Đề thi giữa kì 1 Toán 8 THCS Phan Đình Giót (Hà Nội) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 8 THCS Phan Đình Giót (Hà Nội) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 874 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Kết quả của phép tính nhân \(2x \cdot \left( {x - 5} \right)\)là

\(2{x^2} - 5\).

\(2{x^2} - 10x\).

\(2{x^2} - 5x\).

\(2{x^2} + 5\).

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\({\left( {x + 2y} \right)^2} = {x^2} + 4xy + 4{y^2}\).

\({\left( {x - 2y} \right)^2} = {x^2} - 2xy + 4{y^2}\).

\({\left( {x - 2y} \right)^2} = {x^2} - 4{y^2}\).

\(\left( {x - 2y} \right)\left( {x + 2y} \right) = {x^2} - 2{y^2}\).

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn thức \(12{x^3}{y^2}\) chia hết cho đơn thức

\(6{x^2}{y^3}\).

\(4{x^3}{y^3}\).

\(3x{y^3}\).

\(24{x^2}y\).

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(\left( {3a - 2} \right)\left( {3a + 2} \right)\) được kết quả

\(3{a^2} + 4\).

\(3{a^2} - 4\).

\(9{a^2} - 4\).

\(9{a^2} + 4\).

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \(P = {x^6} - {x^4}{y^3} + 5{x^2}{y^2} + {y^4} - 1\)là

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

\[2 + {x^2}y\].

\[ - \frac{1}{5}{x^4}{y^5}\].

\[\frac{{x + {y^3}}}{{3y}}\].

\[ - \frac{3}{4}{x^3}y + 7x\].

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong số các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.

Hình thang có hai cạnh bên song song là hình thang cân.

Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.

Hình thang có hai đường chéo cắt nhau là hình thang cân.

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành \[ABCD\]có \[\widehat A = {\rm{ }}50^\circ .\]Khi đó

\[\widehat C = {\rm{ }}50^\circ .\]

\[\widehat B = {\rm{ }}50^\circ .\]

\[\widehat D = {\rm{ }}50^\circ .\]

\[\widehat C = {\rm{ }}120^\circ .\]

Xem đáp án

Chọn A

9. Tự luận
• 1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (8 điểm)

Thực hiện phép tính:

a) \(A = - 2x{y^5}\left( { - {x^2}{y^4}} \right)\left( {6{x^2}y} \right)\);

b) \[B = \left( {15{x^5}{y^3} - 10{x^3}{y^5} + 25{x^4}{y^4}} \right):5{x^2}{y^2}\];

c) \(C = 3{x^2}y\left( {2{x^2} - y} \right) - 4{x^2}\left( {{x^2}y - {y^2}} \right)\).

Xem đáp án

a) \(A = - 2x{y^5}\left( { - {x^2}{y^4}} \right)\left( {6{x^2}y} \right)\)

\[ = 2{x^3}{y^9} \cdot 6{x^2}y\]

\[ = 12{x^5}{y^{10}}\].

b) \[B = \left( {15{x^5}{y^3} - 10{x^3}{y^5} + 25{x^4}{y^4}} \right):5{x^2}{y^2}\]

\[ = 15{x^5}{y^3}:\left( {5{x^2}{y^2}} \right) - 10{x^3}{y^5}:\left( {5{x^2}{y^2}} \right) + 25{x^4}{y^4}:\left( {5{x^2}{y^2}} \right)\]

\[ = 3{x^3}y - 2x{y^3} + 5{x^2}{y^2}\].

c) \(C = 3{x^2}y\left( {2{x^2} - y} \right) - 4{x^2}\left( {{x^2}y - {y^2}} \right)\).

\[{\rm{ = }}\left( {{\rm{6}}{x^4}y - 3{x^2}{y^2}} \right) - \left( {4{x^4}y - 4{x^2}{y^2}} \right)\]

\[{\rm{ = 6}}{x^4}y - 3{x^2}{y^2} - 4{x^4}y + 4{x^2}{y^2}\]

\[{\rm{ = }}\left( {{\rm{6}}{x^4}y - 4{x^4}y} \right) + \left( {4{x^2}{y^2} - 3{x^2}{y^2}} \right)\]

\[{\rm{ = 2}}{x^4}y + {x^2}{y^2}\].

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x\), biết:

a) \(3\left( {2x - 3} \right) + 2\left( {2 - x} \right) = - 3\).

b) \(3x\left( {2x + 3} \right) - \left( {2x + 5} \right)\left( {3x - 2} \right) = 8\).

Xem đáp án

a) \(3\left( {2x - 3} \right) + 2\left( {2 - x} \right) = - 3\)

\(6x - 9 + 4 - 2x = - 3\)

\(6x - 2x = 9 - 4 - 3\)

\(4x = 2\)

\(x = \frac{1}{2}\).

Vậy \(x = \frac{1}{2}\).

b) \(3x\left( {2x + 3} \right) - \left( {2x + 5} \right)\left( {3x - 2} \right) = 8\)

\(6{x^2} + 9x - \left( {6{x^2} - 4x + 15x - 10} \right) = 8\)

\(6{x^2} + 9x - 6{x^2} + 4x - 15x + 10 = 8\)

\(\left( {6{x^2} - 6{x^2}} \right) + \left( {9x + 4x - 15x} \right) = 8 - 10\)

\( - 2x = - 2\)

\(x = 1\)

Vậy \(x = 1\).

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đa thức: \(A = 2{x^2} - 2xy - {y^2}\); \(B = {x^2} + 2xy - {y^2} - 1\).

a) Tìm đa thức \(C = A + B\).

b) Tìm bậc của đa thức \(C\).

c) Tính giá trị của đa thức \(C\) tại \(x = 2;y = - 2\).

Xem đáp án

a) Ta có \(C = A + B = 2{x^2} - 2xy - {y^2} + {x^2} + 2xy - {y^2} - 1\)

\( = 2{x^2} + {x^2} - {y^2} - {y^2} + 2xy - 2xy - 1\)

\( = \left( {2{x^2} + {x^2}} \right) - \left( {{y^2} + {y^2}} \right) + \left( {2xy - 2xy} \right) - 1\)

\( = 3{x^2} - 2{y^2} - 1\).

b) Bậc của đa thức \(C\) bằng 2.

c) Thay \(x = 2;\,\,y = - 2\) vào biểu thức \(C\) ta được:

\(C = 3 \cdot {2^2} - 2 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} - 1 = 3 \cdot 4 - 2 \cdot 4 - 1 = 12 - 8 - 1 = 3\).

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\]vuông tại \(A\) có\(AB < AC\) đường cao\(AH\). Từ \(H\) kẻ \(HM \bot AB\,\,\left( {M \in AB} \right)\). Kẻ\(HN \bot AC\,\,\left( {N \in AC} \right)\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(HC\). Tia \[MH\] cắt tia \[AI\] tại \[K.\]

a) Tứ giác \(AMHN\)là hình gì? Vì sao?

b) Chứng minh tứ giác \(AHKC\) là hình bình hành.

c) \(MN\) cắt\(AH\) tại \(O\), \(CO\) cắt \(AK\) tại \(G\). Chứng minh \(AK = 3AG\).

Xem đáp án
Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \(A\) có \(AB < AC\) đường cao\(AH\) (ảnh 1)

a) Tứ giác \(AMHN\) có:

•\(\widehat {MAN} = 90^\circ \) (do  vuông tại \(A\))

•\(\widehat {AMH} = 90^\circ \) (do \(MH \bot AB\))

•\(\widehat {HNA} = 90^\circ \) (do \(HN \bot AC\))

Do đó, tứ giác \(AMHN\) là hình chữ nhật.

b)Ta có:\(MH \bot AB;AC \bot AB\) suy ra \(MH\,{\rm{//}}\,AC\) nên \(MK\,{\rm{//}}\,AC\).

Do đó \(\widehat {KHI} = \widehat {ACI}\)(hai góc so le trong)

Xét \[\Delta HIK\] và \[\Delta CIA\] có:

\(\widehat {HIK} = \widehat {CIA}\)(hai góc đối đỉnh)

\[HI = IC\] (gt)

\(\widehat {KHI} = \widehat {ACI}\) (cmt)

Do đó \[\Delta HIK = \Delta CIA\] (g.c.g)

Suy ra \[AI = IK\] (hai cạnh tương ứng).

Xét tứ giác \[AHKC\] có \[AI = IK\] (cmt); \[HI = IC\] (gt)

Do đó, tứ giác \[AHKC\] là hình bình hành.

c) Xét tam giác \[AHC\] có \(MN\) cắt\(AH\) tại \(O\), \(CO\) cắt \(AK\) tại \(G\).

Khi đó,\(G\) là trọng tâm của tam giác \[AHC\]suy ra\(AI = \frac{3}{2}AG\) .

Mà \[AK = 2AI\] nên \[AK = 3AG\].

13. Tự luận
• 1 điểm
Cho các số \[x,{\rm{ }}y\] thỏa mãn đẳng thức:  \({x^2} + {y^2} + xy + 3x - 3y + 9 = 0\). Tính giá trị của biểu thức \(A = {\left( {x + y + 1} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^{2023}}\)
Xem đáp án

Ta có \({x^2} + {y^2} + xy + 3x - 3y + 9 = 0\)

\(2{x^2} + 2{y^2} + 2xy + 6x - 6y + 18 = 0\)

\(\left( {{x^2} + 2xy + {y^2}} \right) + \left( {{x^2} + 6x + 9} \right) + \left( {{y^2} - 6y + 9} \right) = 0\)

\({\left( {x + y} \right)^2} + {\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 0\)

Ta có  \({\left( {x + y} \right)^2} \ge 0\,;\,\,{\left( {x + 3} \right)^2} \ge 0\,;\,\,{\left( {y - 3} \right)^2} \ge 0\)

Để \({\left( {x + y} \right)^2} + {\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 0\) thì

\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x + y} \right)^2} = 0\\{\left( {x + 3} \right)^2} = 0\\{\left( {y - 3} \right)^2} = 0\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\x + 3 = 0\\y - 3 = 0\end{array} \right.\)hay \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3\\y = 3\end{array} \right.\).

Khi đó \(A = {\left( { - 3 + 3 + 1} \right)^2} + {\left( { - 3 + 2} \right)^{2023}} = {1^2} + {\left( { - 1} \right)^{2023}} = 1 - 1 = 0\).

Vậy \(A = {\left( {x + y + 1} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^{2023}} = 0\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải đơn thức?

\(2{x^6}{y^7}\).

\(3xy\).

\( - \frac{3}{4} - \frac{3}{4}\).

\(x - 2\).

Xem đáp án

Chọn D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của đơn thức \(4{x^2}y{z^5}\) tại \(x = - 1;y = - 1;z = 1\).

\(20\).

\( - 4\).

\( - 8\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thương của phép chia \(6{x^4}{y^2}:4{x^2}{y^2}\) là

\( - 3{x^2}y\).

\( - 3{x^2}{y^2}\).

\(\frac{3}{2}{x^2}\).

\(\frac{{ - 3}}{2}x\).

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phép nhân \[xy\left( {xy + 2x} \right)\]ta được

\({x^2}{y^2} + 2{x^2}y.\).

\({x^2}{y^2} + 2{x^2}\).

\({x^2}y + 2{x^2}y\).

\({x^2}{y^2} + 2xy.\)

Xem đáp án

Chọn A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \(P = {x^6} - {x^4}{y^3} + 5{x^2}{y^2} + {y^4} - 1\)là

4

5.

6.

7.

Xem đáp án

Chọn D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \({\left( {x - 2} \right)^2}\)được kết quả

\({x^2} - 4x + 4\).

\({x^2} + 4\).

\({x^2} - 4\).

\({x^2} + 4x + 4\).

Xem đáp án

Chọn A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các câu sau, câu nào đúng?

Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình thoi.

Tứ giác có hai đường chéo vuông góc là hình thoi.

Hình thang có các đường chéo bằng nhau là hình thoi.

Hình bình hành có các đường chéo vuông góc là hình thoi.

Xem đáp án

Chọn D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là

Hình thang cân.

Hình bình hành.

Hình thoi.

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn D

22. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính

a) \(A = 3{x^2}{y^3}\left( {{x^4}{y^2}} \right)\left( { - \frac{1}{5}{x^3}y} \right)\);

b) \[B = \left( {10{x^4}{y^3} - 15{x^5}{y^4} + 35{x^4}{y^2}} \right):5{x^2}{y^2}\];

c) \(C = 4x{y^2}\left( {2{x^2} - {y^2}} \right) - 3x\left( {{x^2}{y^2} - {y^4}} \right)\).

Xem đáp án

a) \(A = 3{x^2}{y^3}\left( {{x^4}{y^2}} \right)\left( { - \frac{1}{5}{x^3}y} \right)\)

\( = 3{x^6}{y^5}\left( { - \frac{1}{5}{x^3}y} \right)\)

\( = \frac{{ - 3}}{5}{x^9}{y^6}\).

b) \[B = \left( {10{x^4}{y^3} - 15{x^5}{y^4} + 35{x^4}{y^2}} \right):5{x^2}{y^2}\]

\[ = 10{x^4}{y^3}:\left( {5{x^2}{y^2}} \right) - 15{x^5}{y^4}:\left( {5{x^2}{y^2}} \right) + 35{x^4}{y^2}:\left( {5{x^2}{y^2}} \right)\]
\[ = 2{x^2}y - 3{x^3}{y^2} + 7{x^2}\].

c) \(C = 4x{y^2}\left( {2{x^2} - {y^2}} \right) - 3x\left( {{x^2}{y^2} - {y^4}} \right)\)

\( = \left( {8{x^3}{y^2} - 3{x^3}{y^2}} \right) + \left( {3x{y^4} - 4x{y^4}} \right)\)

\( = 8{x^3}{y^2} - 4x{y^4} - 3{x^3}{y^2} + 3x{y^4}\)

\( = 5{x^3}{y^2} - x{y^4}\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x\), biết:

a) \(2\left( {3x - 5} \right) + 2\left( {1 - x} \right) =  - 4\).

b) \(6x\left( {x + 1} \right) - \left( {2x - 5} \right)\left( {3x + 2} \right) =  - 5\)

Xem đáp án

a) \(2\left( {3x - 5} \right) + 2\left( {1 - x} \right) = - 4\)

\(6x - 10 + 2 - 2x = - 4\)

\(6x - 2x = 10 - 2 - 4\)

\(4x = 4\)

\(x = 1\)

Vậy \(x = 1\).

 

b) \(6x\left( {x + 1} \right) - \left( {2x - 5} \right)\left( {3x + 2} \right) = - 5\)

\[\left( {6{x^2} + 6x} \right) - \left( {6{x^2} + 4x - 15x - 10} \right) = - 5\]

\[6{x^2} + 6x - 6{x^2} + 11x + 10 = - 5\]

\[6{x^2} - 6{x^2} + 6x + 11x = - 10 - 5\]

\[17x = - 15\].

\[x = - \frac{{15}}{{17}}\].

Vậy \[x = - \frac{{15}}{{17}}\].

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đa thức: \(A = 2{x^2} - 2xy - {y^2}\); \(B = {x^2} + 2xy - {y^2} - 1\).

a) Tìm đa thức \(D = A - B\).

b) Tìm bậc của đa thức \(D\).

c) Tính giá trị của đa thức D tại \(x = - 1;\,\,y = 2\).

Xem đáp án

Cho hai đa thức: \(A = 2{x^2} - 2xy - {y^2}\); \(B = {x^2} + 2xy - {y^2} - 1\).

a) Tìm đa thức \(D = A - B\).

Ta có \(D = A - B = \left( {2{x^2} - 2xy - {y^2}} \right) - \left( {{x^2} + 2xy - {y^2} - 1} \right)\)

\( = 2{x^2} - 2xy - {y^2} - {x^2} - 2xy + {y^2} + 1\)

\[ = \left( {2{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {{y^2} - {y^2}} \right) - \left( {2xy + 2xy} \right) + 1\]

\( = {x^2} - 4xy + 1\).

b) Bậc của đa thức \(D\) bằng 2.

c) Thay \(x = 1;\,\,y = - 2\) vào biểu thức D ta được:

\(D = {1^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 2} \right) + 1 = 1 + 8 + 1 = 10\).

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[\Delta DEF\] vuông tại \(D\) có \(DE < DF\), đường cao \(DH\). Từ \(H\) kẻ \(HM \bot DE\,\,\left( {M \in DE} \right)\). Kẻ \(HN \bot DF\,\,\left( {N \in DF} \right)\). Gọi \(I\)là trung điểm của HF. Tia \[MH\] cắt tia \[DI\] tại \[K.\]

a) Tứ giác \(DMHN\) là hình gì? Vì sao?

b) Chứng minh tứ giác \(DHKF\) là hình bình hành.

c) \(MN\) cắt\(DH\) tại \(O\), \(FO\) cắt \(DK\) tại \(G\). Chứng minh \(DK = 3DG\).

Xem đáp án
Cho \[\Delta DEF\] vuông tại \(D\) có\(DE < DF\), đường cao\(DH\). (ảnh 1)

a) Tứ giác \(DMHN\) có:

•\(\widehat {MDN} = 90^\circ \) (do \(\Delta DEF\) vuông tại \(D\))

•\(\widehat {DMH} = 90^\circ \) (do \(MH \bot DE\))

•\(\widehat {HND} = 90^\circ \) (do \(HN \bot DF\)).

Do đó, tứ giác \(DMHN\) là hình chữ nhật.

b)Ta có:\(MH \bot DE;\,\,DF \bot DE\) suy ra \(MH\,{\rm{//}}\,DF\) nên \(MK\,{\rm{//}}\,DF\).

Do đó \(\widehat {KHI} = \widehat {DFI}\)(hai góc so le trong)

Xét \[\Delta HIK\] và \[\Delta FID\] có:

\(\widehat {HIK} = \widehat {FID}\)(hai góc đối đỉnh)

\[HI = IF\] (gt)

\(\widehat {KHI} = \widehat {DFI}\) (cmt)

Do đó \[\Delta HIK = \Delta FID\] (g.c.g)

Suy ra \[DI = IK\] (hai cạnh tương ứng).

Xét tứ giác \[DHKF\] có \[DI = IK\] (cmt); \[HI = IF\] (gt)

Do đó, tứ giác \[DHKF\] là hình bình hành.

c) Xét tam giác \[DHF\] có \(MN\) cắt\(DH\) tại \(O\), \(FO\) cắt \(DK\) tại \(G\).

Khi đó,\(G\) là trọng tâm của tam giác \[DHF\]suy ra\(DI = \frac{3}{2}DG\) .

Mà \[DK = 2DI\] nên \[DK = 3DG\].

26. Tự luận
• 1 điểm
Cho các số \[x,{\rm{ }}y\] thỏa mãn đẳng thức:  \({x^2} + {y^2} + xy + 3x - 3y + 9 = 0.\) Tính giá trị của biểu thức \(A = {\left( {x + y + 1} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^{2023}}\).
Xem đáp án

Ta có \({x^2} + {y^2} + xy + 3x - 3y + 9 = 0\)

\(2{x^2} + 2{y^2} + 2xy + 6x - 6y + 18 = 0\)

\(\left( {{x^2} + 2xy + {y^2}} \right) + \left( {{x^2} + 6x + 9} \right) + \left( {{y^2} - 6y + 9} \right) = 0\)

\({\left( {x + y} \right)^2} + {\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 0\)

Ta có \({\left( {x + y} \right)^2} \ge 0\,;\,\,{\left( {x + 3} \right)^2} \ge 0\,;\,\,{\left( {y - 3} \right)^2} \ge 0\)

Để \({\left( {x + y} \right)^2} + {\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 0\) thì

\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x + y} \right)^2} = 0\\{\left( {x + 3} \right)^2} = 0\\{\left( {y - 3} \right)^2} = 0\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\x + 3 = 0\\y - 3 = 0\end{array} \right.\)hay \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3\\y = 3\end{array} \right.\).

Khi đó \(A = {\left( { - 3 + 3 + 1} \right)^2} + {\left( { - 3 + 2} \right)^{2023}} = {1^2} + {\left( { - 1} \right)^{2023}} = 1 - 1 = 0\).

Vậy \(A = {\left( {x + y + 1} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^{2023}} = 0\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây