Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 năm 2024-2025 THCS & THPT M.V.Lomonoxop (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 năm 2024-2025 THCS & THPT M.V.Lomonoxop (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 855 lượt thi
13 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\left( {15{x^3}{y^2}} \right):\left( {5{x^2}y} \right)\) là

\(3{x^2}{y^2}\).

\(3x{y^2}\).

\(3{x^2}y\).

\(3xy\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\left( {15{x^3}{y^2}} \right):\left( {5{x^2}y} \right) = 3xy\)

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của đa thức \({a^3} - 3{a^2}b + 3a{b^2} - {b^3}\) tại \(a = 2;b = 1\) là

\(3\).

\( - 1\).

\(1\).

\(7\).

Xem đáp án

Chọn C

Thay \(a = 2;b = 1\) vào đa thức đã cho, ta được: \({2^3} - 3 \cdot {2^2} \cdot 1 + 3 \cdot 2 \cdot {1^2} - {1^3} = 1.\)

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \({(x + 2y)^2}\) bằng

\({x^2} + 4xy + 2{y^2}\).

\({x^2} + 4xy + 4{y^2}\).

\({x^2} + 2xy + 4{y^2}\).

\({x^2} + 2xy + 2{y^2}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \({(x + 2y)^2}\)\( = {x^2} + 2 \cdot x \cdot 2y + {\left( {2y} \right)^2}\)\( = {x^2} + 4xy + 4{y^2}\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có mặt đáy là

Tứ giác.

Hình bình hành.

Hình thang.

Hình vuông.

Xem đáp án

Chọn D

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác \(MNP\) vuông tại \(N\). Khi đó, ta có:

\(M{N^2} + N{P^2} = M{P^2}\).

\(NM + NP = M{P^2}\).

\(M{N^2} + M{P^2} = N{P^2}\).

\(M{P^2} + N{P^2} = M{N^2}\).

Xem đáp án

Chọn A

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành. Khẳng định nào sau đây là sai?

\(AD//BC\).

\(AB = CD\).

\(\widehat {DAB} = \widehat {DCB}\).

\(\widehat {ADC} = \widehat {DAB}\).

Xem đáp án

Chọn D

7.Tự luận
• 1 điểm

Thu gọn các đa thức sau:

1) \(A = 4{y^2} + 5{x^3}{y^3} - \left( {2{y^2} + 5{x^3}{y^3} - 16} \right).\)

2) \(B = \left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right) + {\left( {x - 5} \right)^2} - 2{x^2}.\)

Xem đáp án

1) \(A = 4{y^2} + 5{x^3}{y^3} - \left( {2{y^2} + 5{x^3}{y^3} - 16} \right)\)

\(A = 4{y^2} + 5{x^3}{y^3} - 2{y^2} - 5{x^3}{y^3} + 16\)

\(A = \left( {4{y^2} - 2{y^2}} \right) + \left( {5{x^3}{y^3} - 5{x^3}{y^3}} \right) + 16\)

\(A = 2{y^2} + 16\).

2) \(B = \left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right) + {\left( {x - 5} \right)^2} - 2{x^2}\)

\(B = {x^2} - 25 + {x^2} - 10x + 25 - 2{x^2}\)

\(B = \left( {{x^2} + {x^2} - 2{x^2}} \right) - 10x + \left( {25 - 25} \right)\)

\(B = - 10x\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 13 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích mỗi đa thức sau thành nhân tử:

1) \({x^3} - 9x.\)

2) \({x^2} + 8xy + 16{y^2} - 1.\)

3) \({x^3} + {y^3} - 4x - 4y.\)

Xem đáp án

1) \({x^3} - 9x = x.\left( {{x^2} - 9} \right) = x\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right).\)

2) \({x^2} + 8xy + 16{y^2} - 1 = \left( {{x^2} + 8xy + 16{y^2}} \right) - 1 = {\left( {x + 4y} \right)^2} - 1 = \left( {x + 4y - 1} \right)\left( {x + 4y + 1} \right).\)

3) \({x^3} + {y^3} - 4x - 4y = \left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right) - 4\left( {x + y} \right) = \left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2} - 4} \right).\)

9.Tự luận
• 1 điểm

Khu vườn của bác Bình có dạng hình vuông với độ dài cạnh \[25m\]. Bác Bình muốn dành ra một mảnh đất có dạng hình vuông với độ dài cạnh \(x\left( m \right)\,\,(0 < x < 25)\) ở góc của khu vườn để trồng rau (xem hình vẽ bên).

Khu vườn của bác Bình có dạng hình vuông với độ dài cạnh \[25m\]. Bác Bình muốn dành ra một mảnh đất có dạng hình vuông với độ dài cạnh \(x\left( m \right)\,\,(0 < x < 25)\) ở góc của k (ảnh 1)

1) Em hãy viết đa thức \(S\) biểu thị diện tích khu đất không trồng rau, sau đó viết đa thức S dưới dạng tích.

2) Sử dụng đa thức \(S\) ở câu 1) tính diện tích của khu đất không trồng rau biết độ dài cạnh của mảnh đất trồng rau bằng \[16m\].

Xem đáp án

1) Diện tích vườn rau là \[{x^2}\] \[\left( {{m^2}} \right)\]

Biểu thức diện tích khu đất không trồng rau là \[S = 625 - {x^2}\] \[\left( {{m^2}} \right)\]

Þ \[S = \left( {25 - x} \right)\left( {25 + x} \right)\]\[\left( {{m^2}} \right)\]

2) Diện tích khu đất không trồng rau khi \[x = 16m\] là \[625 - {16^2} = 369\,\left( {{m^2}} \right)\]

10.Tự luận
• 1 điểm

Một bể chứa nước có dạng hình chóp tứ giác đều với độ dài cạnh đáy là \[3m\] và chiều cao là \[5m\] (xem hình bên).

(a) Tính thể tích của bể;

(b) Người ta đổ đầy nước vào bề, biết rằng cứ \(1000{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\) nước giá \[8000\] đồng. Tính số tiền phải trả nếu đổ đầy nước vào chiếc bể đó.

11.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Kẻ đường trung tuyến \(AD\,\,\left( {D \in BC} \right)\). Gọi \(K\) là trung điểm của cạnh \(AC\). Trên tia đối của tia \(KD\) lấy điểm \(E\) sao cho \(KD = KE\).

(a) Chứng minh tứ giác \(ADCE\) là hình bình hành;

(b) Chứng minh: \(AB = ED\). Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AD\). Chứng minh ba điểm \(B,M,E\) thẳng hàng.

(c) Chứng minh: \(4A{D^2} = A{C^2} + D{E^2}\).

Xem đáp án

1) a) Thể tích của bể là \[V = \frac{1}{3}{.3^2}.5 = 15{m^3}\]

b) Có \[1{m^3}\] nước giá \[8000\] đồng.

Số tiền phải trả nếu đổ đầy nước vào chiếc bể đó là \[15 \cdot 8\,\,000 = 120\,\,000\] (đồng).

2)

Cho tam giác ABC vuông tại A. Kẻ đường trung tuyến AD(D∈BC). Gọi K là trung điểm của cạnh AC. Trên tia đối của tia KD lấy điểm E sao cho KD=KE. (a) Chứng minh tứ giác ADCE là hình bình hành; (ảnh 1)

a) Xét tứ giác \(ADCE\) có

\[K\] là trung điểm \[AC\]; \[K\] là trung điểm \[ED\] \[\left( {KE = KD} \right)\]

Suy ra tứ giác \(ADCE\) là hình bình hành.

b) Có tứ giác \(ADCE\) là hình bình hành suy ra \[CD = EA\]; \[CD//EA\]

Có \[CD = EA\] mà \[CD = DB\] suy ra \[EA = BD\].

Có \[CD\,{\rm{//}}\,EA\] mà \[B \in CD\] suy ra \[EA\,{\rm{//}}\,BD\].

Xét hình bình hành \(ABDE\) có

\[AD\] và \[EB\] là 2 đường chéo; \[M\] là trung điểm của \[AD\].

Suy ra \[M\] là trung điểm của \[EB\] nên \(B,M,E\) thẳng hang.

c) Xét tam giác \[ACB\] có

\[D\] là trung điểm của \[CB\]; \[K\] là trung điểm của \[AC\].

Suy ra \[DK\] là đường trung bình tam giác \[ACB\] nên \[DK\,{\rm{//}}\,AB\].

Mà \[AC \bot AB\] nên \[KD \bot AC\], suy ra tam giác \[KDA\] vuông tại \[K\].

Vì \[K\] là trung điểm của \[ED\] nên \[KD = \frac{{ED}}{2}.\]

Vì \[K\] là trung điểm của \[AC\] nên \[AK = \frac{{AC}}{2}.\]

Xét tam giác \[KDA\] vuông tại \[K\] có \[A{K^2} + K{D^2} = A{D^2}.\]

Mà \[KD = \frac{{ED}}{2}\]; \[AK = \frac{{AC}}{2}\] nên \[{\left( {\frac{{AC}}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{{ED}}{2}} \right)^2} = A{D^2}\] suy ra \(4A{D^2} = A{C^2} + D{E^2}.\)

12.Tự luận
• 1 điểm

Học sinh chọn một trong hai câu dưới đây để làm bài.

1) Tìm giá trị nhỏ nhất của biều thức: \(A = 2{x^2} + {y^2} - 2xy + 6x - 2y + 10\).

2) Hình vẽ bên cho biết:

Hai hình lập phương được đặt cạnh nhau. Biết độ dài cạnh hình lập phương màu đen và màu trắng lần lượt là \(x\left( {{\rm{dm}}} \right),y\left( {{\rm{dm}}} \right)\); diện tích hình chữ nhật \(ABCD\) bằng \(40{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\) và độ dài đoạn thẳng \(MD = 22{\rm{dm}}\). Tính tồng thể tích của hai hình lập phương.

Học sinh chọn một trong hai câu dưới đây để làm bài. 1) Tìm giá trị nhỏ nhất của biều thức: A=2x^2+y^2−2xy+6x−2y+10. 2) Hình vẽ bên cho biết: Hai hình lập phương được đặt cạnh nhau. Biết độ dài cạnh hình lập (ảnh 1)

Xem đáp án

1) \(A = 2{x^2} + {y^2} - 2xy + 6x - 2y + 10\)

\(A = \left( {{x^2} + {y^2} - 2xy + 2x - 2y} \right) + \left( {{x^2} + 4x + 4} \right) + 5\)

\(A = {\left( {x - y + 1} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^2} + 5\)

Vì \({\left( {x - y + 1} \right)^2} \ge 0\) và \({\left( {x + 2} \right)^2} \ge 0\) nên \({\left( {x - y + 1} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^2} \ge 0\).

Suy ra \({\left( {x - y + 1} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^2} + 5 \ge 5\).

Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}x - y + 1 = 0\\x + 2 = 0\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = - 1\end{array} \right.\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thứ A bằng \(5\) khi \(x = - 2;y = - 1\).

2) Chiều rộng của hình chữ nhật bằng \(x\left( {dm} \right)\).

Chiều dài của hình chữ nhật bằng \(y\left( {dm} \right)\).

Mà diện tích hình chữ nhật \(ABCD\) bằng \(40{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\) nên ta có: \(xy = 40\) \(\left( 1 \right)\)

Tổng độ dài hai cạnh của hai hình lập phương là \(x + y = 22\) \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 2 \right)\) suy ra \(x = 22 - y\) thay vào \(\left( 1 \right)\) ta được:

\(\left( {22 - y} \right)y = 40\)

\({y^2} - 22y + 40 = 0\)

\({y^2} - 2y - 20y + 40 = 0\)

\(y\left( {y - 2} \right) - 20\left( {y - 2} \right) = 0\)

\(\left( {y - 2} \right)\left( {y - 20} \right) = 0\)

Suy ra \(y = 2\) hoặc \(y = 20\)

Từ đó ta có \(x = 20\) hoặc \(x = 2\).

Mà \(x < y\) nên \(x = 2,y = 20\).

13.Tự luận
• 1 điểm

tính diện tích của khu đất không trồng rau biết độ dài cạnh của mảnh đất trồng rau bằng \[16m\].

Xem đáp án

1) Diện tích vườn rau là \[{x^2}\] \[\left( {{m^2}} \right)\]

Biểu thức diện tích khu đất không trồng rau là \[S = 625 - {x^2}\] \[\left( {{m^2}} \right)\]

\[S = \left( {25 - x} \right)\left( {25 + x} \right)\]\[\left( {{m^2}} \right)\]

2) Diện tích khu đất không trồng rau khi \[x = 16m\] là \[625 - {16^2} = 369\,\left( {{m^2}} \right)\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả