Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2026-2027 THPT Thăng Long có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2026-2027 THPT Thăng Long có đáp án

A
Admin
ToánLớp 101 lượt thi
21 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {n \in \mathbb{Z}\mid {n^2} < 24} \right\}\) và \(B = \left\{ {n \in \mathbb{N}\mid n < 10,\,\,n\,\, \vdots \,\,3} \right\}\). Khi đó, tập \(B\backslash A\) có bao nhiêu phần tử?              

\(3\).

\(4\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có \(A = \left\{ { - 4;\,\, - 3;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\) (vì \({n^2} < 24\) nên \( - 4 \le n \le 4\)), \(B = \left\{ {0;\,\,3;\,\,6;\,\,9} \right\}\). Suy ra \(B\backslash A = \left\{ {6;\,\,9} \right\}\) có 2 phần tử.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập số nào được biểu diễn bởi phần không bị gạch trên trục số sau?
Tập số nào được biểu diễn bởi phần không bị gạch trên trục số sau?  (ảnh 1)

\(\left( { - \infty ;\,\, - 3} \right) \cup \left[ {2;\,\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;\,\, - 3} \right] \cup \left( {2;\,\, + \infty } \right)\).

\(\left[ { - 3;\,\,2} \right)\).

\(\left( { - 3;\,\,2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C.

             Phần không bị gạch gồm các số \(x\) thỏa mãn \( - 3 \le x < 2\), tức là tập \(\left[ { - 3;\,\,2} \right)\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét mệnh đề kéo theo \(T\): “Hai số nguyên \(a\) và \(b\) đều chia hết cho \(5\) suy ra \(a + b\) chia hết cho \(5\)”. Phát biểu nào dưới đây là đúng? 

\(a + b\) chia hết cho \(5\) là điều kiện đủ để hai số nguyên \(a\) và \(b\) đều chia hết cho \(5\).

Hai số nguyên \(a\) và \(b\) đều chia hết cho \(5\) là điều kiện cần để \(a + b\) chia hết cho \(5\).

Điều kiện đủ để hai số nguyên \(a\) và \(b\) đều chia hết cho \(5\) là \(a + b\) chia hết cho \(5\).

Hai số nguyên \(a\) và \(b\) đều chia hết cho \(5\) là điều kiện đủ để \(a + b\) chia hết cho \(5\).

Xem đáp án

Chọn D.

Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) thì \(P\) là điều kiện đủ để có \(Q\). Do đó “Hai số nguyên \(a\) và \(b\) đều chia hết cho 5 là điều kiện đủ để \(a + b\) chia hết cho 5”.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên nửa đường tròn đơn vị, lấy điểm \(M\) sao cho \(\widehat {xOM} = \alpha \) như hình dưới.

Chọn D.  Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) th (ảnh 1)

Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau.

\(\sin \alpha > 0\).

\(\tan \alpha > 0\).

\(\cos \alpha < 0\).

\(\cot \alpha < 0\).

Xem đáp án

Chọn B.

Điểm \(M\) nằm trong góc phần tư thứ hai nên \(90^\circ  < \alpha  < 180^\circ \).

Khi đó \(\sin \alpha  > 0\), \(\cos \alpha  < 0\), \(\tan \alpha  < 0\), \(\cot \alpha  < 0\). Mệnh đề sai là \(\tan \alpha  > 0\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 4,\,\,\sin \widehat {BCA} = \frac{1}{4}\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng              

\(12\).

\(16\).

\(4\).

\(8\).

Xem đáp án

Chọn D.

Theo định lí sin: \(\frac{{AB}}{{\sin \widehat {BCA}}} = 2R \Rightarrow 2R = \frac{4}{{\frac{1}{4}}} = 16 \Rightarrow R = 8\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(0^\circ \le \alpha \le 180^\circ \). Khẳng định nào dưới đây đúng?              

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \cos \alpha \).

\(\tan \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \cot \alpha \).

\(\cos \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \cos \alpha \).

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \).

Xem đáp án

Chọn D.

Hai góc bù nhau có sin bằng nhau: \(\sin \left( {180^\circ  - \alpha } \right) = \sin \alpha \).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(0^\circ \le \alpha \le 180^\circ ,\,\,\tan \alpha = - 2\). Giá trị của \(P = 2\sin \alpha + \cos \alpha \) là              

\(\frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{3\sqrt 5 }}{5}\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Vì \(\tan \alpha  =  - 2 < 0\) nên \(90^\circ  < \alpha  < 180^\circ \), suy ra \(\cos \alpha  < 0\).

Ta có: \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} = 1 + {\tan ^2}\alpha  = 5 \Rightarrow \cos \alpha  =  - \frac{1}{{\sqrt 5 }}\) \(\sin \alpha  = \tan \alpha  \cdot \cos \alpha  = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

Vậy \(P = \frac{4}{{\sqrt 5 }} - \frac{1}{{\sqrt 5 }} - \frac{3}{{\sqrt 5 }} = \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\).

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét mệnh đề chứa biến \(P\left( n \right)\): “\(2n + 1 > 5\)”. Mệnh đề nào dưới đây sai?              

\(P\left( 2 \right)\).

\(P\left( 5 \right)\).

\(P\left( 3 \right)\).

\(P\left( 4 \right)\).

Xem đáp án

Chọn A.

\(P\left( 2 \right):\) “\(2 \cdot 2 + 1 > 5\)” tức “5 > 5” là mệnh đề sai.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm nào dưới đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 3\\2x - y < 6\end{array} \right.\]?              

\(A\left( {5;\,\, - 1} \right)\).

\(C\left( {2;\,\,1} \right)\).

\(D\left( {3;\,\, - 2} \right)\).

\(B\left( {4;\,\, - 2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B.

Thay tọa độ các điểm vào hệ: \(A\left( {5;\,\, - 1} \right):\,\,2 \cdot 5 - \left( { - 1} \right) = 11 < 6\) sai;

\(C\left( {2;\,\,1} \right):\,\,2 + 1 = 3 \ge 3\) đúng;

 \(2 \cdot 2 - 1 = 3 < 6\) đúng;

\(D\left( {3;\,\, - 2} \right):\,\,3 - 2 = 1 \ge 3\) sai;

\(B\left( {4;\,\, - 2} \right):\,\,4 - 2 = 2 \ge 3\) sai.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 21 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phần không bị gạch trong hình vẽ bên là miền nghiệm của bất phương trình nào dưới đây?
Phần không bị gạch trong hình vẽ bên là miền nghiệm của bất phương trình nào dưới đây?  (ảnh 1)

\(2x + y \le 4\).

\(x + 2y \le 4\).

\(2x - y < 8\).

\(x - 2y \le 8\).

Xem đáp án

Chọn A.

Đường thẳng đi qua \(\left( {0;\,\,4} \right)\) và \(\left( {2;\,\,0} \right)\) có phương trình \(2x + y = 4\).

Điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) thuộc phần không bị gạch và \(2 \cdot 0 + 0 \le 4\) đúng, đường thẳng được vẽ liền nên miền nghiệm là của bất phương trình \(2x + y \le 4\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mệnh đề phủ định của mệnh đề \(A\): “\(\forall x \in \mathbb{R},\,\,{x^2} > 0\)” là mệnh đề nào dưới đây? 

\(\exists x \in \mathbb{R},\,\,{x^2} \le 0\).

\(\exists x \in \mathbb{R},\,\,{x^2} > 0\).

\(\forall x \in \mathbb{R},\,\,{x^2} \le 0\).

\(\exists x \in \mathbb{R},\,\,{x^2} < 0\).

Xem đáp án

Chọn A. 

Phủ định của “\(\forall x \in \mathbb{R},\,\,{x^2} > 0\)” là “\(\exists x \in \mathbb{R},\,\,{x^2} \le 0\)”.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 2,\,\,AC = 4\) và \(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Khi đó diện tích tam giác \(ABC\) bằng              

\(2\).

\(2\sqrt 2 \).

\(2\sqrt 3 \).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn C.

\(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC \cdot \sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 4 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 2\sqrt 3 \).

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm).

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Lớp 10A có \(43\) học sinh, trong đó có \(25\) học sinh tham gia câu lạc bộ Văn học, \(17\) học sinh tham gia câu lạc bộ Toán học và \(6\) học sinh không tham gia câu lạc bộ nào (một học sinh có thể tham gia cả hai câu lạc bộ Văn học và Toán học).

a

Có \(37\) học sinh trong lớp tham gia ít nhất một trong hai câu lạc bộ trên.

ĐúngSai
b

Có \(18\) học sinh không tham gia câu lạc bộ Toán học.

ĐúngSai
c

Số học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ Toán học và Văn học ít hơn \(4\) bạn.

ĐúngSai
d

Số học sinh tham gia đúng một câu lạc bộ trong hai câu lạc bộ trên là \(32\) bạn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.  b) Sai.            c) Sai.            d) Đúng.

a) Đúng. Số học sinh tham gia ít nhất một câu lạc bộ là \(43 - 6 = 37\).

b) Sai. Số học sinh không tham gia câu lạc bộ Toán học là \(43 - 17 = 26\).

c) Sai. Số học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ là \(25 + 17 - 37 = 5\), không ít hơn 4.

d) Đúng. Số học sinh tham gia đúng một câu lạc bộ là \(37 - 5 = 32\).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat {ABC} = 45^\circ ,\,\,\widehat {BCA} = 105^\circ \) và \(BC = 4\). 
a

\(\widehat {CAB} = 30^\circ \).

ĐúngSai
b

Độ dài cạnh \(CA\) là \(4\sqrt 2 \).

ĐúngSai
c

Chu vi tam giác \(ABC\) (kết quả làm tròn đến hàng phần chục) là \(17,2\).

ĐúngSai
d

Độ dài bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\) lớn hơn \(\frac{5}{4}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Sai.            d) Đúng.

a) Đúng. \(\widehat {CAB} = 180^\circ  - 45^\circ  - 105^\circ  = 30^\circ \).

Kẻ đường cao \(CH\) (\(H\) thuộc đoạn \(AB\) vì \(\widehat {A\,\,},\,\,\widehat {B\,}\) nhọn).

Tam giác \(BCH\) vuông cân tại \(H\) nên \(CH = BH = \frac{{BC}}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \).

Tam giác \(ACH\) vuông tại \(H\) có \(\widehat {A\,\,} = 30^\circ \) nên \(AC = 2CH = 4\sqrt 2 \), \(AH = CH\sqrt 3  = 2\sqrt 6 \). Suy ra \(AB = AH + HB = 2\sqrt 6  + 2\sqrt 2 \).

b) Đúng. \(CA = 4\sqrt 2 \).

c) Sai. Chu vi tam giác \(ABC\) là \(4 + 4\sqrt 2  + 2\sqrt 6  + 2\sqrt 2  = 4 + 6\sqrt 2  + 2\sqrt 6  \approx 17,38 \approx 17,4\).

d) Đúng. \(S = \frac{1}{2}AB \cdot CH = \frac{1}{2}\left( {2\sqrt 6  + 2\sqrt 2 } \right) \cdot 2\sqrt 2  = 4\sqrt 3  + 4\), nửa chu vi \(p = 2 + 3\sqrt 2  + \sqrt 6 \). Bán kính đường tròn nội tiếp \(r = \frac{S}{p} = \frac{{4\sqrt 3  + 4}}{{2 + 3\sqrt 2  + \sqrt 6 }} \approx 1,257 > \frac{5}{4}\).

15.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm).

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(0^\circ  < \alpha  < 90^\circ \) và \(\sin \alpha  = \frac{1}{3}\). Tính giá trị của biểu thức

\(A = 3\cot \alpha  + \cos \left( {180^\circ  - \alpha } \right)\tan \left( {90^\circ  - \alpha } \right)\)

(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Vì \(0^\circ  < \alpha  < 90^\circ \) nên \(\cos \alpha  > 0\), \(\cos \alpha  = \sqrt {1 - \frac{1}{9}}  = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\), \(\cot \alpha  = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = 2\sqrt 2 \).

\(\cos \left( {180^\circ  - \alpha } \right) =  - \cos \alpha \), \(\tan \left( {90^\circ  - \alpha } \right) = \cot \alpha \). Do đó:

\(A = 3\cot \alpha  - \cos \alpha  \cdot \cot \alpha  = 6\sqrt 2  - \frac{{2\sqrt 2 }}{3} \cdot 2\sqrt 2  = 6\sqrt 2  - \frac{8}{3} \approx 5,82\).

Đáp án: 5,82.

16.Tự luận
• 1 điểm
Cho hai tập hợp \(A = \left( { - \infty ;\,\, - 1} \right] \cup \left( {4;\,\, + \infty } \right)\) và \(B = \left[ { - 5;\,\,10} \right]\). Tập \(A \cap B\) có bao nhiêu số nguyên?
Xem đáp án

\(A \cap B = \left[ { - 5;\,\, - 1} \right] \cup \left( {4;\,\,10} \right]\).

Các số nguyên thuộc \(A \cap B\) là \( - 5;\,\, - 4;\,\, - 3;\,\, - 2;\,\, - 1\) và \(5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10\), gồm 11 số.

Đáp án: 11.

17.Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 4,\,\,AC = 6\). Đường phân giác trong góc \(A\) của tam giác \(ABC\) cắt cạnh \(BC\) tại điểm \(D\). Biết rằng \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD} = 30^\circ \), tính độ dài đoạn thẳng \(AD\) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Ta có \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và \({S_{ABC}} = {S_{ABD}} + {S_{ACD}}\) nên:

\(\frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 6 \cdot \sin 60^\circ  = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot AD \cdot \sin 30^\circ  + \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot AD \cdot \sin 30^\circ  \Leftrightarrow 6\sqrt 3  = \frac{5}{2}AD \Leftrightarrow AD = \frac{{12\sqrt 3 }}{5} \approx 4,16.\)

Đáp án: 4,16.

18.Tự luận
• 1 điểm
Một cửa hàng đồ ăn nhanh kinh doanh hai mặt hàng là gà rán và khoai tây chiên. Mỗi suất gà rán có giá bán \(60\,\,000\) đồng, mỗi suất khoai tây chiên có giá bán \(40\,\,000\) đồng. Cửa hàng cần đạt được tổng doanh thu ít nhất là một triệu đồng. Gọi \(x,\,\,y\) lần lượt là số suất gà rán và suất khoai tây chiên bán được, khi đó bất phương trình bậc nhất hai ẩn thể hiện điều kiện về doanh thu tối thiểu của cửa hàng là \(3x + my \ge n\) (với \(m,\,\,n\) là các số thực). Giá trị của biểu thức \(T = {m^2} + {n^2}\) là bao nhiêu?
Xem đáp án

Doanh thu là \(60000x + 40000y\) (đồng). Điều kiện:

\(60000x + 40000y \ge 1000000 \Leftrightarrow 3x + 2y \ge 50\).

Suy ra \(m = 2\), \(n = 50\), \(T = {2^2} + {50^2} = 2504\).

Đáp án: 2504.

19.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV: Tự luận (3 điểm).

Thí sinh trình bày lời giải vào giấy kiểm tra từ câu 1 đến câu 3.

(1,5 điểm) Cho các tập hợp \(A = \left( { - \infty ;\,\,3} \right),\,\,B = \left[ {1;\,\,7} \right]\) và \(T = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid 2m < x \le m + 3} \right\}\) với \(m\) là số thực.

a) Xác định và biểu diễn mỗi tập hợp \(A \cup B,\,\,A \cap B,\,\,\,A\backslash B,\,\,{C_\mathbb{R}}A\) trên trục số.

b) Tìm tất cả các giá trị của số thực \(m\) để \(B \cap T \ne \emptyset \).

Xem đáp án

a) \(A \cup B = \left( { - \infty ;\,\,7} \right]\)

Vậy \( - 2 \le m < 3\). (ảnh 1)

\(A \cap B = \left[ {1;\,\,3} \right)\)

Vậy \( - 2 \le m < 3\). (ảnh 2)

\(A\backslash B = \left( { - \infty ;\,\,1} \right)\)

Vậy \( - 2 \le m < 3\). (ảnh 3)

\({C_\mathbb{R}}A = \left[ {3;\,\, + \infty } \right)\)

Vậy \( - 2 \le m < 3\). (ảnh 4)

b) \(T = \left( {2m;\,\,m + 3} \right)\). Hai tập \(B = \left[ {1;7} \right]\) và \(T\) có phần tử chung khi và chỉ khi \(T \ne \emptyset \), mút phải của \(T\) không nhỏ hơn 1 và mút trái của \(T\) nhỏ hơn 7, tức là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m < m + 3}\\{m + 3 \ge 1}\\{2m < 7}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 3}\\{m \ge  - 2}\\{m < \frac{7}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow  - 2 \le m < 3\).

Vậy \( - 2 \le m < 3\).

20.Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Một công ty sản xuất hai loại thực phẩm X và Y. Nguyên liệu để sản xuất gồm hai loại là bột và đường, với lượng dự trữ tương ứng là \(18\) tấn bột, \(15\) tấn đường. Để sản xuất mỗi tấn thực phẩm loại X cần \(0,3\) tấn bột và \(0,3\) tấn đường. Để sản xuất mỗi tấn thực phẩm loại Y cần \(0,4\) tấn bột và \(0,2\) tấn đường. Biết rằng mỗi tấn thực phẩm loại X có giá bán \(100\) triệu đồng, mỗi tấn thực phẩm loại Y có giá bán \(80\) triệu đồng. Gọi \(x,\,\,y\) lần lượt là số tấn thực phẩm loại X và Y mà công ty đó sản xuất.

a) Lập hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn biểu thị các ràng buộc của bài toán.

b) Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình ở câu a trên mặt phẳng tọa độ. Từ đó tìm doanh thu tối đa của công ty.

Xem đáp án

a) Điều kiện \(x \ge 0\), \(y \ge 0\).

Lượng bột cần dùng là \(0,3x + 0,4y \le 18\), lượng đường cần dùng là \(0,3x + 0,2y \le 15\).

Hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{3x + 4y \le 180}\\{3x + 2y \le 150}\end{array}} \right.\).

b) Miền nghiệm của hệ là tứ giác \(OMNP\) (kể cả biên) với \(O\left( {0;\,\,0} \right)\), \(M\left( {0;\,\,45} \right)\), \(N\left( {40;\,\,15} \right),\)\(P\left( {50;\,\,0} \right)\), trong đó \(N\) là giao điểm của hai đường thẳng \(3x + 4y = 180\) và \(3x + 2y = 150\).

Vậy \( - 2 \le m < 3\). (ảnh 1)

Doanh thu \(F = 100x + 80y\) (triệu đồng).

Ta có \(F\left( {0;\,\,0} \right) = 0\), \(F\left( {0;\,\,45} \right) = 3600\), \(F\left( {40;\,\,15} \right) = 4000 + 1200 = 5200\), \(F\left( {50;\,\,0} \right) = 5000\).

Vậy doanh thu tối đa là \(5200\) triệu đồng, đạt được khi sản xuất \(40\) tấn thực phẩm X và \(15\) tấn thực phẩm Y.

21.Tự luận
• 1 điểm
(0,5 điểm) Một tàu du lịch xuất phát từ cảng biển tại vị trí điểm \(A\) và đi thẳng theo hướng \(S75^\circ E\) với vận tốc trung bình \(50\) hải lí/giờ. Sau hai giờ kể từ khi bắt đầu khởi hành, tàu du lịch bị hỏng động cơ nên trôi thẳng theo hướng Tây Nam (\(S45^\circ W\)) với vận tốc \(10\) hải lí/giờ. Ngay tại thời điểm hỏng động cơ, tàu du lịch đã gửi tín hiệu cứu hộ về cảng biển \(A\) và sau đó đúng 30 phút, một tàu cứu hộ xuất phát tại cảng biển \(A\) với vận tốc trung bình \(74\) hải lí/giờ để tiếp cận tàu du lịch. Tàu cứu hộ cần đi theo hướng nào để tiếp cận tàu du lịch nhanh nhất?
Vậy tàu cứu hộ cần đi theo hướng khoản (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi \(B\) là vị trí tàu du lịch hỏng động cơ, \(C\) là vị trí tàu cứu hộ tiếp cận tàu du lịch, \(t\) (giờ) là thời gian tàu cứu hộ di chuyển (\(t > 0\)).

Ta có \(AB = 50 \cdot 2 = 100\) (hải lí), \(BC = 10\left( {t + \frac{1}{2}} \right) = 10t + 5\), \(AC = 74t\).

Tại \(B\), hướng \(BA\) là \(N75^\circ W\), hướng \(BC\) là \(S45^\circ W\) nên \(\widehat {ABC} = 180^\circ  - 75^\circ  - 45^\circ  = 60^\circ \).

Theo định lí côsin: \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB \cdot BC \cdot \cos 60^\circ \).

\( \Leftrightarrow {\left( {74t} \right)^2} = 10000 + {\left( {10t + 5} \right)^2} - 100\left( {10t + 5} \right)\)\( \Leftrightarrow 5376{t^2} + 900t - 9525 = 0 \Leftrightarrow 1792{t^2} + 300t - 3175 = 0\)

\(t = \frac{5}{4}\) (thỏa mãn) hoặc \(t > 0\) (loại).

Suy ra \(AC = 92,5\), \(BC = 17,5\). Khi đó:

\(\cos \widehat {BAC} = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB \cdot AC}} = \frac{{10000 + 8556,25 - 306,25}}{{2 \cdot 100 \cdot 92,5}} = \frac{{73}}{{74}} \Rightarrow \widehat {BAC} \approx 9,43^\circ \).

Tàu du lịch trôi theo hướng Tây Nam nên điểm \(C\) và hướng Nam từ \(A\) nằm cùng phía đối với đường thẳng \(AB\).

Do đó tia \(AC\) nằm giữa hướng Nam và tia \(AB\), hợp với hướng Nam một góc \(75^\circ  - 9,43^\circ  = 65,57^\circ \) về phía Đông.

Vậy tàu cứu hộ cần đi theo hướng khoảng \(S65,57^\circ E\) (sau \(1,25\) giờ sẽ tiếp cận được tàu du lịch)

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả