Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 8100 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây là đa thức?

        

\[\frac{{x + 2y}}{3}\];

\[x + \frac{1}{y}\];

\[ - x + \frac{2}{x}y - 3{y^2}\];

\[\frac{1}{{2x}} + {y^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức \[\frac{{x + 2y}}{3} = \frac{1}{3}\left( {x + 2y} \right)\] là đa thức.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn thức \(\left( { - \frac{1}{5}{x^2}{y^3}} \right)\left( { - 5{x^3}y} \right)ax\) \((a\) là hằng số) có hệ số và bậc lần lượt là

      

\(a\) và 6;

\(a\) và 10;

\(1\) và 10;

1 và 6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left( { - \frac{1}{5}{x^2}{y^3}} \right)\left( { - 5{x^3}y} \right)ax = \left( { - \frac{1}{5}} \right).\left( { - 5} \right).a.\left( {{x^2}.{x^3}.x} \right).\left( {{y^3}.y} \right) = a{x^6}{y^4}\)

Do đó đơn thức trên có hệ số bằng \(a;\) bậc là 10.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp đơn thức nào dưới đây là hai đơn thức đồng dạng?

     

\(12{x^4}{y^4}\) và \(12{x^4}{y^6}\);

\( - 12{x^4}{y^4}\) và \(12{x^6}{y^6}\);

\(12{x^6}{y^4}\) và \( - 2{x^6}{y^4}\);

\(12{x^4}{y^6}\) và \(12{x^6}{y^6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai đơn thức \(12{x^6}{y^4}\) và \( - 2{x^6}{y^4}\) là hai đơn thức đồng dạng vì cùng có hệ số khác 0 và cùng phần biến \({x^6}{y^4}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = {x^5}y + 7{x^2}y + 9\) tại \(x =  - 1,y = 2\) là

21;

25;

\( - 7\);

\( - 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay \(x =  - 1,y = 2\) vào biểu thức \(A\) ta được:

\(A = {\left( { - 1} \right)^5}.2 + 7.{\left( { - 1} \right)^2}.2 + 9 =  - 2 + 14 + 9 = 21\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đẳng thức sai trong các đẳng thức sau đây:

       

\({\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3}\);

\({\left( { - a - b} \right)^3} = - {a^3} - 3{a^2}b - 3a{b^2} - {b^3}\);

\({\left( { - a + b} \right)^3} = - {a^3} - 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3}\);

\({\left( {a - b} \right)^3} = {a^3} - 3{a^2}b + 3a{b^2} - {b^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({\left( { - a + b} \right)^3} = {\left( {b - a} \right)^3}\)

\( = {b^3} - 3{b^2}a + 3b{a^2} - {a^3}\)

\( =  - {a^3} + 3{a^2}b - 3a{b^2} + {b^3}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống sau:

     

\(2\);

\(4\);

\(8\);

\(16\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: . Vậy điền số \(16.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số đo các góc trong tứ giác bằng

\(90^\circ \);

\(120^\circ \);

\(180^\circ \);

\(360^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng số đo các góc trong tứ giác bằng \(360^\circ .\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\). Khẳng định nào sau đây là sai?

       

\(AB\) và \(BC\) là hai cạnh kề nhau;

\(BC\) và \(AD\) là hai cạnh đối nhau;

\(\widehat A\) và \(\widehat B\) là hai góc đối nhau;

\(AC\) và \(BD\) là hai đường chéo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tứ giác \(ABCD\) có các cặp góc đối nhau là \(\widehat {A\,\,}\) và \(\widehat {C\,};\) \(\widehat {B\,}\) và \(\widehat {D\,}\).

Do đó phương án C là khẳng định sai.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có \[\widehat A = 50^\circ ;\,\,\widehat B = 117^\circ ;\,\,\widehat C = 71^\circ \]. Số đo góc ngoài tại đỉnh \(D\) bằng

\[58^\circ \];

\[107^\circ \];

\[113^\circ \];

\[83^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

blobid0-1762783539.png

\[\widehat {CDE}\] là góc ngoài tại đỉnh \(D\). Tứ giác \(ABCD\) có:

\[\widehat {ADC} = 360^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat B + \widehat C} \right)\]

\[\widehat {ADC} = 360^\circ  - \left( {50^\circ {\rm{ }} + 117^\circ \; + 71^\circ } \right) = 122^\circ \]

Vì \[\widehat {ADC}\] và \[\widehat {CDE}\] là hai góc kề bù nên:

\[\widehat {CDE} = {\rm{180^\circ }} - \widehat {ADC} = 180^\circ  - 122^\circ  = {\rm{58^\circ }}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang cân \[ABCD\] có \[AB{\rm{  // }}CD\] và \[\widehat A = 125^\circ \]. Khi đó \[\widehat B\] bằng

\[65^\circ \];

\[125^\circ \];

\[90^\circ \];

\[55^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình thang cân \[ABCD\] có \(AB\,{\mkern 1mu} {\rm{//}}\,{\mkern 1mu} CD\) nên \[AB\] và \[CD\] là hai đáy.

Theo tính chất của hình thang cân ta có \[\widehat A = \widehat B = 125^\circ \].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành;

Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành;

Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hành;

Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào dấu hiệu nhận biết:

+ Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành nên A đúng.

+ Hình thang có hai cạnh đáy song song, thêm hai cạnh bên song song thì nó là hình bình hành do có các cặp cạnh đối song song nên B đúng.

+ Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành nên D đúng.

+ Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau nhưng không phải là hình bình hành nên C sai.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình sau, chọn khẳng định đúng.

blobid1-1762783699.dat

Cả ba hình đều là hình thoi.

Hình \({\rm{1}}\) và hình \(2\) là hình thoi.

Chỉ hình \({\rm{1}}\) là hình thoi.

Cả ba hình đều không phải hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Hình \({\rm{1}}\) là hình thoi vì có hai đường chéo giao nhau tại trung điểm mỗi đường và vuông góc với nhau.

• Hình \(2\) không là hình thoi vì bốn cạnh không bằng nhau.

• Hình 3  không là hình thoi vì bốn cạnh không bằng nhau.

13. Tự luận
1 điểm

Thu gọn biểu thức:

a) \(\frac{3}{4}{x^3}{y^3}:\left( { - \frac{1}{2}{x^2}{y^2}} \right);\) 

b) \(\left( {30{x^4}{y^3} - 25{x^2}{y^3} - 3{x^4}{y^4}} \right):5{x^2}{y^3};\)

c) \({x^2}\left( {x - {y^2}} \right) - xy\left( {1 - xy} \right) - {x^3}\);  

d) \[\left( {9{x^2}{y^3} - 15{x^4}{y^4}} \right):3{x^2}y - \left( {1 - 3{x^2}y} \right)\left( {{y^2} - 1} \right).\]

Xem đáp án

a) \(\frac{3}{4}{x^3}{y^3}:\left( { - \frac{1}{2}{x^2}{y^2}} \right)\)

\[ = \left[ {\frac{3}{4}:\left( { - \frac{1}{2}} \right)} \right] \cdot \left( {{x^3}:{x^2}} \right) \cdot \left( {{y^3}:{y^2}} \right)\]

\[ =  - \frac{3}{2}xy.\]

b) \(\left( {30{x^4}{y^3} - 25{x^2}{y^3} - 3{x^4}{y^4}} \right):5{x^2}{y^3}\)

\( = 30{x^4}{y^3}:5{x^2}{y^3} - 25{x^2}{y^3}:5{x^2}{y^3} - 3{x^4}{y^4}:5{x^2}{y^3}\)

\( = 6{x^2} - 5 - \frac{3}{5}{x^2}y.\)

c) \({x^2}\left( {x - {y^2}} \right) - xy\left( {1 - xy} \right) - {x^3}\)

\( = {x^3} - {x^2}{y^2} - xy + {x^2}{y^2} - {x^3}\)

\( =  - xy.\)
14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x,\) biết:

a) \(16{x^2} - 16x + 4 = 0\);

b) \[{\left( {x + 3} \right)^2} + \left( {5 - x} \right)\left( {5 + x} \right) =  - 3\]

Xem đáp án

a) \(16{x^2} - 16x + 4 = 0\)

\(4{x^2} - 4x + 1 = 0\)

\({\left( {2x - 1} \right)^2} = 0\)

\(2x - 1 = 0\)

\(x = \frac{1}{2}\)

Vậy \(x = \frac{1}{2}\).

b) \[{\left( {x + 3} \right)^2} + \left( {5 - x} \right)\left( {5 + x} \right) =  - 3\]

\[{x^2} + 6x + 9 + 25 - {x^2} =  - 3\]

\[6x + 9 + 25 =  - 3\]

\[6x =  - 37\]

\(x = \frac{{ - 37}}{6}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 37}}{6}\).
15. Tự luận
1 điểm

Tìm đơn thức \(M\) nếu \[4{x^2}y\,.\,M = 8{x^5}{y^2}\];

Xem đáp án

Ta có \[4{x^2}y\,.\,M = 8{x^5}{y^2}\].

Do đó \[M = 8{x^5}{y^2}:4{x^2}y\, = 2{x^3}y\].

16. Tự luận
1 điểm

Với đơn thức \(M\) tìm được ở câu a, hãy tìm đa thức \(P\) sao cho

\[\left( {P - 5{x^2}y} \right)\,.\,M = 6{x^5}{y^2} + 10{x^4}y\].

Xem đáp án

Với \[M\, = 2{x^3}y\], ta có \[\left( {P - 5{x^2}y} \right)\,.\,2{x^3}y = 6{x^5}{y^2} + 10{x^4}y\]

\[P - 5{x^2}y = \left( {6{x^5}{y^2} + 10{x^4}y} \right):2{x^3}y\]

\[P - 5{x^2}y = 3{x^2}y + 5x\]

\[P = 3{x^2}y + 5x + 5{x^2}y\]

\[P = 8{x^2}y + 5x\]

Vậy \[P = 8{x^2}y + 5x\].

17. Tự luận
1 điểm

Xét hai hình bình hành \[MNBA\] và \[MNCB\].

a) Chứng minh \[B\] là trung điểm của \[AC\].

b) Hỏi tam giác \[MAB\] thoả mãn điều kiện gì để \[MNCA\] là một hình thang cân?

Xem đáp án

 

blobid2-1762783954.png

a) Do \[MNBA\] và \[MNCB\] là hình bình hành

Suy ra \[AB{\rm{ // }}MN,{\rm{ }}BC{\rm{ // }}MN\] nên theo tiên đề Euclid, hai đường thẳng \[AB\] và \[BC\] trùng nhau.

Do đó ba điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\] thẳng hàng.

Do \[MNBA\] và \[MNCB\] là hình bình hành nên \[AB = MN,{\rm{ }}BC = MN\]. Suy ra \(AB = BC\).

Mà \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\] thẳng hàng nên \[B\] là trung điểm của \[AC\].

b) Từ câu a, ta suy ra \(MN{\rm{//}}\,AC\) nên \[MNCA\] là hình thang.

Do \[MNCB\] là hình bình hành nên \[NC{\rm{ // }}MB\], từ đó \[\widehat {NCB} = \widehat {MBA}\] (hai góc đồng vị). Điều kiện để hình thang \[MNCA\] là hình thang cân là \[\widehat {MAB} = \widehat {NCB}\] tức là \[\widehat {MAB} = \widehat {MBA}.\]

Vậy điều kiện để \[MNCA\] là hình thang cân là tam giác \[MAB\] cân tại \[M\].

c) 

blobid3-1762783954.png

Chứng minh tương tự câu a, ta có \(MN\,{\rm{//}}\,AD\) và bốn điểm \(A,\,B,\,C,\,D\) thẳng hàng. Do đó \[MNDA\] là hình thang.

Do \[MNDC\] là hình bình hành nên \[ND{\rm{ // }}MC\], từ đó \[\widehat {NDC} = \widehat {MCA}\] (hai góc đồng vị). Điều kiện để hình thang \[MNDA\] là hình thang cân là \[\widehat {NDC} = \widehat {MAC}\].

Khi đó điều kiện để \[MNDA\] là hình thang cân là \[\widehat {MCA} = \widehat {MAC}\] tức là tam giác \[MAC\] cân tại \[M\].

Do \[MB\] là đường trung tuyến của tam giác \[MAC\] nên điều kiện để tam giác \[MAC\] cân tại \[M\] là \[MB\] vuông góc với \[AC\].

Vậy điều kiện để hình thang \[MNDA\] là hình thang cân đó là tam giác \[MAB\] vuông tại \[B\].

18. Tự luận
1 điểm

Cho các số \(x,y\) thỏa mãn đẳng thức: \(5{x^2} + 5{y^2} + 8xy - 2x + 2y + 2 = 0.\) Tính giá trị của biểu thức \(M = {\left( {x + y} \right)^{2023}} + {\left( {x - 2} \right)^{2024}} + {\left( {y + 1} \right)^{2025}}\).

Xem đáp án

Ta có: \(5{x^2} + 5{y^2} + 8xy - 2x + 2y + 2 = 0\)

\(\left( {4{x^2} + 8xy + 4{y^2}} \right) + \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + \left( {{y^2} + 2y + 1} \right) = 0\)

\({\left( {2x + 2y} \right)^2} + {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 0\) \(\left( * \right)\)

Với mọi \(x,y\) ta có: \({\left( {2x + 2y} \right)^2} \ge 0;\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0;\,\,{\left( {y + 1} \right)^2} \ge 0\)

Do đó \(\left( * \right)\) xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {2x + 2y} \right)^2} = 0\\{\left( {x - 1} \right)^2} = 0\\\,{\left( {y + 1} \right)^2} = 0\end{array} \right.\)

Hay \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 2y = 0\\x - 1 = 0\\\,y + 1 = 0\end{array} \right.\), tức \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\x = 1\\\,y =  - 1\end{array} \right.\)

Khi đó \(M = {\left( {x + y} \right)^{2023}} + {\left( {x - 2} \right)^{2024}} + {\left( {y + 1} \right)^{2025}}\)

\( = {0^{2023}} + {\left( {1 - 2} \right)^{2024}} + {\left( { - 1 + 1} \right)^{2025}} = 1.\)

Vậy \(M = 1\).