Delta BKC\] có:

\(AK = BK,\,\,\widehat {KAI} = \widehat {KBC},\,\,AI = BC\) (do \[\Delta ADI = \Delta BAC\])

Suy ra \[\Delta AKI = \Delta BKC\] (c.g.c) nên \[KI = KC\] và \[\widehat {AKI} = \widehat {BKC}\].

Ta có: \(\widehat {AKC} + \widehat {BKC} = 90^\circ \)

Mà \[\widehat {AKI} = \widehat {BKC}\] nên \(\widehat {AKC} + \widehat {AKI} = 90^\circ \) hay \(\widehat {IKC} = 90^\circ \) nên \[KI\] và \[KC\] vuông góc.

 

18. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(M = {x^2} - 2x\left( {y + 1} \right) + 3{y^2} + 2025.\)

Xem đáp án

Ta có: \(M = {x^2} - 2x\left( {y + 1} \right) + 3{y^2} + 2025\)

\( = {x^2} - 2x\left( {y + 1} \right) + {\left( {y + 1} \right)^2} - \left( {{y^2} + 2y + 1} \right) + 3{y^2} + 2025\)

\( = {x^2} - 2x\left( {y + 1} \right) + {\left( {y + 1} \right)^2} + 2{y^2} - 2y + 2024\)

\( = \left[ {{x^2} - 2x\left( {y + 1} \right) + {{\left( {y + 1} \right)}^2}} \right] + 2\left( {{y^2} - y + \frac{1}{4}} \right) + 2024 - \frac{1}{2}\)

\( = {\left( {x - y - 1} \right)^2} + 2{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{4047}}{2}.\)

Nhận xét: với mọi \(x,y\) ta có:

• \({\left( {x - y - 1} \right)^2} \ge 0;\)

• \(2{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\)

Do đó \(M = {\left( {x - y - 1} \right)^2} + 2{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{4047}}{2} \ge \frac{{4047}}{2}\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - y - 1} \right)^2} = 0\\2{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x - y - 1 = 0\\y - \frac{1}{2} = 0\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{3}{2}\\y = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(M\) là \(\frac{{4047}}{2}\) khi \(x = \frac{3}{2}\) và \(y = \frac{1}{2}.\)