Đề thi giữa kì 1 Toán 8 THCS Huỳnh Thúc Kháng (Đà Nẵng) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 8 THCS Huỳnh Thúc Kháng (Đà Nẵng) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 864 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn thức đồng dạng với đơn thức\( - \,4{x^3}{y^2}\)là

\( - 7{x^2}{y^3}\).

\(3{x^3}{y^2}\).

\(2x{y^3}\).

\( - 4{x^2}y\).

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức \(3{x^3}y + {x^5} - 4{x^2}y + 6\) có bậc là

4.

9.

3.

5.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đa thức thức \[A\]và \[B\]có cùng bậc là 4. Gọi \[M\]là tổng của \[A\]và \[B\]. Khi đó

\[M\] là đa thức có bậc nhỏ hơn 4.

\[M\] là đa thức có bậc lớn hơn 4.

\[M\] là đa thức bậc 4.

\[M\] là đa thức có bậc không lớn hơn 4.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của tích\(6xy\left( {2{x^2} - 3y} \right)\) là

\[12{x^2}y + 18x{y^2}\].

\[12{x^3}y - 18x{y^2}\].

\[12{x^3}y + 18x{y^2}\].

\[12{x^2}y - 18x{y^2}\].

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mảnh đất hình hình chữ nhật có chiều dài \[x + 15{\rm{ (m)}},\]chiều rộng \[x{\rm{ (m)}}{\rm{.}}\]Người ta muốn làm một sân bóng đá mini trên mảnh đất đó với lối đi rộng 3m xung quanh sân (như hình vẽ).

Một mảnh đất hình hình chữ nhật có chiều dài \[x + 15 (m) chiều rộng (ảnh 1)

Chiều dài của sân bóng đá mini (tính theo\[x\]) bằng

\[x + 15{\rm{ (m)}}\].

\[x + 12{\rm{ (m)}}\].

\[x + 9{\rm{ (m)}}\].

\[x - 3{\rm{ (m)}}\].

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào là hằng đẳng thức?

\[a\left( {a + 1} \right) = a + 1\].

\[{a^2}--1 = a\].

\[\left( {a + b} \right)\left( {a--b} \right) = {a^2} + {b^2}\].

\[\left( {a + 1} \right)\left( {a + 2} \right) = {a^2} + 3a + 2\].

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu trả lời đúng, trong các câu sau:

\[{\left( {a + b} \right)^2} = {a^2} + 2ab - {b^2}\].

\[{\left( {a - b} \right)^2} = {a^2} - 2ab + {b^2}\].

\[{\left( {a - b} \right)^3} = {a^3} - 3{a^2}b - 3a{b^2} - {b^3}\].

\[{a^3} - {b^3} = \left( {a - b} \right)\left( {{a^2} - ab + {b^2}} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Giá trị của biểu thức\({x^3} + 15{x^2} + 75x + 125\) với\[x = - 10\]\(\;\) là :…………

Xem đáp án
\[ - 125\]
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \[x\]thỏa mãn \[{x^3} + x = 0\] là

\[x = 0\,;{\rm{ }}x = - 1\].

\[x = 0\,;{\rm{ }}x = 1\].

\[x = - 1\].

\[x = 0\].

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \[x\left( {x - y} \right) + y\left( {x - y} \right)\]tại \(x = - 1\,;\,\,y = 0\) là

1.

\[ - 1\].

2.

0.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác \[ABCD\]có\[\widehat A = 65^\circ \,,\,\,\widehat B = 117^\circ \,,\,\,\widehat C = 71^\circ \]. Số đo góc \[D\]là 

\[119^\circ \].

\[63^\circ \].

\[107^\circ \].

\[126^\circ \].

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

Trong hình bình hành, các cạnh đối bằng nhau.

Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân

Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

Xem đáp án

Chọn C

13. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

a) \[\left( {x + y} \right) + \left( {3x - y} \right)\];

b) \[\left( { - 3xy} \right) \cdot 2xy + \left( {18{x^4}{y^3} - 9{x^5}{y^3}} \right):\left( {3{x^2}y} \right)\];

c) \[\left( {y - 2x} \right)\left( {y + 2x} \right) + {\left( {2x + y} \right)^2}\].

Xem đáp án

a) \[\left( {x + y} \right) + \left( {3x - y} \right)\]

\[ = x + y + 3x - y\]

\[ = \left( {x + 3x} \right) + \left( {y - y} \right) = 4x\].

b) \[\left( { - 3xy} \right) \cdot 2xy + \left( {18{x^4}{y^3} - 9{x^5}{y^3}} \right):\left( {3{x^2}y} \right)\]

\[ = \left( { - 3xy} \right) \cdot 2xy + 18{x^4}{y^3}:\left( {3{x^2}y} \right) - 9{x^5}{y^3}:\left( {3{x^2}y} \right)\]

\( = - \,6{x^2}{y^2} + 6{x^2}{y^2} - 3{x^3}{y^2} = - 3{x^3}{y^2}\).

c) \[\left( {y - 2x} \right)\left( {y + 2x} \right) + {\left( {2x + y} \right)^2}\]

\[ = {y^2} - 4{x^2} + 4{x^2} + 4xy + {y^2}\]

\[ = \left( {4{x^2} - 4{x^2}} \right) + \left( {{y^2} + {y^2}} \right) + 4xy = 4xy\].

14. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \[{x^2} - 5xy + x - 5y\];                             b) \[{x^2} + 2xy--xz--yz + {y^2}\].

Xem đáp án

a) \[{x^2} - 5xy + x - 5y\]

\[ = \left( {{x^2} - 5xy} \right) + \left( {x - 5y} \right)\]

\[ = x\left( {x - 5y} \right) + \left( {x - 5y} \right)\]

\[ = \left( {x - 5y} \right)\left( {x + 1} \right)\].

b) \[{x^2} + 2xy--xz--yz + {y^2}\]

\[ = \left( {{x^2} + 2xy + {y^2}} \right)--\left( {xz + yz} \right)\]

\[ = {\left( {x + y} \right)^2}--z\left( {x + y} \right)\]

\[ = \left( {x + y} \right)\left( {x + y - z} \right)\].

 

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm\[x\], biết:

a) \[x\left( {x + 3} \right)--{x^2} = 9\];         b) \[{\left( {x - 5} \right)^2} = \;4{x^2}\].

Xem đáp án

a) \[x\left( {x + 3} \right)--{x^2} = 9\]

\[{x^2} + 3x--{x^2} = 9\]

\[3x = 9\]

\[x = 3\].

Vậy \[x = 3\].

b) \[{\left( {x - 5} \right)^2} = \;4{x^2}\]

\[{\left( {x - 5} \right)^2} - {\left( {\;2x} \right)^2} = 0\]

\[\left( {x--5--2x} \right)\left( {x--5 + 2x} \right) = 0\]

\[\left( { - x--5} \right)\left( {3x--5} \right) = 0\]

\[ - x--5 = 0\] hoặc \[3x--5 = 0\]

\[x = - 5\] hoặc \[x = \frac{5}{3}\].

Vậy\[x \in \left\{ { - 5\,;\,\,\frac{5}{3}} \right\}\].

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABD\] có \[\widehat {ABD}\] là góc tù. Gọi \[M\]là trung điểm \[BD,\]trên tia đối của tia \[MA\]lấy điểm \[C\]sao cho \[MC = MA.\]

a) Chứng minh tứ giác \[ABCD\]là hình bình hành.

b) Trên tia \[CD\]lấy \[E\]sao cho\[\widehat {ABD} = \widehat {BAE}\]. Chứng minh: \(\Delta BEC\) cân tại \[B.\]

Xem đáp án
Cho tam giác \[ABD\] có góc {ABD}\] là góc tù. Gọi \[M\] là trung điểm \[BD,\] trên tia đối (ảnh 1)

a) Tứ giác \[ABCD\] có: \[AM = AC\]và \[BM = MD\].

Do đó \[ABCD\] là hình bình hành (tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường).

b) Ta có:\[AB{\rm{ // }}DE\](gt) nên tứ giác \[BDEA\]là hình thang.

Mà \[\widehat {ABD} = \widehat {BAE}\] nên tứ giác \[BDEA\] là hình thang cân.

Suy ra \[BE = AD\]và \[AD = BC\](vì \[ABCD\] là hình bình hành)

Nên\[BE = BC\], do đó \(\Delta BEC\)cân tại\[B\].

17. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng:

            Nếu \[{\left( {a + b + c} \right)^2} = 3\left( {ab + bc + ac} \right)\] thì \[a = b = c\].

Xem đáp án

Ta có \[{\left( {a + b + c} \right)^2} = 3\left( {ab + bc + ac} \right)\]

\[{a^2}\; + {\rm{ }}2ab + {b^2} + 2bc + 2ac + {c^2} = 3ab + 3bc + 3ac\]

\[{a^2}\; + \;{b^2} + {c^2} - ab - bc - ac = 0\]

\[2{a^2}\; + \;2{b^2} + 2{c^2} - 2ab - 2bc - 2ac = 0\]

\[\left( {{a^2}--2ab + {b^2}} \right) + \left( {{b^2}--2bc + {c^2}} \right) + \left( {{c^2}--2ac + {a^2}} \right) = 0\]

\[{\left( {a--b} \right)^2} + {\left( {b--c} \right)^2} + {\left( {c--a} \right)^2} = 0\].

Ta có \[{\left( {a--b} \right)^2} \ge 0\,;\,\,{\left( {b--c} \right)^2} \ge 0\,;\,\,{\left( {c--a} \right)^2} \ge 0\].

Để \[{\left( {a--b} \right)^2} + {\left( {b--c} \right)^2} + {\left( {c--a} \right)^2} = 0\] thì

\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {a--b} \right)^2} = 0\\{\left( {b--c} \right)^2} = 0\\{\left( {c--a} \right)^2} = 0\end{array} \right.\) nên \[\left\{ \begin{array}{l}a--b = 0\\b--c = 0\\c--a = 0\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}a = b\\b = c\\c = a\end{array} \right.\] hay \(a = b = c\).

Do đó, nếu \[{\left( {a + b + c} \right)^2} = 3\left( {ab + bc + ac} \right)\] thì \[a = b = c\] (đpcm).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây