Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề 1
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề 1

Phương Nguyễn
Phương Nguyễn
ToánLớp 883 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Trắc nghiệm (5 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.

Thương của phép chia \[\left( {3{x^5} - 2{x^3} + 4{x^2}} \right):2{x^2}\] bằng

\(\frac{3}{2}{x^3} - x + 2\)

\(\frac{3}{2}{x^3} + x + 2\)

\(\frac{3}{2}{x^5} - {x^3} + 2{x^2}\)

\[3{x^3} - 2x + 4\]

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của tích \(2xy\left( {3{x^2} - x{y^2}} \right) - 6{x^3}y\)bằng

\(2{x^2}{y^3}\).

\(2{x^2}{y^2}\).

\( - 2{x^2}{y^3}\).

\( - 2x{y^3}\).

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức \(7{x^3}{y^2}z - 2{x^4}{y^2}\)chia hết cho đơn thức \(2{x^n}{y^3}\)thì n bằng ?

3

4.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đa thức x^3 - 4x ^2 y - x^3 + y ^2 - 2x ^2 y có bậc là   (ảnh 1)

1

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây là đơn thức?

\[\left( {1 + x} \right){x^3}\].

\[x + 2y\].

\(\left( {xy + z} \right)t\).

\(3x{y^2}{z^5}\).

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức là đa thức là

Trong các biểu thức sau, biểu thức là đa thức là (ảnh 1)
Trong các biểu thức sau, biểu thức là đa thức là (ảnh 2)
Trong các biểu thức sau, biểu thức là đa thức là (ảnh 3)
Trong các biểu thức sau, biểu thức là đa thức là (ảnh 4)
Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức 9x2-6x +1  viết dưới dạng hằng đẳng thức là

Biểu thức  9x^2 - 6x + 1 viết dưới dạng hằng đẳng thức là (ảnh 1)
Biểu thức  9x^2 - 6x + 1 viết dưới dạng hằng đẳng thức là (ảnh 2)
Biểu thức  9x^2 - 6x + 1 viết dưới dạng hằng đẳng thức là (ảnh 3)
Biểu thức  9x^2 - 6x + 1 viết dưới dạng hằng đẳng thức là (ảnh 4)
Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các đơn thức điền vào ô trống trong khai triển: (a + □)3 = a3 + 9a2b + 27ab2 + □ lần lượt là  

\(3b\) và \(3{b^3}\);

\(b\) và \(3{b^3}\);

\(3b\) và \(27{b^3}\);

\(3b\) và \(9{b^2}\).

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn câu sai:

Hãy chọn câu sai: (ảnh 1)
Hãy chọn câu sai: (ảnh 2)
Hãy chọn câu sai: (ảnh 3)
Hãy chọn câu sai: (ảnh 4)
Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác \[ABCD\] có \(\widehat A = 50^\circ {\rm{ }},{\rm{ }}\widehat B = 120^\circ ,{\rm{ }}\widehat C = 100^\circ \). Số đo \(\widehat D\) bằng

\(50^\circ \).

\(60^\circ \).

\({\rm{90^\circ }}\).

\({\rm{70^\circ }}\).

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác \[ABCD\] có \(AB\,{\rm{//}}\,\,CD\) và \(\widehat A = 90^\circ {\rm{ }}\). Khi đó tứ giác \[ABCD\] là hình gì?

Hình thang cân.

Hình bình hành.

Hình chữ nhật

Hình thang vuông

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác \[ABCD\]có  \[AB{\rm{ // }}CD;{\rm{ }}AD{\rm{ // }}BC\]và \[AC = BD.\]Tứ giác \[ABCD\] là hình gì?  

Hình thang cân.

Hình bình hành.

Hình chữ nhật.

Hình thoi.

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác có các góc đối bằng nhau là

Hình bình hành.

Hình chữ nhật.

Hình thang cân.

Hình thoi.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dữ liệu về số con chó được nuôi trong mỗi gia đình của một tổ dân phố thuộc loại dữ liệu nào trong các loại dữ liệu sau:

Dữ liệu số liên tục.

Dữ liệu không là số có thể sắp thứ tự.

Dữ liệu số rời rạc.

Dữ liệu không là số không thể sắp thứ tự.

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Nam hỏi: Nhà bạn đang dùng bao nhiêu chiếc điện thoại? Nam đã hỏi 4 bạn và ghi lại câu trả lời \[4\,;\,\,43\,;\,\,2\,;\,\,3.\]Em hãy chỉ ra dữ liệu không hợp lí trong dãy dữ liệu sau:

4.

43.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng bán điện thoại muốn tìm hiểu về loại điện thoại những khách hàng yêu thích khi vào cửa hàng. Theo em, cửa hàng có thể thu thập những thông tin đó bằng cách nào ?

Quan sát.

Lập phiếu điều tra.

Phỏng vấn.

Tất cả các phương án trên.

Xem đáp án

Chọn D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện trạng sử dụng đất ở Hà Nội và Hải Dương tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020. Đất sản xuất nông nghiệp lần lượt là 156 và \[83,7\,;\] Đất lâm nghiệp lần lượt là \[20,3\] và 9; Đất ở lần lượt \[39,8\] và 17,3 . (đơn vị: nghìn ha).

Hãy lựa chọn biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trên.

Biểu đồ cột kép

Biểu đồ đoạn thẳng

Biểu đồ cột.

Biểu đồ hình tròn.

Xem đáp án

Chọn A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê lượng nước cao nhất của sông Hồng tại trạm Hà Nội trong các năm 2015; 2018; 2019 lần lượt là 5730; 9260; 5300 (đơn vị:\[{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{/s}}\]).

Lựa chọn biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trên.

Biểu đồ cột kép.

Biểu đồ đoạn thẳng.

Biểu đồ cột.

Biểu đồ hình tròn.

Xem đáp án

Chọn C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả thu gọn đa thức \({\left( {2x + 1} \right)^3} - 6x{\left( {2x + 1} \right)^2} + 12{x^2}\left( {2x + 1} \right) - 8{x^3}\) là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Tự luận (5 điểm).

Tính nhanh giá trị biểu thức : \({95^3} + {15.95^2} + 3.95.25 + {5^3}\)ta được

100

\[1\,\,000\].

\[10\,\,000\].

\[100\,\,000\].

Xem đáp án

Chọn D

21. Tự luận
• 1 điểm

1. Thực hiện phép tính:\(3{x^2}y\left( {3{x^2} - x{y^2}} \right)\).

2. Viết biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu:\(9{a^2} - 12ab + 4{b^2}\).

3.Tìm \(x,\) biết:\[\left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right) - 9{\left( {x - 1} \right)^2} = 1\].

Xem đáp án

1.    \(3{x^2}y\left( {3{x^2} - x{y^2}} \right)\)

\( = 3{x^2}y.3{x^2} - 3{x^2}y.x{y^2}\)

\( = 9{x^4}y - 3{x^3}{y^3}\).

 

2.    \(9{a^2} - 12ab + 4{b^2}\).

\( = {\left( {3a} \right)^2} - 12ab + {\left( {2b} \right)^2}\)

\( = {\left( {3a - 2b} \right)^2}\).

 

3.  \[9{x^2} - 1 - 9\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = 1\]

\[9{x^2} - 1 - \left( {9{x^2} - 18x + 9} \right) = 1\]

\[9{x^2} - 1 - 9{x^2} + 18x - 9 = 1\]

\[18x = 9 + 1 + 1\]

\[x = \frac{{11}}{{18}}\].

Vậy \[x = \frac{{11}}{{18}}\].

22. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ cột ở hình vẽ bên biểu diễn tỉ lệ về giá trị đạt được của khoáng sản xuất khẩu nước ngoài của nước ta (tính theo tỉ số phần trăm).

a) Lập bảng thống kê tỉ lệ về giá trị đạt được của khoáng sản xuất khẩu nước ngoài của nước ta.

b) Dựa vào biểu đồ trên người ta có một nhận định cho rằng tỉ lệ than đá xuất khẩu nước ngoài gấp 5 lần so với vàng. Theo em nhận định đó đúng không? Vì sao?

Biểu đồ cột ở hình vẽ bên biểu diễn tỉ lệ về giá trị đạt được của khoáng sản xuất khẩu nước ngoài  (ảnh 1)
Xem đáp án

a)Bảng thống kê tỉ lệ về giá trị đạt được của khoáng sản xuất khẩu nước ngoài của nước ta như sau:

Khoáng sản

Dầu

Than đá

Sắt

Vàng

Tỉ lệ phần trăm \[\left( \% \right)\]

60

25

10

5

b)Ta có tỉ lệ than đá xuất khẩu là \[25\% ;\]tỉ lệ than đá xuất khẩu là \[5\% \].

 Mà \[25\% \,\,:\,\,5\% = 5\].

Suy ra tỉ lệ than đá xuất khẩu nước ngoài gấp 5 lần so với vàng.

Vậy nhận định đó là đúng.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\]vuông tại \[A,\]trung tuyến \[AM.\]Kẻ\[MD\] vuông góc \[AB\]\[\left( {D \in AB} \right)\,\,;{\rm{ }}ME\]vuông góc \[AC{\rm{ }}\left( {E\; \in AC} \right).\]

a)Tứ giác \[ADME\]là hình gì? Vì sao?

b)Kẻ đường cao\[AH\]của \[\Delta ABC\]; trên tia đối của tia \[HA\]lấy điểm \[I\]sao cho \[HI = HA;\]trên tia đối của tia \[HB\]lấy điểm \[K\]sao cho \[HK = HB.\]Chứng minh \[AK\]vuông góc \[IC.\]

Xem đáp án
Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A,\] trung tuyến \[AM.\] Kẻ \[MD\] vuông góc (ảnh 1)

a) Tứ giác \[ADME\] có

\[\widehat {ADM} = \widehat {DAE} = \widehat {MEA} = 90^\circ \]

Do đó, tứ giác \[ADME\] là hình chữ nhật.

b) Nối \[I\]với \[K\].

Tứ giác\[ABIK\]là hình bình hành (vì có hai đường chéo \(AI\) và \(BK\) cắt nhau tại trung điểm \(H\) của mỗi đường).

Suy ra \[AB{\rm{ //}}\,IK\]nên \[IK\]vuông góc \[AC\].

Xét\[\;\Delta AIC\] có \[CH\]vuông góc \(AI\) (gt)

\[IK \bot AC\](chứng minh trên)

Suy ra \[K\]là trực tâm của \[\;\Delta AIC\].

Do đó,\[AK\]vuông góc \[IC.\]

24. Tự luận
• 1 điểm

Tìm đa thức \[f\left( x \right)\] biết \[f\left( x \right)\] chia cho \[x - 3\] thì dư 7, \[f\left( x \right)\] chia cho \[x - 2\] thì dư 5, \[f\left( x \right)\] chia cho \[\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)\] thì được thương là \[3x\] và còn dư.

Xem đáp án

Vì thức \[f\left( x \right)\] biết \[f\left( x \right)\] chia cho \[x - 3\]thì dư 7, \[f\left( x \right)\]chia cho \[x - 2\]thì dư 5, ta có:

\(f\left( x \right) = \left( {x - 3} \right) \cdot P(x) + 7\) (1)

\(f\left( x \right) = \left( {x - 2} \right) \cdot Q(x) + 5\) (2)

\[f\left( x \right)\] chia cho \[\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)\]thì được thương là \[3x\] và còn dư, ta có:

\[f\left( x \right) = \left( {x - 2} \right).\left( {x - 3} \right).3x + ax + b\] (3)

Từ (1), (2), (3) ta có:

Với \[x = 2\]thì \[a \cdot 2 + b = 5\] (4)

Cho\[x = 3\] thì\[a \cdot 3 + b = 7\] (5)

Từ (4) và (5) tìm được \[a = 2,\,\,b = 1\].

Vậy đa thức \[f(x) = \left( {x + 2} \right)\left( {x - 3} \right) \cdot 3x + 2x + 1\]\[ = 3{x^3} - 15{x^2} + 20x + 1\].

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây