Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 853 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào là đơn thức?

\(\frac{{2x}}{y}\).

\(3x + 2y\).

\(4\left( {x - y} \right)\).

\( - \frac{2}{3}x{y^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• Biểu thức \(\frac{{2x}}{y}\) không phải là đơn thức vì nó có chứa biến ở dưới mẫu.

• Biểu thức \(3x + 2y\) không phải là đơn thức vì nó có chứa phép tính cộng.

• Biểu thức \(4\left( {x - y} \right) = 4x - 4y\) không phải là đơn thức vì nó có chứa phép tính trừ.

• Biểu thức \( - \frac{2}{3}x{y^2}\) là đơn thức vì nó chỉ chứa tích giữa các số và biến.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhân đa thức \(M + N\) với đa thức \(P\)ta được kết quả là

\[MP + NP\].

\[MP + N\].

\[MN + NP\].

\[M + NP\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\left( {M + N} \right)\,\,.\,P = M\,.\,P + N\,.\,P = MP + NP\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các đơn thức \(A = 4{x^3}y\left( { - 5xy} \right)\), \(B = {x^4}{y^2}\), \(C = - 5{x^2}{y^4}\). Các đơn thức nào sau đây đồng dạng với nhau?

Đơn thức \(A\) và đơn thức \(C\).

Đơn thức \(B\) và đơn thức \(C\).

Đơn thức \(A\) và đơn thức \(B\).

Cả ba đơn thức \(A,B,C\) đồng dạng với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A = 4{x^3}y\left( { - 5xy} \right) = - 20{x^4}{y^2}\) nên suy ra \(A\) và \(B\) là hai đơn thức đồng dạng, nhưng không đồng dạng với đơn thức \(C.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức \(H = \left( {2x - 3} \right)\left( {x + 7} \right) - 2x\left( {x + 5} \right) - x\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(H = 21 - x\).

\(H < - 1\).

\(10 < H < 20\).

\(H > 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(H = \left( {2x - 3} \right)\left( {x + 7} \right) - 2x\left( {x + 5} \right) - x\)

\( = \left( {2{x^2} + 14x - 3x - 21} \right) - \left( {2{x^2} + 10x} \right) - x\)

\( = 2{x^2} + 11x - 21 - 2{x^2} - 10x - x\)

\( = \left( {2{x^2} - 2{x^2}} \right) + \left( {11x - 10x - x} \right) - 21\)\( = - 21 < - 1\).

Vậy \(H < - 1\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu trả lời đúng nhất để điền vào chỗ chấm: \({\left( {M - N} \right)^2} = ...\)

\({\left( {N - M} \right)^2}\).

\({M^2} - 2MN + {N^2}\).

\({N^2} - 2NM + {M^2}\).

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({\left( {M - N} \right)^2} = {M^2} - 2MN + {N^2}\) (bình phương của một hiệu) nên đáp án B đúng.

Vì \({\left( { - 1} \right)^2} = 1\) nên \({\left( {M - N} \right)^2} = {\left( { - 1} \right)^2}.{\left( {M - N} \right)^2} = {\left[ { - \left( {M - N} \right)} \right]^2} = {\left( {N - M} \right)^2}\) nên đáp án A đúng.

Lại có \({\left( {N - M} \right)^2} = {N^2} - 2NM + {M^2}\), do đó đáp án C đúng.

Vậy cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức \(14{x^2}y - 21x{y^2} + 28{x^2}{y^2}\) được phân tích thành

\(7xy\left( {2x - 3y + 4xy} \right)\).

\(xy\left( {14x - 21y + 28xy} \right)\).

\(7{x^2}y\left( {2 - 3y + 4xy} \right)\).

\(7x{y^2}\left( {2x - 3y + 4x} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(14{x^2}y - 21x{y^2} + 28{x^2}{y^2} = 7xy\left( {2x - 3y + 4xy} \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các tứ giác sau đây, tứ giác nào không phải là tứ giác lồi?

Trong các tứ giác sau đây, tứ giác nào không phải là tứ giác lồi? (ảnh 1)

Tứ giác \(ABCD.\)

Tứ giác \(EFHG.\)

Tứ giác \(IJLK.\)

Tứ giác \(MNPO.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tứ giác \(IJLK\) không phải là tứ giác lồi vì có hai đỉnh \(I\) và \(J\) cùng thuộc cạnh \(IJ\) nằm về hai phía của đường thẳng \(LK.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số đo các góc trong tứ giác bằng

\(90^\circ \).

\(120^\circ \).

\(180^\circ \).

\(360^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng số đo các góc trong tứ giác bằng \(360^\circ .\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A = 100^\circ ,\) góc ngoài tại đỉnh \(B\) bằng \(110^\circ ;\,\,\widehat C = 75^\circ .\) Số đo góc \(D\) là

\(45^\circ \).

\(115^\circ \).

\(75^\circ \).

\(110^\circ \).

Xem đáp án
Tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A = 100^\circ ,\) góc ngoài tại đỉnh \(B\) bằng \(110^\circ ;\,\,\widehat C = 75^\circ .\) Số đo góc \(D\) là (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\widehat {ABx} + \widehat {ABC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {ABC} = 180^\circ - \widehat {ABx} = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ .\)

Theo định lí về tổng các góc trong một tứ giác, ta có

\(\widehat A + \widehat {ABC} + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \).

Suy ra \[\widehat D = 360^\circ - \left( {\widehat A + \widehat {ABC} + \widehat C} \right)\]

\[ = 360^\circ - \left( {100^\circ + 70^\circ + 75^\circ } \right) = 115^\circ .\]

Vậy số đo góc \(D\) là \[115^\circ .\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bình hành là hình chữ nhật khi

có hai đường chéo bằng nhau.

có hai cạnh kề bằng nhau.

có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

có hai cạnh đối bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình bình hành là hình chữ nhật khi có hai đường chéo bằng nhau.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành.

Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào dấu hiệu nhận biết:

• Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành nên A đúng.

• Hình thang có hai cạnh đáy song song, thêm hai cạnh bên song song thì nó là hình bình hành do có các cặp cạnh đối song song nên B đúng.

• Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành nên D đúng.

• Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau nhưng không phải là hình bình hành nên C sai.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tứ giác \[ABCD\]trong hình vẽ bên là
 Media VietJack

hình vuông.

hình chữ nhật.

hình thoi.

hình bình hành

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong hình vẽ trên, ta thấy tứ giác \[ABCD\]có hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại trung điểm \(I\) của mỗi đường.

 Do đó, tứ giác \[ABCD\] là hình bình hành.

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đa thức \(A = {x^2} - 4xy - 4\) và \(B = 2{x^2} - 3xy + {y^2} - 4.\)

Đa thức \(M\) và \(P\) thỏa mãn \(B = A + M\,;\, & P = \left( {x - 3} \right)M - y - \left( {x + y} \right)\left( {xy - 3y} \right).\)

a) Hạng tử tự do của đa thức \(A\) là \( - 4\).

b) Với \(x = 1\,;\,\,y = 0\) thì giá trị của biểu thức \(B\) bằng \( - 2.\)

c) \(M = {x^2} + 7xy + {y^2}.\)

d) Giá trị của biểu thức \(P\) không phụ thuộc vào biến \(y\).

Xem đáp án

Đáp án:               a) Đúng.    b) Sai.        c) Sai.        d) Đúng.

⦁Đa thức \(A\) có hạng tử tự do là \( - 4\). Do đó ý a) đúng.

⦁Thay \(x = 1\,;\,\,y = 0\) vào biểu thức \(B\), ta có:

\(B = 2 \cdot {1^2} - 3 \cdot 1 \cdot 0 + {0^2} - 4 = 2 - 4 = - 2.\)

Vậy với \(x = 1\,;\,\,y = 0\) thì \(B = - 2\).Do đó ý b) sai.

⦁ Ta có: \(B = A + M\)

Suy ra \(M = B - A\)\( = 2{x^2} - 3xy + {y^2} - 4 - \left( {{x^2} - 4xy - 4} \right)\)

\( = 2{x^2} - 3xy + {y^2} - 4 - {x^2} + 4xy + 4\)

\( = {x^2} + xy + {y^2}.\)

Như vậy \(M = {x^2} + xy + {y^2}.\) Do đó ý c) sai.

⦁ Ta có \[P = \left( {x - 3} \right)M - y - \left( {x + y} \right)\left( {xy - 3y} \right)\]

\( = \left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) - \left( {{x^2}y - 3xy + x{y^2} - 3{y^2}} \right)\)

\[ = x\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) - 3\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) - {x^2}y + 3xy - x{y^2} + 3{y^2}\]

\[ = {x^3} + {x^2}y + x{y^2} - 3{x^2} - 3xy - 3{y^2} - {x^2}y + 3xy - x{y^2} + 3{y^2}\]

\[ = {x^3} - 3{x^2}\].

Như vậy, giá trị của biểu thức \(P\) không phụ thuộc vào giá trị của biến \(y.\) Do đó ý d) đúng.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Gọi \(M\) là một điểm bất kì trên cạnh huyền \(BC\). Gọi \(D\) và \(E\) lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ \(M\) xuống \(AB\) và \(AC.\)Lấy điểm \(I\) sao cho \(A\) là trung điểm của \(ID\); điểm \(K\) sao cho \(M\) là trung điểm của \(EK\).

a) \(IA = ID\,;\,\,KM = KE.\)                              b) Tứ giác \(ADME\) là hình chữ nhật.

c) Tứ giác \(ADMC\) là hình thang cân.                 d) \(DK\,{\rm{//}}\,EI\).

Xem đáp án

Đáp án:      a) Sai.        b) Đúng.     c) Sai.        d) Đúng.

⦁Khi lấy điểm \(I\) sao cho \(A\) là trung điểm của \(ID\); điểm \(K\) sao cho \(M\) là trung điểm của \(EK\).

Suy ra \(AI = AD\,;\,\,MK = ME.\)Do đó ý a) là sai.

⦁Xét tứ giác \(ADME\) có:

\(\widehat {DAE} = 90^\circ \)(vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\))

\(\widehat {ADM} = 90^\circ \)\(\left( {MD \bot AB} \right)\)

\(\widehat {AEM} = 90^\circ \)\(\left( {ME \bot AC} \right)\)

Do đó tứ giác\(ADME\) là hình chữ nhật. Do đó ý b) đúng.

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Gọi \(M\) là một điểm bất kì trên cạnh huyền \(BC\). Gọi \(D\) và \(E\) lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ \(M\) xuống \(AB\) và \(AC.\) Lấy điểm \(I\) sao cho \(A\) là trung điểm của \(ID\); điểm \(K\) sao cho \(M\) là trung điểm của \(EK\).  a) \(IA = ID\,;\,\,KM = KE.\)                              b) Tứ giác \(ADME\) là hình chữ nhật.  c) Tứ giác \(ADMC\) là hình thang cân.                 d) \(DK\,{\rm{//}}\,EI\). (ảnh 1)

⦁ Vì \(AB \bot AC\)(vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)); \(MD \bot AB\) nên \(MD\,{\rm{//}}\,AC.\)

Tứ giác \(ADMC\) có \(MD\,{\rm{//}}\,AC\) nên \(ADMC\) là hình thang.

Hình thang \(ADMC\) có \(\widehat {CAD} = 90^\circ \) nên \(ADMC\) là hình thang vuông. Do đó ý c) sai.

⦁Vì \(ADME\) là hình chữ nhậtnên \(AD = ME\,;\,\,AD\,{\rm{//}}\,ME\) (tính chất hình chữ nhật).

Mà \(A\) là trung điểm của \(DI\); \(M\) là trung điểm của \(KE\) nên \[DI = KE;\,\,DI\,{\rm{//}}\,KE.\]

Suy ra \(DIEK\) là hình bình hành.

Do đó\(DK\,{\rm{//}}\,EI\). Do đó ý d) đúng.

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức \(A = - \frac{1}{3}x{y^2} + \frac{1}{2}{x^2}y + x{y^2} - \frac{3}{4}{x^2}y.\) Tính giá trị của \(A\) tại \(x = - 2;y = 3\).

Xem đáp án

Đáp số: \[ - {\bf{15}}\].

Ta có: \(A = - \frac{1}{3}x{y^2} + \frac{1}{2}{x^2}y + x{y^2} - \frac{3}{4}{x^2}y\)

\( = \left( { - \frac{1}{3}x{y^2} + x{y^2}} \right) + \left( {\frac{1}{2}{x^2}y - \frac{3}{4}{x^2}y} \right)\)

\( = \frac{2}{3}x{y^2} - \frac{1}{4}{x^2}y\).

Thay \(x = - 2\) và \(y = 3\) vào biểu thức \(A\) ta được:

\(A = \frac{2}{3} \cdot \left( { - 2} \right) \cdot {3^2} - \frac{1}{4} \cdot {\left( { - 2} \right)^2} \cdot 3 = - 12 - 3 = - 15.\)

16. Tự luận
• 1 điểm
Để biểu thức \[{x^3} + 6{x^2} + 12x + m\] là lập phương của một tổng thì giá trị của\(m\) là bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp số: 8.

Ta có \[{x^3} + 6{x^2} + 12x + m = {x^3} + 3 \cdot {x^2} \cdot 2 + 3 \cdot x \cdot {2^2} + m\].

Để biểu thức trên là lập phương của một tổng thì \(m = {2^3} = 8\).

Khi đó, \[{x^3} + 6{x^2} + 12x + 8 = {x^3} + 3 \cdot {x^2} \cdot 2 + 3 \cdot x \cdot {2^2} + {2^3} = {\left( {x + 2} \right)^3}\].

17. Tự luận
• 1 điểm

Tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat {A\,\,} = 65^\circ ,\)\(\widehat {B\,} = \widehat C + 23^\circ ,\)\(\widehat {D\,} = 58^\circ .\)Tính số đo góc \(C\)(đơn vị: độ).

Xem đáp án

Đáp số: 107.

Xét tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ \) (tổng các góc của một tứ giác)

Do đó \(65^\circ + \widehat C + 23^\circ + \widehat C + 58^\circ = 360^\circ \)

Suy ra \(2\widehat C + 146^\circ = 360^\circ \) nên \(2\widehat C = 360^\circ - 146^\circ = 214^\circ \).

Do đó\(\widehat C = 107^\circ .\)

18. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình vuông \[ABCD\], hai đường chéo \[AC\] cắt \[BD\] tại điểm \[O.\]Tính số đo của góc của tam giác \[OAB\] (đơn vị: độ)
Xem đáp án
Đáp số: 45.

Hình vuông \[ABCD\] có hai đường chéo \[AC\]và\[BD\] cắt nhau tại trung điểm \[O\] của mỗi đường nên \[OA = OB.\]

Suy ra tam giác \[OAB\] cân tại\[O.\]

Mà tứ giác \[ABCD\] là hình vuông nên \[AC \bot BD\] hay \[OA \bot OB.\]

Do đó, tam giác \[OAB\] vuông cân tại \[O.\]

Suy ra\(\widehat {AOB} = 90^\circ \) và\(\widehat {OAB} = \widehat {OBA} = 45^\circ \).
Cho hình vuông \[ABCD\], hai đường chéo \[AC\] cắt \[BD\] tại điểm \[O.\] Tính số đo của góc của tam giác \[OAB\] (đơn vị: độ) (ảnh 1)
19. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích mỗi đa thức sau thành nhân tử:

a) \(3{x^2} - \sqrt 3 x + \frac{1}{4}\);                                      b) \[{x^4} + {x^3} + 2{x^2} + x + 1\];                    c) \({x^3} + 2{x^2} + x - 16x{y^2}\).

Xem đáp án

a) \(3{x^2} - \sqrt 3 x + \frac{1}{4}\)

\( = {\sqrt 3 ^2}.{x^2} - 2.\sqrt 3 x.\frac{1}{2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}\)

\( = {\left( {\sqrt 3 x} \right)^2} - 2.\sqrt 3 x.\frac{1}{2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}\)

\( = {\left( {\sqrt 3 x - \frac{1}{2}} \right)^2}\).

b) \[{x^4} + {x^3} + 2{x^2} + x + 1\]    

\[ = \left( {{x^4} + 2{x^2} + 1} \right) + \left( {{x^3} + x} \right)\]

\[ = \left[ {{{\left( {{x^2}} \right)}^2} + 2{x^2} + 1} \right] + \left( {{x^3} + x} \right)\]

\[ = {\left( {{x^2} + 1} \right)^2} + x\left( {{x^2} + 1} \right)\]

\[ = \left( {{x^2} + 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)\].

c) \({x^3} + 2{x^2} + x - 16x{y^2}\)

\( = x\left( {{x^2} + 2x + 1 - 16{y^2}} \right)\)

\( = x\left[ {\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - {4^2}.{y^2}} \right]\)

\( = x\left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^2} - {{\left( {4y} \right)}^2}} \right]\)

\( = x\left( {x - 4y + 1} \right)\left( {x + 4y + 1} \right)\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A,{\rm{ }}AH\] là đường cao. Gọi \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm của \[AB,{\rm{ }}AC\]. Gọi \[D,{\rm{ }}E\] lần lượt là điểm sao cho \[M\] là trung điểm của \[HD,{\rm{ }}N\] là trung điểm của \[HE.\]

a) Chứng minh \[AHBD,{\rm{ }}AHCE,{\rm{ }}BCED\] là những hình chữ nhật.

b) Chứng minh \[BE = CD,\,\,DH = HE.\]

c) Chứng minh giao điểm của \[BE\] và \[CD\] là trung điểm của \[AH\].

Xem đáp án

a) Tứ giác \[AHBD\] có \[M\] là trung điểm của \[AB\] và \[HD\] nên là hình bình hành.

Do \[AH\] là đường cao của \[\Delta ABC\] nên \[AH \bot BC\], suy ra \[\widehat {AHB} = 90^\circ \].

Hình bình hành \[AHBD\] có \[\widehat {AHB} = 90^\circ \] nên \[AHBD\] là hình chữ nhật.

Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A,{\rm{ }}AH\] là đường cao. Gọi \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm của \[AB,{\rm{ }}AC\]. Gọi \[D,{\rm{ }}E\] lần lượt là điểm sao cho \[M\] là trung điểm của \[HD,{\rm{ }}N\] là trung điểm của \[HE.\] a) Chứng minh \[AHBD,{\rm{ }}AHCE,{\rm{ }}BCED\] là những hình chữ nhật.  b) Chứng minh \[BE = CD,\,\,DH = HE.\] c) Chứng minh giao điểm của \[BE\] và \[CD\] là trung điểm của \[AH\]. (ảnh 1)

Tương tự, tứ giác \[AHCE\] có \[N\] là trung điểm của \[AC\] và \[HE\] nên là hình bình hành.

Lại có \[\widehat {AHC} = 90^\circ \] nên \[AHCE\] là hình chữ nhật.

Do \[AHBD,{\rm{ }}AHCE\] là các hình chữ nhật (chứng minh trên).

Suy ra \[\widehat {ADB} = \widehat {DBH} = \widehat {HCE} = \widehat {AEC} = 90^\circ \].

Tứ giác \[BCED\] có \[\widehat {ADB} = \widehat {DBH} = \widehat {HCE} = \widehat {AEC} = 90^\circ \] nên \[BCED\] là hình chữ nhật.

b) Do\[BCED\] là hình chữ nhật (câu a) nên \[CD = BE\].

Do \[AHBD,{\rm{ }}AHCE\] là các hình chữ nhật (câu a) nên \[AB = DH,{\rm{ }}AC = HE\].

Mà \[AB = AC\] (do \[\Delta ABC\] cân tại \[A\]) nên \[DH = HE\].

c) Vì \[ADBH,{\rm{ }}AECH\] là các hình chữ nhật nên \[AD = BH,{\rm{ }}AE = HC,{\rm{ }}AD{\rm{ // }}BC,{\rm{ }}AE{\rm{ // }}BC\].

Mà \[\Delta ABC\] cân tại \[A\] có \[AH\] là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến, do đó \[H\] là trung điểm của \[BC\], suy ra \[BH = HC\].

Từ đó, \[AD = BH = HC = AE\].

Tứ giác \[ADHC\] có: \[AD{\rm{ // }}HC,{\rm{ }}AD = HC\] nên \[ADHC\] là hình bình hành.

Tứ giác \[ABHE\] có: \[AE{\rm{ // }}BH,{\rm{ }}AE = BH\] nên \[ABHE\] là hình bình hành.

Vì \[ADHC\] là hình bình hành nên \[CD\] cắt \[AH\] tại trung điểm của \[AH\].

Vì \[AEHB\] là hình bình hành nên \[BE\] cắt \[AH\] tại trung điểm của \[AH\].

Vậy giao điểm của \[BE\] và \[CD\] là trung điểm của \[AH\].

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây