Đề thi Đánh giá năng lực trường ĐHQG HCM năm 2023 - 2024 có đáp án (Đề 8)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực trường ĐHQG HCM năm 2023 - 2024 có đáp án (Đề 8)

A
Admin
ĐHQG Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực34 lượt thi
120 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ ra thành ngữ trong các phương án dưới đây

Học ăn, học nói, học gói, học mở.

Ai giàu ba họ, ai khó ba đời.

Mèo mù vớ cá rán

Tấc đất, tấc vàng

Xem đáp án

- Thành ngữ là một tập hợp từ cố định đã quen dùng mà nghĩa của nó thường không thể giải thích được một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ đã tạo nên nó.

- Tục ngữ là một câu ngắn gọn, thường có vần điệu, đúc kết tri thức, kinh nghiệm sống và đạo đức thực tiễn của nhân dân.

- Học sinh cần giải thích nghĩa từng phương án:

+ Học ăn, học nói, học gói, học mở: khuyên con người có cách cư xử tế nhị, đúng mực, phù hợp với hoàn cảnh...

+ Ai giàu ba họ, ai khó ba đời: đúc kết một kinh nghiệm sống: cuộc đời, vận mệnh của con người có thể thay đổi: người giàu nếu không chịu tu dưỡng, rèn luyện cố gắng sẽ không thể tiếp tục giàu, người nghèo nếu biết cố gắng, có ý chí thì sẽ thoát nghèo.

+ Mèo mù vớ cá rán: chỉ những người gặp may, đạt được cái hoàn toàn ngoài khả năng của mình.

+ Tấc đất, tấc vàng: vai trò của đất đai, nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ đất đai, không được lãng phí, phá hoại tài nguyên đất.

Đối chiếu nội dung các cụm từ câu trên với khái niệm, chỉ có cụm “mèo mù vớ cá rán” không phải là sự đúc kết kinh nghiệm sống của nhân dân mà chỉ mang tính định danh một nhóm người trong xã hội. Như vậy, “mèo mù vớ cá rán” là thành ngữ.

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nào được dùng sai trong câu văn sau: “Tôi nghe phong phanh là anh sắp được bố ab druga nhiệm một chức vụ rất cao trong ban lãnh đạo đấy!”?

phong phanh.

bổ nhiệm.

chức vụ.

ban lãnh đạo.

Xem đáp án

Từ dùng sai trong câu trên là từ phong phanh”. Lỗi sai này bắt nguồn từ việc không phân biệt từ “phong thanh” và “phong phanh”. “Phong phanh” mặc ít và mỏng, không đủ ấm; “phong thanh”: tin tức thoáng nghe được nhưng chưa rõ ràng, chắc chắn

(Sửa: Tôi nghe phong thanh là anh sắp được bổ nhiệm một chức vụ rất cao trong ban lãnh đạo đấy!)

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào dưới đây thước đề cập đến trọng bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sống” của Hoàng Phủ Ngọc Tường tự hai đã

Con sông Hương là cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại.

Con sông Hương có khi là một người gái đẹp nằm ngủ mơ màng đợi người tình đến đánh thức.

Con sông Hương là dòng sông không lặp lại mình trong cảm hứng của người nghệ sĩ.

Nước sông Hương dâng cao vào mùa lụt, nhờ đó mà sông Hương là bà mẹ phù sa.

Xem đáp án

Bút kí“Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường được nhà văn hoàn thành tại Huế năm 1981, in trong tập sách cùng tên. Bút kí viết về vẻ đẹp của dòng sông

Hương. Trong đó, trên hành trình đến gặp cố đô, sông Hương mang những sắc vóc khác nhau:

- “Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại”. Sông Hương như cô gái Di-gan ở thượng nguồn. (phương án A)

- “Phải nhiều thế kỷ qua đi, người tình mong đợi mới đến đánh thức người gái đẹp mơ màng giữa cánh đồng Châu Hoá đầy hoa dại”. Sông Hương khi về đến ngoại vi thành phố mang vẻ đẹp duyên dáng, mơ mộng. (phương án B)

- “Có một dòng thi ca về sông Hương, và tôi hy vọng đã nhận xét một cách công bằng về nó khi nói rằng dòng sông ấy không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của các nghệ sĩ”. Dòng sông Hương đã đem đến những cảm xúc khác nhau cho những nhà thơ, nhà văn khi đến với nó, chính vì vậy, nguồn cảm hứng khi viết về sông Hương là vô tận. (phương án C)

- Sông Hương là “người mẹ phù sa của một vùng văn hoá xứ sở nhưng theo tác phẩm của Hoàng Phủ Ngọc Tường, do tính chất của rừng già Trường Sơn đã chế ngự sức mạnh bản năng của dòng sông, do đó khi ra khỏi rừng, sông Hương mang “một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở”, không phải do lũ lụt.

Tác phẩm không đề cập đến việc “Nước sông Hương dâng cao vào mùa lụt, nhờ đó mà sông Hương là bà mẹ phù sa.” Như vậy, D là đáp án của câu hỏi này.

Chọn D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền từ còn thiếu vào câu tục ngữ sau: Có chí làm quan, có..... làm giàu.

gan.

tham.

tiền.

tâm.

Xem đáp án

Đây là câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm sống: muốn làm quan thì phải nỗ lực bằng ý chí học tập, rèn luyện để thi cử đỗ đạt; muốn làm giàu phải mạnh mẽ, quyết đoán, dám làm dám chịu.

Từ còn thiếu phải hợp với văn cảnh và hiệp vần:

- Câu tục ngữ gồm 2 vế đối nhau, do đó, từ còn thiếu ở vế 2 phải đối lập hoặc đối xứng với từ “chỉ” ở vế 1 (loại phương án B, C),

- Về hiệp vần: Từ còn thiếu phải hiệp vần với từ “quan” (loại phương án D).

“Gan” là từ còn thiếu trong câu tục ngữ này.

Chọn A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn sau thuộc kiểu câu gì: “Điều gì chị ấy cũng biết cả.”?

Câu trần thuật.

Câu nghi vấn.

Câu cầu khiến.

Câu cảm thán.

Xem đáp án

Học sinh căn cứ vào mục đích giao tiếp để phân biệt các kiểu câu:

- Câu trần thuật: miêu tả, kể lại, cho ý kiến về một sự vật, sự việc, hiện tượng (thường kết thúc bằng dấu chấm (.)).

- Câu nghi vấn: dùng để hỏi (thường kết thúc bằng dấu hỏi (?)).

Câu cầu khiến: dùng để nhờ, yêu cầu người khác làm một việc gì đó (thường kết thúc bằng dấu chấm cảm (!))

- Câu cảm thán: dùng để bày tỏ cảm xúc (thường kết thúc bằng dấu chấm cảm (!)).

Câu văn thuật lại việc chị ấy biết tất cả mọi việc và kết thúc bằng dấu chấm. Như vậy, đây là câu trần thuật. Lưu ý: Mặc dù câu văn trên có từ “gì” nhưng nó không phải là từ hỏi mà là từ phiếm định.

Chọn A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền từ còn thiếu vào cầu thơ sau:

                                               Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp

                                               Giấc mơ .... đè nát cuộc đời...

                                               Hạnh phúc đựng trong một tà áo đẹp

                                               Một mái nhà yên rủ bóng xuống tâm hồn

                                                                       (Chế Lan Viên, Người đi tìm Hình của nước)

bé.

nhỏ.

con.

buồn.

Xem đáp án

Từ còn thiếu phải phù hợp với nội dung và quy tắc gieo vần hiệp vần.

Đoạn thơ trên trong bài thơ “Người đi tìm hình của nước” của nhà thơ Chế Lan Viên, một bài thơ viết về Bác Hồ. Bài thơ có đoạn cho thấy sự đối lập giữa 2 cách sống, lối sống của chúng ta và của Bác. Chúng ta yên tâm với những gì bé nhỏ có sẵn, với hạnh phúc cá nhân đời thường giản dị, không nghĩ đến vận mệnh đất nước dân tộc. Từ đó, ta loại phương án D. Dựa vào hiệp vần, từ phù hợp nhất là từ “con”, có vần “on” gần với chữ “hồn”.

Như vậy, “con” là từ còn thiếu cần tìm để điền vào đoạn thơ.

Chọn C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các từ sau, từ nào viết đúng chính tả?

Lâng la

Gần gủi.

Hoài bão

Thắm thía.

Xem đáp án

- Từ đúng chính tả là từ “hoài bão” chỉ một ước mơ, lí tưởng lớn lao.

- Từ “lâng la” sai phụ âm cuối, viết đúng là “lân la”: nghĩa là đến gần để tìm hiểu một điều gì đó.

- Từ “gần gủi” sai thanh điệu, viết đúng là “gần gũi” diễn tả sự thân thiết, gắn bó, khăng khít.

- Từ “thắm thía” sai vần, viết đúng là “thấm thía”: đi sâu vào tư tưởng, tình cảm.

Chọn C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định lỗi sai của câu văn sau: Với sự đấu tranh kiên trì, với tấm lòng yêu nước sâu sắc đã góp phần đem lại tự do cho dân tộc.

Thiếu chủ ngữ.

Thiếu vị ngữ.

Thiếu chủ ngữ và vị ngữ.

Sai quy chiếu.

Xem đáp án

- Các phương án A, B, C là các lỗi ngữ pháp về thiếu thành phần câu. Học sinh dùng cách xác định các thành phần chính của câu để kiểm tra câu văn có mắc lỗi ngữ pháp hay không. Câu sai quy chiếu là dạng câu có cấu trúc buộc người đọc hiểu một vật/người này trong khi người viết muốn chỉ một vật/người khác.

Câu văn trên chỉ có trạng ngữ và vị ngữ: Trạng ngữ: “Với sự đấu tranh kiên trì, với tấm lòng yêu nước sâu sắc”, vị ngữ: “đã góp phần đem lại tự do cho dân tộc”.

(Sửa: Với sự đấu tranh kiên trì, với tấm lòng yêu nước sâu sắc, các anh chiến sĩ đã góp phần đem lại tự do cho dân tộc.)

Chọn A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu thơ “Trái tim nhầm chỗ để trên đầu” trong đoạn thơ dưới đây có nghĩa là gì?

                                               Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu

                                               Trái tim nhầm chỗ để trên đầu

                                               Nỏ thần vô ý trao tay giặc

                                               Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu

                                                                       (Tố Hữu, Tâm sự)

Nàng Mị Châu ngây thơ, khờ khạo, cả tin nên bị lừa.

Nàng Mị Châu quá coi trọng tình cảm cá nhân đến nỗi mù quáng.

Nàng Mị Châu yêu Trọng Thuỷ đến nỗi cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần.

Nàng Mị Châu hiền lành đến ngu ngốc.

Xem đáp án

Cần đặt câu thơ vào trong văn cảnh của đoạn thơ để giải thích: “Trái tim nhầm chỗ để trên đầu” nghĩa là đặt tình cảm riêng tư không đúng chỗ, suy xét mọi vấn đề chỉ dựa trên tình cảm, không xuất phát từ nhận thức, phân biệt đúng sai, dẫn đến thảm cảnh nước mất nhà tan. Trong các phương án trên, phương án B là gần với cách giải nghĩa nhất: suy xét mọi vấn đề chỉ dựa trên tình cảm nghĩa là “mù quáng”.

Chọn B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu văn sau: “........., tội nên ..........phát biểu bài hơn”

Có lẻ, mạnh dạn.

Có lẻ, mạnh dạng.

Có lẽ, mạnh dạng.

Có lẽ, mạnh dạn.

Xem đáp án

“Có lẽ” và “mạnh dạn” là hai từ đúng chính tả cần tìm. “Có lẽ” là từ chỉ sự suy đoán, không chắc chắn về điều gì. “Mạnh dạn” là từ chỉ tự tin, dám làm những điều mà người khác e ngại.

Chọn D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định phép liên kết được sử dụng trong các câu văn sau: “Người ta chỉ thực sự khóc được một lần trong đời. Những lần trước, người ta tập khóc, còn những lần sau, người ta khóc vì thói quen”. (Đoàn Thạch Biền, Long lanh lệ thầm)

Phép lặp.

Phép thế.

Phép nối.

Phép liên tưởng.

Xem đáp án

Học sinh cần phân biệt các phép liên kết hình thức:

- Phép lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước.

- Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước.

- Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước.

- Phép nối: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước.

Phép liên kết ở đây là phép lặp: lặp từ “người ta”, “khóc”.

Chọn A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần nào không có trong kết cấu của một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật?

Đề.

Giải.

Luận.

Kết.

Xem đáp án

Kết cấu của một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật gồm 4 phần: đề, thực, luận, kết. Phần không có trong kết cấu của một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật là phần giải.

Chọn B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nhóm từ: xanh xao, vàng vọt, tròn trĩnh, xa lạ, từ nào không cùng nhóm với những từ còn lại?

Xanh xao.

Vàng vọt.

Tròn trĩnh.

Xa lạ.

Xem đáp án

Từ ghép là từ gồm hai tiếng trở lên, các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa. Các tiếng trong từ ghép đều có nghĩa.

Từ láy là dạng đặc biệt của từ phức, được cấu tạo từ 2 tiếng, trong đó phần nguyên âm hoặc phụ âm được lấy giống nhau hoặc chỉ một phần nguyên âm và phụ âm láy như nhau. Khác với từ ghép – các tiếng cấu thành đều có nghĩa, từ láy có thể chỉ có một tiếng có nghĩa, có thể không tiếng nào có nghĩa khi đứng riêng một mình.

Căn cứ cách phân loại từ ghép – từ láy như trên, các từ “xanh xao”, “vàng vọt”, “tròn trĩnh” là từ láy, từ “xa lạ” là từ ghép vì các tiếng cấu tạo nên từ đều có nghĩa.

Chọn D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi

                                               Khắp sông núi than thầm tiễn biệt

                                               Con gió xinh thì thào trong lá biếc

                                               Phải chăng hơn vì nỗi phải bay đi”

                                                                       (Xuân Diệu, Vội vàng)

Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?

Tự do.

Lục bát.

Tám chữ.

Thất ngôn bát cú.

Xem đáp án

Học sinh cần dựa trên số chữ của các câu thơ trong đoạn thơ để xác định cho đúng. Đoạn thơ có các câu thơ với số chữ không giống nhau. Đây là thể thơ tự do.

Chọn A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các câu sau:

I. Sự bóc lột hết sức tàn bạo dã man của bọn tư bản độc quyền Pháp cùng với sự bóc lột của địa chủ phong kiến, nhân dân ta vô cùng khổ sở.

II. Tôi đã suy nghĩ rất nhiều về đề nghị phải góp ý thẳng thắn với anh ấy.

III. Với tinh thần đoàn kết một lòng, nghĩa quân đã chiến đấu một cách dũng cảm, xem thường mọi vũ khí tối tân của giặc.

IV. Những bông hoa trong vườn nở rộ, tươi thắm, khoe mình dưới ánh nắng mai.

Câu nào sai?

I và II.

I và III.

II và III.

II và IV.

Xem đáp án

- Câu I là câu sai do không thể hiện được mối quan hệ giữa các vế trong câu. Nếu xem câu I là một câu ghép thì vế 1 Sự bóc lột hết sức tàn bạo dã man của bọn tư bản độc quyền Pháp cùng với sự bóc lột của địa chủ phong kiến chưa có thành phần vị ngữ: Nếu xem cậu I là một câu đơn thì không thể xác định được chủ ngữ của câu là “Sự bóc lột hết sức tàn bạo dã man của bọn tư bản độc quyền Pháp” hay “nhân dân ta”. Sửa: Sự bóc lột hết sức tàn bạo dã man của bọn tư bản độc quyền Pháp cùng với sự bóc lột của địa chủ phong kiến khiến nhân dân ta vô cùng khổ sở. Như vậy, chủ ngữ của câu mới sẽ là “Sự bóc lột hết sức tàn bạo dã man của bọn tư bản độc quyền Pháp cùng với sự bóc lột của địa chủ phong kiến” còn vị ngữ sẽ là “khiến nhân dân ta vô cùng khổ sở”.

- Câu III là câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các vế trong câu. “Với tinh thần đoàn kết một lòng” là trạng ngữ chỉ cách thức, do đó nó không phù hợp với cụm động từ giữ chức năng vị ngữ thứ 2 trong câu là “xem thường mọi vũ khí tối tân của giặc”. Sửa: Với tinh thần đoàn kết một lòng, nghĩa quân đã chiến đấu một cách dũng cảm, chống lại mọi vũ khí tối tân của giặc.

- Hai câu còn lại là đúng.

Chọn B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20:

Một chiếc lá rụng có linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng. Có chiếc tựa như mũi tên nhọn, từ cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng thản nhiên, không thương tiếc, không do dự vẩn vơ. Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho tận tới cái giây nằm phơi trên mặt đất. Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, hay múa may với làn gió thoảng như thầm bảo rằng vẻ đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn, nếu sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên thơ. Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành. Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại.

(Khái Hưng)

Đoạn văn trên được viết theo hình thức nào?

Diễn dịch.

Quy nạp.

Song hành.

Móc xích.

Xem đáp án

Đoạn quy nạp là đoạn văn được trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái quát, từ ý luận cứ cụ thể đến ý kết luận bao trùm. Theo cách trình bày này, câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn.

Đoạn diễn dịch là đoạn văn trong đó câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát đứng ở đầu đoạn, các câu còn lại triển khai cụ thể ý của câu chủ đề, bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề.

Đoạn song hành là đoạn văn có các câu triển khai nội dung song song nhau, không nội dung nào bao trùm lên nội dung nào. Mỗi câu trong đoạn văn nêu một khía cạnh của chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nội dung đoạn văn.

Đoạn văn có kết cấu móc xích là đoạn văn mà các ý gối đầu, đan xen nhau và thể hiện cụ thể bằng việc lặp lại một vài từ ngữ đã có ở câu trước vào câu sau. Đoạn móc xích có thể có hoặc không có câu chủ đề.

Đoạn văn đã cho được viết theo hình thức quy nạp. Câu chủ đề của đoạn là: Một chiếc lá rụng có linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng. Các câu còn lại triển khai ý của câu chủ đề trên.

Chọn A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Vẻ đẹp của vạn vật chỉ ở thời hiện tại” đối với chiếc lá là ở khoảnh khắc nào?

Rơi xuống thềm nắng.

Chao liệng trước khi rơi xuống đất.

Lúc xanh tươi trên cây.

Khi chuyển vàng để chuẩn bị rơi.

Xem đáp án

Đoạn văn có câu: Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, hay múa may với làn gió thoảng như thầm bảo rằng vẻ đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả thời quá khứ dài đằng đặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn, nếu sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên thơ. Như vậy, khoảnh khắc đó chính là “một vài giây bay lượn” trước khi rơi xuống đất.

Chọn B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định biện pháp tu từ được dùng trong câu văn sau: Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho tận tới cái giây nằm phơi trên mặt đất.

Điệp ngữ.

Chơi chữ

Ẩn dụ.

So sánh.

Xem đáp án

Biện pháp tu từ trong đoạn thơ trên là biện pháp so sánh: So sánh chiếc lá rụng với “con chim lảo đảo mấy vòng trên không rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho tới tận cái giây nằm phơi trên mặt đất”.

Chọn D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào không được đề cập trong đoạn thơ trên?

Có những chiếc lá rơi xuống một cách nhanh chóng.

Nỗi niềm của những chiếc lá khi lìa khỏi cành.

Có những chiếc lá rơi xuống vương lại bên cỏ hoa.

Chiếc lá rơi làm nên cả một mùa thu tuyệt đẹp.

Xem đáp án

Đoạn văn có câu: Có chiếc tựa như mũi tên nhọn, từ cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng thản nhiên, không thương tiếc, không do dự vẩn vơ. Chiếc lá rơi một cách nhanh chóng, không hề có bất cứ sự vương vấn nào. Loại phương án A.

Đoạn văn có câu: Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn cất - mình muốn bay trở lại cành. Loại phương án B.

Đoạn văn có câu: Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại. Loại phương án C.

Từ những suy luận trên, ta chọn D là phương án đúng của câu hỏi này: Chiếc lá rơi làm nên cả một mùa thu tuyệt đẹp không được đề cập trong nội dung văn bản trên.

Chọn D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiệu quả của phép liệt kê được sử dụng trong đoạn văn là gì?

Diễn tả sự say mê của tác giả khi nhìn ngắm những chiếc lá rơi.

Diễn tả sự phong phú của thế giới tự nhiên.

Diễn tả sự đa dạng trong dáng hình và cảm xúc của những chiếc lá rơi.

Diễn tả thế giới tự nhiên phong phú, đến chiếc lá cũng có nhiều cách rơi khác nhau.

Xem đáp án

Đoạn văn khẳng định “Mỗi chiếc lá rơi có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng”. Trong đoạn văn, tác giả nhân hoá hình ảnh những chiếc lá rơi cũng có tâm trạng, có cảm xúc, có suy tư trong thời khắc rơi xuống. Phép liệt kê nhằm thể hiện sự đa dạng cách thức, dáng hình và cảm xúc của những chiếc lá khi rơi xuống.

Chọn C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.

Not only her brothers but also her mom sometimes___________ her good intentions.

misunderstands

misunderstood

misunderstand

are understanding

Xem đáp án

Với cấu trúc “not only A but also B”, ta sẽ chia động từ đi theo chủ ngữ thứ hai, tức chủ ngữ B, suy ra ta chọn đáp án A vì ta cần động từ theo chủ ngữ số ít và ở thì hiện tại (vì không có dấu hiệu gì của thì quá khứ).

Chọn A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

New York came alive__________ Christmas time.

in

on

for

at

Xem đáp án

Đáp án là câu D vì ta dùng “at” với một thời điểm ngắn nhất định, trong bài là “Christmas time”. (Lưu ý: “in” đi cùng khoảng thời gian dài; không dùng “on... time”, còn “on time” là “đúng giờ”; “for” đi với một khoảng thời gian.)

Chọn D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John suggested___________ the new branch in Vietnam.

being appointed

to be appointed

to appoint

appointing

Xem đáp án

Ta có cấu trúc “suggest + V-ing”: đề nghị việc gì; “appoint sb to sth”: bổ nhiệm ai đó vào vị trí nào. Ở câu hỏi này, ta cần dùng cấu trúc bị động vì dịch nghĩa: “John đề nghị được bổ nhiệm về chi nhánh mới ở Việt nam”. Suy ra đáp án phải là câu A.

Chọn A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The travel brochure is full of the most wonderful resorts

imagination.

imaginable.

imaginative.

imaginary.

Xem đáp án

Xét vị trí câu, từ cần điền đứng sau “full of the most wonderful resorts” mà cụm này đã đủ nghĩa nên ta phải hiểu từ cần điền bổ sung ý theo cấu trúc sau:

"The travel brochure is full of the most wonder resorts (which / that are)_______

Theo đó, vị trí cần điền phải là tính từ hoặc động từ bị động.

Xét theo 4 đáp án, có 2 loại từ: danh từ và tính từ.

Suy ra vị trí cần điền phải là tính từ, ta loại được A.

Xét nghĩa: imaginative (a) sáng tạo, imaginary (a) không có thật, imaginable (a) có thể tưởng tượng / hình dung được.

Vậy đáp án phải là câu B thì nghĩa mới phù hợp.

Chọn B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I would prefer people not_______ plastic bags.

to use

using

use

to using

Xem đáp án

Dù bạn có lẽ đã quen dùng “prefer” + V-ing, hãy lưu ý thêm rằng ta còn có cấu trúc “prefer sb to do sth”. Thế nên câu này đáp án sẽ là A.

Chọn A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

The world has changed dramatically for Thomas Malthus's work "An Essay on the Priniciple of Population".

has

for

work

Population

Xem đáp án

Trong câu dùng thì present perfect, ta thường gặp “for” đi với một khoảng thời gian, “since” đi với mốc thời gian / sự kiện đánh dấu thời điểm.

Suy ra trong câu này, ta phải chọn B là đáp án và dùng “since” thay “for” vì việc quyển sách của Thomas Malthus (ra đời / xuất bản) được xem là sự kiện đánh dấu thời điểm.

Chọn B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I just don't know why I never can remember his full name.

don't know

never can

remember

name

Xem đáp án

Ta chọn câu B vì trạng từ chỉ tần suất (adverb of frequency) như always, sometimes, never... đi trước động từ thường, sau trợ động từ (do, does.), sau modal verb ( can, may,...) và sau động từ ‘to be. Sửa lại là “can never”

Chọn B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Developments in agricultural technology ensure humanity may be able, by and large, to feed the people flocked to these great metropolises.

Developments

ensure

by and large

flocked

Xem đáp án

Ta chọn câu D. Vì flock (v): kéo đến nơi nào đó ở theo số đông. Ta dùng dạng rút gọn mệnh đề quan hệ thể chủ động thay vì bị động (vì câu đầy đủ sẽ là “... to feed the people who flock to...” nên ta sửa “flocked” thành “flocking”, hoặc “who flock”.

"by and large" = gradually

Chọn D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

After the train crash, the injured was taken to the several local hospitals.

After

the

was

several local hospitals

Xem đáp án

"The injured" = the people who were injured

Suy ra động từ theo sau phải là dạng số nhiều: “were”. Tức câu C là đáp án.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There is no knowing where mankind may end of, but the ideas about off-world habitation are not fanciful.

no

where

of

habitation

Xem đáp án

Ta có cấu trúc “There is no knowing”: Chẳng thể nào biết được. Dù nghe hơi lạ tai nếu ta chưa từng học qua nhưng nó là cấu trúc không sai.

Không có cấu trúc “end of như là cụm động từ.

Ta có “end up”: kết cục ở trong vị trí nào đó (mà trước đó không đoán định được).

Suy ra đáp án là C. Sửa “of” thành “up”.

Chọn C

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best restates each of the given sentences?

"I'll give you a ring when I get home", Mary said to Clark.

Mary promised to give Clark a call when she got home.

Mary told Clark that he should call her at home.

Mary asked Clark to ring her up before she got home.

Mary suggested that Clark make a phone call when he got home.

Xem đáp án

Detect key words (I- Mary, give you - Clark - a ring, get home), tense (past simple), structure (direct speech)

Ta phải chọn câu tường thuật gián tiếp cho câu đề. Lưu ý cấu trúc “give sb a ring” = call sb, give sb a call, ring sb up.

Ta loại câu B, D vì nghĩa bị đổi (Clark gọi điện).

Loại câu C vì ý “gọi trước khi về” (before she got home).

Suy ra đáp án A. Câu gốc ngụ ý một lời hứa.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There are more sports competed in this SEA Games than in last SEA Games.

The sports competed in this SEA Games are the same as those in last SEA Games.

In this SEA Games, there are less sports competed than in last SEA Games.

In the last SEA Games, there were some sports which were not competed.

Not as many sports were competed in last SEA Games as in this SEA Games.

Xem đáp án

Detect key words (more sports, competed, this SEA Games, than, last), tense (present simple), structure (comparison)

Ta xét các lựa chọn:

Loại C vì chỉ nhắc đến SEA Games năm trước.

Loại A vì so sánh bằng (the same as) đối với 2 mùa SEA Games.

Loại B vì nghĩa ngược với câu đề: ít môn thi trong SEA Games năm nay.

Suy ra đáp án đúng là câu D với cấu trúc “not as many ....as.....”

Chọn D

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The rebels say they are ready to stop fighting, but only if the prisoners are released.

The rebels are ready to stop fighting unless the prisoners are released.

Had the prisoners been released, the fight would have broken out.

Only when the prisoners are released will the rebels stop fighting.

"If only the prisoners weren't released", the rebels say, ready to get into a fight.

Xem đáp án

Detect key words (rebels, ready, stop fighting, only if, prisoners, released), tense (present simple), structure (indirect speech, conditional)

Câu này có nghĩa là “những kẻ nổi loạn sẵn sàng dừng tranh đấu chỉ khi tù nhân được thả”.

Tiền đề: hiện tại, tù nhân chưa được thả, những kẻ nổi loạn đang tranh đấu (cho đến khi tù nhân được thả).

Câu A dùng “unless” (trừ phi). Có tiền đề: tù nhân chưa được thả, họ sẵn sàng dừng tranh đấu. Trái tiền đề câu gốc. Loại câu Á.

Câu B dùng câu điều kiện đảo ngữ, loại quá khứ không thực. Tiền đề: tù nhân đã không được thả, cuộc đấu tranh đã không xảy ra (broke out) – trái với câu gốc. Loại câu B.

Câu D có “if only” mang nghĩa mong ước không thực ở hiện tại, với mong ước rằng “giá như tù nhân không được thả” - trái với câu gốc. Loại câu D.

Câu C dùng “only when” đảo ngữ. Tiền đề: tù nhân chưa được thả, họ chưa dừng tranh đấu. Trùng khớp với ý câu đề. Suy ra đáp án C.

Chọn C

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Until she spoke I hadn't realized she wasn't English.

Before she spoke I had realized she wasn't English.

Not having heard her voice, I think she wasn't English.

Until then she hadn't spoken anything, that's why I didn't know she was English.

Not until she spoke had I realized she wasn't English.

Xem đáp án

Detect key words (until, spoke, not realized, not English), tense (past simple, past perfect), structure (until)

Tạm dịch tiền đề: Tôi chỉ nhận ra cô ta không phải người Anh khi cô ấy cất tiếng nói.

Câu A. “Before ... had realized ...” – trái với tiền đề. Loại A.

Câu B. “Not having heard... think ...” – trái với tiền đề. Loại B.

Câu C. “she was English” trái với tiền đề. Loại C.

Câu D. Đảo ngữ “Not until” thể hiện đúng ý theo tiền đề. Chọn D.

Chọn D

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I think Tom needs to see a doctor. His cough is terrible.

With that terrible cough, Tom ought to see a doctor.

Although his cough was terrible, I think Tom needn't see a doctor.

Tom must have got a terrible cough as he thought of seeing a doctor.

Tom did not see a doctor due to his terrible cough

Xem đáp án

Detect key words (need, doctor, cough, terrible), tense (present simple), structure (need)

Câu B và D có ý trái với đề: không gặp bác sĩ.

Câu C có ý “he thought of...” không trùng với ý “I think. . .” của đề.

Chọn A

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Read the passage carefully

There are a number of natural disasters that can strike across the globe. Two that are frequently linked to one another are earthquakes and tsunamis. Both of them can cause a great amount of devastation when they hit. However, tsunamis are the direct result of earthquakes and cannot happen without them.

The Earth has three main parts. They are the crust, the mantle, and the core. The crust is the outer layer of the Earth. It is not a single piece of land. Instead, it is comprised of a number of plates. There are a few enormous plates and many smaller ones. These plates essentially rest upon the mantle, which is fluid. As a result, the plates are in constant -- yet slow motion. The plates may move away from or towards other plates. In some cases, they collide violently with the plates adjoining them. The movement of the plates causes tension in the rock. Over a long time, this tension may build up. When it is released, an earthquake happens.

Tens of thousands of earthquakes happen every year. The vast majority are so small that only scientific instruments can perceive them. Others are powerful enough that people can feel them, yet they cause little harm or damage. More powerful earthquakes, however, can cause buildings, bridges, and other structures to collapse. They may additionally injure and kill thousands of people and might even cause the land to change its appearance.

Since most of the Earth's surface is water, numerous earthquakes happen beneath the planet's oceans. Underwater earthquakes cause the seafloor to move. This results in the displacement of water in the ocean. When this occurs, a tsunami may form. This is a wave that forms on the surface and moves in all directions from the place where the earthquake happened. A tsunami moves extremely quickly and can travel thousands of kilometres. As it approaches land, the water near the coast gets sucked out to sea. This causes the tsunamis to increase in height. Minutes later, the tsunami arrives. A large tsunami - one more than ten meters in height - can travel, far inland. As it does that, it can flood the land, destroy human settlements, and kill large numbers of people.

Which of the following statements does paragraph 1 support?

A tsunami happens in tandem with an earthquake.

Earthquakes cause more destruction than tsunamis.

The most severe type of natural disaster is an earthquake.

Earthquakes frequently take place after tsunamis do.

Xem đáp án

Ta cùng xem lại đoạn 1 sau khi đã gạch dưới các từ khóa trong câu hỏi và lựa chọn.

There are a number of natural disasters that can strike across the globe. Two that are frequently linked to one another are earthquakes and tsunamis. Both of them can cause a great amount of devastation when they hit. However, tsunamis are the direct result of earthquakes and cannot happen without them.

Lưu ý: “in tandem with” together, at the same time, "destruction" = devastation

Sau khi đọc lướt đoạn 1 và gạch từ khóa. Ta thấy earthquake và tsunami được nhắc đến là 2 thảm họa xảy ra theo thứ tự trước – sau, đều có mức độ tàn phá (nhưng không rõ cái nào nhiều hơn).

Suy ra đáp án D là đúng.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “It” in bold in paragraph 2 refers to______

the mantle.

the crust.

the Earth.

the core.

Xem đáp án

Ta xem lại câu trước câu có chứa từ “It”: “The crust is the outer layer of the Earth. It is not a single piece of land.” Ta xác định được 3 danh từ trong câu trước đó, và xét nghĩa (với nghĩa của “ayer” – tầng lớp - và “Earth” – Trái Đất - là nghĩa cơ bản), ta hiểu “It” chỉ “crust” vì ý câu có chứa “It” nhằm định nghĩa thêm “crust” (không) là gì.

Chọn B

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Based on the passage, what is PROBABLY TRUE about tsunamis?

They kill more people each year than earthquakes.

They are able to move as fast as the speed of sound.

They can be deadly to people standing nearshore.

They cannot damage ships sailing on the ocean.

Xem đáp án

Ta gạch dưới từ khóa, rồi dò trong bài tìm đoạn nhắc đến “tsunamis” nhiều nhất, chính là đoạn cuối:

When this occurs, a tsunami may form. This is a wave that forms on the surface and moves in all directions from the place where the earthquake happened. A tsunami moves extremely quickly and can travel thousands of kilometres. As it approaches land, the water near the coast gets sucked out to sea. This causes the tsunamis to increase in height. Min- utes later, the tsunami arrives. A large tsunami - one more than ten meters in height - can travel far inland. As it does that, it can flood the land, destroy human settlements, and kill large numbers of people.

Với câu hỏi này, ta tìm câu có khả năng đúng dựa theo bài, tức phải suy luận theo ý trong bài chứ không phải tìm ý thực tế được nói trong bài.

Câu A. Ý “tsunamis” làm thiệt mạng nhiều người hơn “earthquakes” không so sánh trong bài nên không suy ra được.

Câu B. Tốc độ của tsunamis” trong bài có nói là “extremely quickly” nhưng không thể suy ra nhanh đến mức “speed of sound”.

Câu C. Ý “gây chết người” cho ai đứng gần bờ là có thể suy ra từ “... can travel far inland ..... can flood the land, destroy human settlements, and kill large numbers of people".

Câu D. Ý về tàu thuyền ngoài khơi có chịu ảnh hưởng hay không thì không được nói đến. Suy ra câu C là đáp án đúng.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 3 about earth- quakes?

How many people they typically kill.

How often powerful ones take place.

What kind of damage they can cause.

How severe the majority of them are.

Xem đáp án

Ta cùng xem đoạn 3 để tìm ý không được nhắc đến về “earthquakes”:

Tens of thousands of earthquakes happen every year. The vast majority are so small that only scientific instruments can perceive them. Others are powerful enough that people can feel them, yet they cause little harm or damage. More powerful earthquakes, however, can cause buildings, bridges, and other structures to collapse. They may additionally injure and kill thousands of people and might even cause the land to change its appearance.

Câu A. ý “how many people” được nhắc đến ở ý “kill thousands of people”.

Câu B. Mức độ thường xuyên của “earthquakes” được nêu nhưng không nhắc đến tần suất của “powerful earthquakes”.

Câu C. Dựa vào các động từ “cause”, “collapse”, “injure”, “kill”, “change”, ta thấy ý này rõ nét về thiệt hại do earthquakes gây ra.

Câu D. Mức độ do “majority of earthquakes”gây ra được nêu là “small”.

Suy ra đáp án B.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the passage mainly about?

How earthquakes and tsunamis occur.

What kind of damage natural disasters can cause.

Why tsunamis are deadlier than earthquakes.

When earthquakes are the most likely to happen.

Xem đáp án

Với câu tìm ý chính của bài, ta gạch dưới từ khóa và lướt lại bài đọc.

Chọn câu A vì “earthquakes” và “tsunamis” đều được nhắc đến trong bài.

Loại câu B vì trong bài chỉ nói đến thiệt hại của 2 thảm họa chứ không nói tất cả.

Loại câu C: Ý “tsunamis” nguy hiểm chết người hơn “earthquakes” không hề được nhắc trong bài.

Loại câu D vì ý chỉ liên quan đến “earthquakes”, một ý nhỏ trong bài.

Chọn A

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một rạp hát có 1200 ghế ngồi được chia đều thành các dãy. Nếu mỗi dãy ghế thêm 4 chỗ ngồi và bỏ đi 15 dãy ghế thì số lượng ghế vẫn giữ nguyên. Tối đa có bao nhiêu người ngồi được cùng một dãy lúc đầu?

14 người.

16 người.

20 người.

10 người.

Xem đáp án

Chọn B

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu xác suất sinh con gái trong mỗi lần sinh là 0,49 thì xác suất để trong 3 lần sinh có ít nhất một lần sinh con gái là

0,872.

0,882.

0,877.

0,867.

Xem đáp án

Chọn D

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai vật chuyển động đều trên một đường tròn với bán kính 20cm, xuất phát cùng một lúc, từ cùng một điểm. Nếu chuyển động cùng chiều cứ 40 giây chúng lại gặp nhau. Nếu chuyển động ngược chiều thì cứ 8 giây chúng lại gặp nhau. Vận tốc của hai vật lần lượt là

3π (cm/s) và 4πcm/s).

2π (cm/s) và π (cm/s).

4π (cm/s) và 2π (cm/s).

3π (cm/s) và 2π (cm/s).

Xem đáp án

Chọn D

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số f(x)=x3−3( m+1)x2+9x−m, với m là tham số. Giá trị của m để hàm số đã cho đạt cực trị tại x1,x2 sao cho x1−x2≤1 là

m∈−2−132;−2+132.

m∈−2−132;−1−3∪−1+3;−2+132.

m∈−2−132;−1+3.

m∈(−1−3;−1+3].

Xem đáp án

Chọn B

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu log23=a;log53=b thì log675 bằng

a+ba+1.

a(b+1)a+2.

b+2b(a+2).

a(b+2)b(a+1).

Xem đáp án

Chọn D

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho số phức z thỏa mãn z−1z−i=2i. Mô đun của số phức w=(2−i)z−2 là

|w|=155.

|w|=855.

|w|=35.

|w|=65.

Xem đáp án

Chọn B

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 24 điểm phân biệt M1 ,M2,...,M24 trong đó có 3 điểm M1, M2, M3 thẳng hàng, ngoài ra không có 3 điểm nào thẳng hàng. Số tam giác có 3 đỉnh được lấy trong 24 điểm trên là

1561.

2023.

9303.

2024.

Xem đáp án

Chọn B

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết điện lượng truyền trong dây dẫn theo thời gian biểu thị bởi hàm số Q(t)=6t2+3t, trong đó t tính bằng giây (s) và Q tính theo Culong (C). Cường độ dòng điện của tại thời điểm t = 3s là

39A.

13A.

63A.

9A.

Xem đáp án

Chọn A

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M là trung điểm SC, mặt phẳng (P) chứa AM và song song với BD chia khối chóp thành hai phần chứa S và không chứa S có tỉ số thể tích là

12.

13.

32.

34.

Xem đáp án

Chọn A

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1;3;−1),B(−2;1;1),C(4;1;7).

Phương trình mặt cầu đi qua bốn điểm O,A,B,C là

x−322+y−522+z−722=834.

x+322+y+522+z+722=874.

x+322+y−522+z−722=814.

x−322+y−522+z−722=854.

Xem đáp án

Chọn A

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng dữ kiện sau đây để trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55

Có 6 gia đình H, I, J, K, L, M tổ chức đi du lịch chung được sắp xếp ở cùng một tầng từ phòng 1 đến phòng 6 được đánh từ trái qua phải. Các gia đình được chọn phòng theo quy tắc sau

(1) H ở phòng bên trái I.

 (2) J ở phòng ngay bên cạnh của M.

(3) K ở cách phòng với phòng M.

(4) L ở phòng thứ 4.

Nếu H và J ở hai phòng ngay bên cạnh nhau, thì hai gia đình nào dưới đây ở hai phòng bên cạnh nhau?

I và M.

H và M.

I và K.

J và I.

Xem đáp án

Theo đề bài ta có danh sách phòng như sau

1

2

3

4

5

6

 

 

 

L

 

 

Và hơn nữa, H, J, M phải ở ba phòng liên tiếp nhau nên ba gia đình này sẽ chia nhau từ phòng 1 đến phòng 3. Khi đó I và K phải ở phòng 5 và 6.

Chọn C

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu I ở phòng 5 thì điều nào sau đây phải đúng?

K ở phòng 6.

H ở phòng 1.

M ở phòng 2.

J ở phòng 1.

Xem đáp án

Theo đề bài ta có danh sách phòng như sau

1

2

3

4

5

6

 

 

 

L

I

 

Dễ thấy J hoặc M không thể xếp ở phòng thứ 6 vì trái với giả thiết J và M ở hai phòng bên cạnh nhau. Khi đó ta có trường hợp sau

TH1: H ở phòng thứ 6 sẽ mâu thuẫn với giả thiết H ở phòng bên trái I.

TH2: K ở phòng 6. Khi đó ta có thể có danh sách phòng như sau

1

2

3

4

5

6

M

J

H

L

I

K

Chọn A

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu M ở phòng 2, tất cả điều dưới đây có thể đúng, ngoại trừ

H ở phòng 3.

K ở phòng 5.

K ở phòng 6.

H ở phòng 5.

Xem đáp án

Nếu H ở phòng 5 thì I phải ở phòng 6. Từ đó suy ra K ở phòng 1 hoặc 3 như thế trái với K ở phòng cách phòng M.

Chọn D

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu K ở phòng 3 thì khi đó hai gia đình nào phải ở hai phòng bên cạnh nhau?

L và M.

I và K.

H và I.

J và K.

Xem đáp án

Theo đề bài ta có danh sách phòng như sau

1

2

3

4

5

6

 

 

K

L

 

 

Theo đề bài J và M ở phòng bên cạnh nhau, từ đó suy ra H và I ở hai phòng bên cạnh nhau.

Chọn C

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi cặp gia đình dưới đây đều có thể xếp ở hai phòng bên cạnh nhau, ngoại trừ

K và L.

I và J.

H và M

H và J.

Xem đáp án

Nếu I và J ở hai phòng bên cạnh nhau, kết hợp với J và M ở phòng bên cạnh nhau khi đó I, J, M chia nhau ba phòng đầu tiên. Suy ra H ở phòng 5 hoặc 6. Như vậy mẫu thuẫn với H ở phòng bên trái phòng I.

Chọn B

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng dữ kiện dưới đây để trả lời từ câu 56 đến 58

Trong một hội nghị khoa học có hai đội hỗ trợ X và Y được lấy trong 7 sinh viên A,B,C,D,L,M,N. Mỗi bạn làm việc trong một đội hỗ trợ, và theo phân công

(1) A không cùng đội với B và L.                            (2) C không cùng đội với D.

Nếu C là thành viên đội X thì điều nào dưới đây phải đúng?

A ở trong đội X.

B ở trong đội Y.

D ở trong đội Y.

M ở trong đội X.

Xem đáp án

Do C và D không ở cùng đội nên D phải ở trong đội Y.

Chọn C

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu có đúng hai sinh viên trong đội X, khi đó bạn nào dưới đây có thể là một trong hai bạn đó?

B.

C.

L.

M.

Xem đáp án
Nếu X chỉ có hai sinh viên thì đó phải là A và C hoặc A và D.
Chọn B
58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu N không chung đội với M hoặc D thì điều nào dưới đây là sai?

A cùng đội với D.

B cùng đội với C.

C cùng đội với M.

D cùng đội với M.

Xem đáp án

Nếu C và M ở cùng một đội khi đó ở đội còn lại sẽ có N và D. Do đó mâu thuẫn với giả thiết N không chung đội với M hoặc D.

Chọn C

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề “ Anh em của Trung đều biết bơi” là mệnh đề đúng. Khi đó mệnh đề nào dưới đây cũng là đúng?

Nếu Hà biết bơi thì anh ấy là anh hoặc em của Trung.

Nếu Tú biết bơi thì anh ấy không phải là anh hoặc em của Trung.

Nếu Long là anh hoặc em của Trung thì anh ấy không biết bơi.

Nếu Dũng không biết bơi thì anh ấy không phải anh hoặc em của Trung.

Xem đáp án
Dựa vào suy luận ta dễ thấy phương án D là đúng.
Chọn D
60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tùng, Cúc, Trúc, Mai và Đào cùng thuê một ngôi nhà 2 tầng. Có 3 người sống ở tầng 1 và 2 người sống ở tầng 2. Tùng không sống cùng tầng với Mai và Đào. Trúc không sống cùng tầng với Mai và Cúc. Khi đó ai là người sống ở tầng 2?

Tùng và Cúc.

Đào và Trúc.

Tùng và Trúc.

Mai và Đào.

Xem đáp án
Dễ thấy Tùng và Trúc phải sống cùng một tầng.
Chọn C
61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 64

Theo trang thegioididong.com (hình bên), hiệu suất chơi game với điện thoại Vsmart Star 4 được đánh giá như sau (với FPS là chỉ số khung hình trên mỗi giây):

Chỉ số FPS trung bình khi dùng Vsmart Star 4 chơi 6 game trên là (ảnh 1)

Chỉ số FPS trung bình khi dùng Vsmart Star 4 chơi 6 game trên là

39.

37.

45.

42.

Xem đáp án

Ta có:49,7+44,1+27,5+48,6+56,5+25,86≈42

Chọn D

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mốt của giá trị điểm hiệu năng là

7.

8.

9.

7,5.

Xem đáp án
Giá trị 8 xuất hiện nhiều nhất với đại lượng điểm hiệu năng nên mốt là 8.
Chọn B
63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người dùng Vsmart Star 4 chơi game PUBG Mobile trong vòng 10 phút. Số khung hình mà màn hình hiển thị trong khoảng thời gian người này chơi game gần nhất với giá trị nào sau đây?

16000 khung hình.

17430 khung hình.

12000 khung hình.

18970 khung hình.

Xem đáp án

Đổi 10 phút = 600 giây. Ta có: 25,8.600=15480 (khung hình).

Chọn A

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Game nào trong các game sau cho người dùng trải nghiệm chơi game mượt mà nhất (điểm hiệu năng và FPS càng cao thì game chơi càng mượt)?

Angry Birds 2.

Asphalt 9.

Call of Duty.

Liên quân.

Xem đáp án

Dựa vào biểu đồ, dễ dàng thấy game Liên quân vừa có điểm hiệu năng và FPS cao nhất trong các game kể trên.

Chọn D

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 65 đến 67

Cho biểu đồ sau

Biết rằng số lao động ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015 là 10.334.600 người, tổng số lao động của cả nước năm 2015 là bao nhiêu? (ảnh 1)

(Nguồn số liệu: Tổng cục Thống kê)

Biết rằng số lao động ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015 là 10.334.600 người, tổng số lao động của cả nước năm 2015 là bao nhiêu?

Gần 54,5 triệu người.

Gần 54 triệu người.

Gần 56 triệu người.

Gần 56,5 triệu người.

Xem đáp án

Ta có: 1033460019,14⋅100≈53994800 (người) ≈54 triệu người.

Chọn B

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ lệ lao động ở vùng đồng bằng chiếm bao nhiêu phần trăm số lao động cả nước năm 2016?

41,35%.

42, 4%.

28,08%.

36%.

Xem đáp án
Ta có: 22,03%+19,32%=41,35%
Chọn A
67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hai năm 2015 và 2016, trung bình tỉ lệ lao động ở các vùng Bắc Trung Bộ, duyên hải miền Trung và Tây Nguyên thấp hơn bao nhiêu phần trăm so với các vùng miền còn lại?

71,89%.

28, 11%.

43,78%.

50,23%.

Xem đáp án

Trung bình tỉ lệ lao động của các vùng Bắc Trung Bộ, duyên hải miền Trung và Tây Nguyên là 21,68+6,4+21,81+6,332%=28,11%. Trung bình tỉ lệ lao động của các vùng còn lại là 100%−28,11%=71,89%. Phần trăm chênh lệch là 43,78%.

Chọn C

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 68 đến 70

Ước tính thù lao của một số ngôi sao Hollywood trong năm 2018 như sau (nguồn: gamek.vn):

Tên diễn viên

Cát-xê cho một tập phim truyền hình

Cát-xê cho một phim điện ảnh

Javier Bardem

1,2 triệu USD

37 triệu USD

Jennifer Aniston

1,1 triệu USD

15-20 triệu USD

Reese Witherspoon

1,1 triệu USD

15-20 triệu USD

Julia Roberts

600.000 USD

10-15 triệu USD

Millie Bobby Brown

350.000 USD

(Mới chỉ đóng phim truyền hình)

Trung bình mỗi tập phim truyền hình mang về cho mỗi ngôi sao này bao nhiêu tiền cát-xê?

780.000 USD.

870.000 USD.

600.000 USD.

970.000 USD.

Xem đáp án

Ta có: (1,2+1,1+1,1+0,6+0,35)÷5=0,87 (triệu USD) =870.000 USD.

Chọn B

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu Jennifer Aniston đóng 20 tập phim truyền hình và 2 phim điện ảnh trong năm 2018, biết rằng nữ diễn viên có thể thỏa thuận để nhà sản xuất chấp nhận mức thù lao cao nhất của mình thì thu nhập đem lại cho cô ấy từ việc đóng phim là bao nhiêu?

62 triệu USD.

52 triệu USD.

61 triệu USD.

58 triệu USD.

Xem đáp án
Ta có: 1,1.20+20.2=62 (triệu USD).
Chọn A
70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử trong năm 2020, Julia Roberts chỉ tham gia đóng một bộ phim truyền hình duy nhất dài 30 tập với tổng thù lao nhận được là 24 triệu USD thì cát-xê trung bình cho một tập phim truyền hình của nữ diễn viên này đã tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2018?

Xấp xỉ 77%.

Xấp xỉ 37%.

Xấp xỉ 33%.

Xấp xỉ 73%.

Xem đáp án

Năm 2020, trung bình từ một tập phim truyền hình đã đóng Julia Roberts nhận được: 24÷30=0,8 (triệu USD). Cát-xê trung bình đã tăng lên: 0,8−0,60,6⋅100%≈33%.

Chọn C

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử X có tổng số hạt là 58 hạt, số hạt nơtron nhiều hơn proton 1 hạt. Phát biểu nào sau đây là sai?

X có 19 hạt proton.

X có kí hiệu nguyên tử là 9X.

Số khối của X là 39.

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt.

Xem đáp án

2P+N=58 N−P=1⇒P=19 N=20⇒1939X

Phát biểu sai: X có kí hiệu nguyên tử là 1920X.

Chọn B

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tặng nhiệt độ thêm 10°C, tốc độ phản ứng X tăng lên 3 lần. Phản ứng X đang thực hiện ở nhiệt độ 30°C để tốc độ phản ứng tăng lên 81 lần thì cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ bao nhiêu? Biết công thức biểu diễn mối liên hệ giữa tốc độ phản ứng và nhiệt độ phản ứng là v2=v1.αt2−t110; trong đó t1, t2 lần lượt là nhiệt độ của phản ứng ở thời điểm thứ nhất và thứ hai, α là số lần tăng tốc độ phản ứng khi nhiệt độ tăng thêm 10°C

80°C.

60°C.

50°C.

70°C.

Xem đáp án
Khi tặng nhiệt độ thêm 10°C, tốc độ phản ứng X tăng lên 3 lần. Phản ứng X đang thực hiện ở nhiệt độ (ảnh 1)
73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm 0,4 mol H2 và 0,2 mol axetilen. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 7,5. Dẫn Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là

0 gam.

16 gam.

24 gam.

32 gam.

Xem đáp án
Hỗn hợp X gồm 0,4 mol H2 và 0,2 mol axetilen. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) sau một thời gian (ảnh 1)
74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng nào sau đây mô tả không chính xác?

Nhúng quỳ tím vào dung dịch etylamin thấy quỳ tím chuyển thành màu xanh.

Phản ứng giữa khí metylamin và hơi axit HCl làm xuất hiện ”khói trắng”.

Nhỏ vài giọt dung dịch nước brom vào ống nghiệm đựng dung dịch anilin thấy có kết tủa trắng.

Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NH3 thấy xuất hiện màu xanh.

Xem đáp án

Phát biểu không chính xác: Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NH3 thấy xuất hiện màu xanh.

Đúng phải là: Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NH3 thấy xuất hiện màu hồng.

Chọn D

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ Trái Đất, các nhà khoa học điều khiển các xe tự hành trên Mặt Trăng nhờ sử dụng các thiết bị thu phát sóng vô tuyến. Sóng vô truyến được dùng trong ứng dụng này thuộc dải sóng nào sau đây?

Sóng cực ngắn.

Sóng ngắn.

Sóng dài.

Sóng trung.

Xem đáp án

Sóng cực ngắn có năng lượng rất lớn và không bị tầng điện li phản xạ hay hấp thụ nên được dùng trong thông tin: vũ trụ

Chọn A

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hệ dao động chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn Fn=F0cos8πt+π3 thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng, tần số dao động riêng của hệ phải là

8 Hz.

4π Hz.

8π Hz.

4 Hz.

Xem đáp án

Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số ngoại lực bằng tần số dao động riêng của hệ: f=ω2π=8π2π=4 Hz.

Chọn D

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây dẫn có diện tích S = 50 cm2 gồm 250 vòng dây quay đều với vận tốc 3000 vòng/phút trong một từ trường đều B vuông góc với trục quay và có độ lớn B = 0,02 T. Từ thông cực đại gửi qua khung là

0,025 Wb.

0,15 Wb.

1,5 Wb.

15 Wb.

Xem đáp án
Từ thông cực đại qua khung: Φ=NBS=250⋅0,02⋅50⋅10−4=0,025 Wb.
Chọn A
78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiết suất của thủy tinh phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng theo công thức n=1,26+7,555.10−14λ2với λ là bước sóng trong chân không, đo bằng m. Chiếu chùm ánh sáng hẹp gồm 12 hai màu đỏ và tím (màu đỏ có bước sóng 0,76μm và tím có bước sóng 0,38μm) từ không khí vào thủy tinh với góc tới 45°. Góc giữa tia đỏ và tia tím trong thủy tinh là

7°11′47′′.

2°20′57′′.

0°0′39′′.

0°3′12′′.

Xem đáp án

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng

n1sini=n2sinr⇒sin45°=1,26+7,555.10−140,76.10−62sinrdsin45°=1,26+7,555⋅10−140,38⋅10−62sinrt

⇒rd=30°33'30,48''rt=23°21'43''⇒Δr=7011'47''

Chọn A

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Trong một khu rừng có nhiều loại cây lớn, những cây lớn giúp bảo vệ những cây nhỏ và động vật sống trong rừng. Động vật sống trong rừng sử dụng thức ăn là các loài thực vật hoặc loại động vật khác. Tất cả các sinh vật trong rừng tác động lẫn nhau và tác động đến môi trường sống”. Các dữ kiện trên đang đề cập đến:

Lưới thức ăn.

Quần xã.

Hệ sinh thái.

Chuỗi thức ăn.

Xem đáp án

Hệ sinh thái là một hệ thống mở hoàn chỉnh gồm các thành phần sống (quần xã) và các thành phần không sống như không khí, nước và đất khoáng (gọi chung là sinh cảnh). Như vậy trong ví dụ trên thể hiện các mối quan hệ cũng như sự tác động qua lại giữa sinh cảnh với quần xã sinh vật → hệ sinh thái.

Chọn C

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong vụ án hình sự, trên móng tay nạn nhân có để lại một số mẫu da nhỏ mà đội điều tra nghi ngờ là của hung thủ. Để giam giữ và điều tra đối tượng tình nghi, đội này yêu cầu xét nghiệm ADN ở 3 người là đối tượng 1 (ĐT 1), đối tượng 2 (ĐT 2), đối tượng 3 (ĐT 3) và thu được kết quả như sau:

Dựa vào kết quả xét nghiệm ADN, hãy chọn phát biểu đúng: (ảnh 1)

Dựa vào kết quả xét nghiệm ADN, hãy chọn phát biểu đúng:

Hung thủ là đối tượng 2, đối tượng 2 và nạn nhân có quan hệ huyết thống.

Hung thủ là đối tượng 1, đối tượng 1 và đối tượng 3 có quan hệ huyết thống.

Hung thủ là đối tượng 1, đối tượng 2 và nạn nhân có quan hệ huyết thống.

Hung thủ là đối tượng 2, đối tượng 1 và đối tượng 3 có quan hệ huyết thống.

Xem đáp án

Theo hình ta thấy ADN trên nạn nhân và đối tượng 2 có phần trùng khớp với nhau, ngoài ra ADN giữa đối tượng 1 và 3 có phần trùng khớp với nhau, vậy hung thủ là đối tượng 2, đối tượng 1 và đối tượng 3 có quan hệ huyết thống.

Chọn D

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 20. Các tế bào nguyên phân một số lần bằng nhau. Trong các tế bào con tạo ra có 640 NST. Số lần nguyên phân của nhóm tế bào này là:

5.

6.

4.

7.

Xem đáp án
Số NST trong các tế bào con là: 2k.2n = 640 → 2k = 640 : 20 = 32→k=5.
Chọn A
82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh viêm não Nhật Bản là bệnh do virut Polio gây nên. Muỗi hút máu lợn sau đó đốt sang người và gây bệnh cho người. Khi đó lợn là

ổ chứa.

vật trung gian truyền bệnh.

vật gây bệnh.

vật chủ.

Xem đáp án

Muỗi hút máu lợn rồi đốt sang người và gây bệnh cho người, như vậy muỗi đóng vai trò là vật trung gian truyền bệnh từ lợn sang người, còn lợn là ổ chứa virut gây bệnh viêm não Nhật Bản.

Chọn A

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việt Nam có vị trí nằm ở khu vực

nội chí tuyến.

bán cầu Nam.

bán cầu Tây.

ngoại chí tuyến.

Xem đáp án

Giải thích: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

Chọn A

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về vùng núi Trường Sơn Nam ở nước ta?

Có các cao nguyên badan xếp tầng.

Gồm các khối núi và cao nguyên.

Hướng chính là tây bắc - đông nam.

Có nhiều núi cao hàng đầu cả nước.

Xem đáp án

Giải thích: Đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Nam là: Gồm các khối núi và cao nguyên. Địa hình núi với những đỉnh cao trên 2000m nghiêng dần về phía đông, sườn dốc chênh vênh bên dải đồng bằng hẹp ven biển. Có sự bất đối xứng giữa sườn Đông và sườn Tây. Đáp án: Hướng chính là tây bắc - đông nam là sai vì vùng núi Trường Sơn Nam có hướng địa hình là hướng vòng cung.

Chọn C

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần lãnh thổ phía nam nước ta có cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu nào sau đây?

Đới rừng nhiệt đới lục địa khô.

Đới rừng cận nhiệt đới hải dương.

Đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

Đới rừng cận xích đạo gió mùa.

Xem đáp án

Giải thích: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới. Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các loài cây thuộc họ dầu. Có nơi hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô, nhiều nhất ở Tây Nguyên. Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo như voi, hổ, báo, bò rừng,... Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu,...

Chọn D

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dân gian có câu “Tháng giêng rét đài, tháng hai rét lộc, tháng ba rét nàng Bân”. Rét nàng Bân là do ảnh hưởng của loại gió nào sau đây?

Gió Tín Phong.

Gió mùa Đông Bắc.

Gió mùa Đông Nam.

Gió mùa Tây Nam.

Xem đáp án

Giải thích: Trong dân gian có câu “Tháng giêng rét đài, tháng hai rét lộc, tháng ba rét nàng Bân” - đó là câu tục ngữ quen thuộc về nét đặc biệt có lẽ chỉ tìm thấy ở khí hậu miền Bắc. Nếu như tháng 1 se lạnh với những cơn mưa phùn nhẹ, tháng 2 đẹp duyên dáng trong sắc hoa xuân tươi tắn do mưa phùn ẩm ướt cây đâm chồi nảy lộc thì rét nàng Bân lại là sự kì diệu của tạo hóa ưu ái ban tặng cho tháng 3, khi mà thời tiết đột nhiên trở lạnh ngay giữa những ngày nắng liên tiếp. Hiện tượng có những đợt rét cuối mùa này là ảnh hưởng của những đợt gió mùa Đông Bắc cuối cùng trong năm.

Chọn B

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm của khu vực Đông Bắc Á?

Là khu vực đông dân nhất thế giới.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, bị chủ nghĩa thực dân nô dịch.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt.

Có ba “con rồng” kinh tế của châu Á.

Xem đáp án

Phân tích từng đáp án:

- Đáp án A đúng với đặc điểm của khu vực Đông Bắc Á vì đây là khu vực có dân số đông nhất thế giới (1,47 tỉ người năm 2000).

- Đáp án B không đúng với đặc điểm của khu vực Đông Bắc Á vì trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (không phải toàn bộ khu vực).

- Đáp án C đúng với đặc điểm của khu vực Đông Bắc Á vì sau Chiến tranh thế giới thứ hai, do ảnh hưởng của trật tự hai cực Ianta, bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến 38. Nhờ sự giúp đỡ của Liên Xô và Mĩ, hai quốc gia độc lập lần lượt ra đời là Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Đại Hàn Dân quốc.

- Đáp án D đúng với đặc điểm của khu vực Đông Bắc Á vì từ nửa sau thế kỉ XX, kinh tế khu vực Đông Bắc Á tăng trưởng mạnh mẽ, trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á thì khu vực này có ba, bao gồm Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.

Chọn B

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào dưới đây không là mục tiêu của chiến lược toàn cầu mà Mỹ triển khai sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới.

Đàn áp phong trào giải phòng dân tộc, phong trào công nhân thế giới.

Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.

Bao vây kinh tế, cấm vận chính trị với các nước xã hội chủ nghĩa.

Xem đáp án

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới. Chiến lược toàn cầu của Mĩ được thực hiện qua nhiều chiến lược, học thuyết khác nhau, nhằm thực hiện các mục tiêu:

- Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới.

- Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình, dân chủ trên thế giới.

- Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.

Bao vây kinh tế, cấm vận chính trị với các nước xã hội chủ nghĩa là một biện pháp thực hiện chiến lược toàn cầu, không phải mục tiêu.

Chọn D

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm 1941, khi vừa về nước, Nguyễn Ái Quốc đã chọn địa điểm nào để xây dựng căn cứ cách mạng?

Bắc Sơn.

Võ Nhai

Cao Bằng.

Hà Giang.

Xem đáp án

Căn cứ địa cách mạng là khu vực lãnh thổ có đầy đủ các yếu tố địa lợi, nhân hòa, “Tiến khả dĩ công, thoái khả dĩ thử”, có cơ sở vững chắc về chính trị và quân sự, được dùng làm nơi xây dựng lực lượng cách mạng (bao gồm lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang) để từ đó phát triển rộng ra các nơi khác; là nơi cung cấp về sức mạnh vật chất, quân sự, nguồn cổ vũ về tinh thần, chính trị trong cách mạng và kháng chiến...

Năm 1941, ngay khi vừa về nước, Nguyễn Ái Quốc đã nhận thấy những đặc điểm của Cao Bằng rất phù hợp để xây dựng căn cứ địa cách mạng như: gần biên giới Trung Quốc, gần thành phố Long Châu là trung tâm cách mạng của người Việt ở Trung Quốc, vị trí của Cao Bằng dễ dàng giao lưu với các khu vực khác như Lạng Sơn, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Thái Nguyên,.. địa thế hiểm trở.

Chọn C

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mĩ bắt đầu cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ nhất khi đang tiến hành chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

Chiến tranh đơn phương.

Chiến tranh đặc biệt.

Chiến tranh cục bộ.

Việt Nam hóa chiến tranh.

Xem đáp án

Ngày 7 – 2 – 1965, lấy cớ “trả đũa” sự việc quân giải phóng miền Nam tiến công doanh trại quân Mĩ ở Plâyku, Mĩ cho máy bay ném bom bắn phá thị xã Đồng Hới, đảo Cồn Cỏ,... chính thức gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

Trong khi đó, đến giữa năm 1965, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” mới chính thức bắt đầu. Như vậy, khi Mĩ bắt đầu cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ nhất, ở miền Nam chúng vẫn đang tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

Chọn B

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 - 96

Pin điện hóa là thiết bị gồm 2 lá kim loại, mỗi lá được nhúng vào 1 dung dịch muối có chứa cation của kim loại đó; 2 dung dịch này được nối với nhau bằng 1 cầu muối (cầu muối thường gặp là NH4NO3, KNO3).

Trên mỗi điện cực của pin có một thế điện cực nhất định. Người ta chấp nhận một cách quy ước rằng thế điện cực hiđro chuẩn bằng 0,00 V ở mọi nhiệt độ, tức là: E2H+/H2o=0,00V

Suất điện động của pin điện hoá là hiệu điện thế lớn nhất giữa hai điện cực:

Epin=E(+)−E(−). Suất điện động của pin điện hoá có thể đo được bằng một vôn kế có điện trở lớn. Suất điện động của pin điện hóa khi nồng độ ion kim loại đều bằng 1M (ở 25°C) gọi là suất điện động chuẩn và được kí hiệu là Epino, khi đó Epino=E(+)o−E(−)o

Phương trình ion rút gọn biểu diễn quá trình oxi hoá - khử xảy ra trên bề mặt các điện cực của pin điện hoá: oxi hóa mạnh + khử mạnh → oxi hóa yếu + khử yếu. Trong pin điện hóa:

+ Cực âm (anot): xảy ra quá trình oxi hóa.

+ Cực dương (catot): xảy ra quá trình khử.

Thí nghiệm: Một sinh viên tiến hành thí nghiệm đo suất điện động của pin điện hóa Zn-Cu như sau:

+ Nhúng lá Zn vào cốc đựng dung dịch ZnSO4 1M, nhúng lá Cu vào cốc đựng dung dịch CuSO4 1M.

+ Nối 2 dung dịch muối trong 2 cốc bằng cầu nối đựng dung dịch NH4NO3.

+ Nối 2 điện cực với vôn kế, điện cực Zn ở bên trái và điện cực Cụ ở bên phải.

Sinh viên thu được kết quả suất điện động của pin và sơ đồ pin điện hóa như hình bên

Suất điện động của pin điện hóa Zn – Cu mà sinh viên đo được là (ảnh 1)

Suất điện động của pin điện hóa Zn – Cu mà sinh viên đo được là

1,0V.

1,1V.

1,2V.

1,3V.

Xem đáp án

Quan sát hình vẽ về sơ đồ pin điện hóa ta thấy vôn kế đo được giá trị 1,1 V nên suất điện động của pin điện hóa Zn-Cu mà sinh viên đo được là 1,1 V.

Chọn B

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình oxi hoá - khử xảy ra trên bề mặt các điện cực của pin điện hoá Zn – Cu được biểu diễn qua phương trình ion rút gọn

Zn2++SO42−→ZnSO4.

Zn2++Cu→Zn+Cu2+.

Zn+Cu2+→Zn2++Cu.

Cu2++SO42−→CuSO4.

Xem đáp án

Phương trình ion rút gọn biểu diễn quá trình oxi hoá - khử xảy ra trên bề mặt các điện cực của pin điện hoá: oxi hóa mạnh + khử mạnh → oxi hóa yếu + khử yếu.

→ Phương trình ion rút gọn biểu diễn quá trình oxi hoá - khử xảy ra trên bề mặt các điện cực của pin điện hoá Zn-Cu: Zn + Cu2+ → Zn2++ Cu.

Chọn C

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong pin điện hóa Zn - Cu bán phản ứng nào xảy ra ở cực âm của pin?

Zn→Zn2++2e.

Cu→Cu2++2e.

Zn2++2e→Zn.

Cu2++2e→Cu.

Xem đáp án

Trên cực âm (anot) của pin điện hóa xảy ra quá trình oxi hóa → Trong pin điện hóa Zn – Cu, bán phản ứng xảy ra ở cực âm của pin: Zn → Zn2+ + 2e.

Chọn A

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác đinh suất điện động chuẩn của pin điện hóa Zn - Pb ?

Biết EPb2+/Pbo=−0,13 V;EZn2+/Zno=−0,76 V

+0,63 V.

−0,89 V.

-0,63 V.

+0,89 V.

Xem đáp án

Trong pin điện hóa Zn-Pb, cực âm là cực Zn, cực dương là cực Pb.

Epin°=E(+)°−E(−)°=EPb2+/Pb°−EZn2+/Zn°=−0,13−(−0,76)=+0,63 V

Chọn A

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho thế điện cực chuẩn của pin điện hóa Zn - Ag là +1,56 V. Biết EZn2+/Zn=−0,76 V, thế điện cực chuẩn EAg+/Ag là

+0,8 V.

-0,8 V.

+2,32 V.

-2,32 V.

Xem đáp án

Trong pin điện hóa Zn – Ag , cực âm là cực Zn, cực dương là cực Ag.

Epin°=E(+)°−E(−)°=EAg+/Ag°°−EZn2+/Zn°

⇒EAg°/Ag=Epin°+EZn2+/Zn°=1,56+(−0,76)=+0,8 V

Chọn A

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu thay pin điện hóa Zn – Cu trong thí nghiệm trên bằng pin điện hóa H2 – Ag. Điện kế cho biết dòng điện ở mạch ngoài đi từ điện cực bạc chuẩn sang điện cực hiđro chuẩn và suất điện động của pin bằng 0,80 V. Như vậy thế điện cực chuẩn của cặp Ag+/Ag là

+0,8V.

-0,8V.

+0,4V.

-0,4V.

Xem đáp án

Điện kế cho biết dòng điện ở mạch ngoài đi từ điện cực bạc chuẩn sang điện cực hidro chuẩn nên dòng electron sẽ đi từ điện cực hiđro chuẩn sang điện cực bạc chuẩn.

Nói cách khác trong pin điện hóa H2 – Ag, cực âm là cực H2, cực dương là cực Ag.

Epin°=E(+)°−E(−)°=EAg+/Ag°−E2H+/H2°

'⇒EAg+/Ag°=Epin°+E2H+/H2°=0,8+0,00=+0,8 V.

Chọn A

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Mạch điện như hình bên dưới gồm tụ điện C có điện dung 4πnF, cuộn cảm L có hệ số tự cảm 1πmH, pin P và chuyển mạch K. Điện trở R được dùng để hạn chế dòng điện nạp. Đầu tiên chuyển K sang a để nạp điện cho tụ điện C từ pin P. Sau đó chuyển K sang b để tụ điện C phóng điện qua mạch kín LC.

Tần số dao động riêng của mạch dao động là (ảnh 1)

Nếu điện trở của mạch rất nhỏ, coi như bằng không thì mạch là một mạch dao động lí tưởng. Khi mạch dao động hoạt động thì năng lượng điện trường tập trung trong tụ điện là WC=12q2C=12Cu2. Năng lượng từ trường tập trung trong cuộn cảm là WL=12Li2. Trong quá trình dao động của mạch, năng lượng từ trường và năng lượng điện trường luôn chuyển hóa cho nhau, nhưng tổng năng lượng điện từ là không đổi: W=WL+WC=const

Tần số dao động riêng của mạch dao động là

2,5.105 Hz.

5π.105 Hz.

2,5.106 Hz.

5π.106 Hz.

Xem đáp án

Tần số dao động riêng của mạch dao động là: f=12πLC=12π1π⋅10−3⋅4π⋅10−9=2,5⋅105 Hz

Chọn A

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết hiệu điện thế cực đại giữa hai bản cực của tụ điện bằng 5 V. Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 3 V thì năng lượng từ trường trong mạch bằng

5,73.10-9J.

1,9.10-9J.

1,59.10-8J.

1,02.10-8J.

Xem đáp án

Ta có: W=WL+WC=WCmax⇒WL=WCmax−WC=WC=12CU02−12Cu2

Khi hiệu điện thế giữa hai bån tụ điện là 3V thì năng lượng từ trường trong mạch bằng:

WL=12CU02−u2=12⋅4π⋅10−952−32=1,02⋅10−8 J. 
Chọn D
99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực tế, trong mạch dao động trên có chứa điện trở 0,1Ω. Muốn duy trì dao động điện từ trong mạch với điện áp cực đại trên tụ là 5 V thì trong mỗi chu kì cần cung cấp cho mạch một năng lượng bằng

2.10-11 J.

8.10-13 J.

4.10-11 J.

16.10-13 J.

Xem đáp án
Thực tế, trong mạch dao động trên có chứa điện trở 1 ôm. Muốn duy trì dao động điện (ảnh 1)
100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Siêu âm ngày càng có nhiều ứng dụng trong khoa học kĩ thuật. Những siêu âm có tần số hàng chục vạn héc (Hz) có khả năng truyền trong chất lỏng và chất rắn, nhưng lại bị chất khí hấp thụ mạnh. Người ta dùng siêu âm để thám sát dưới nước như phát hiện đá ngầm, nguồn cá, đo độ sâu.

Dụng cụ sử dụng siêu âm để thăm dò dưới đáy biển thông dụng hiện nay là sôna, hoạt động theo nguyên tắc của rađa. Sôna gồm một máy đặt ở mặt ngoài của đáy tàu, máy này phát ra một chùm siêu âm hẹp, gần song song; gặp đáy biển hoặc một đàn cá, một xác tàu đắm,... sóng âm phản xạ vào máy thu (đôi khi chính là máy phát, hoạt động luôn phiên theo hai chế độ), được khuếch đại rồi tác động vào một máy tự động chuyển khoảng thời gian At từ lúc phát sóng tới lúc thu sóng phản xạ thành khoảng cách từ tàu tới vật phản xạ sóng.

Khi nói về sóng siêu âm, phát biểu nào sau đây là sai?

Sóng siêu âm có thể truyền được trong chất rắn.

Sóng siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.

Sóng siêu âm có thể truyền được trong chân không.

Sóng siêu âm có tần số lớn hơn 20 KHz.

Xem đáp án
Sóng siêu âm là sóng cơ học nên không truyền được trong chân không.
Chọn C
101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một siêu âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong nước với tốc độ lần lượt là 330 m/s và 1452 m/s. Khi sóng này truyền từ nước ra không khí thì bước sóng của nó sẽ

giảm 4,4 lần.

giảm 4 lần.

tăng 4,4 lần.

tăng 4 lần.

Xem đáp án

Khi truyền sóng âm từ môi trường này tới môi trường khác thì tần số không đổi, tốc độ truyền sóng và bước sóng cùng tăng hoặc giảm lượng như nhau.

Khi sóng âm truyền từ nước ra không khí thì tốc độ truyền sóng giảm 1452330=4,4lần

→ Bước sóng giảm 4,4 lần.

Chọn A

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tàu ngầm quân sự đang ở độ sâu 10 m so với mặt nước biển, sử dụng sông để xác định độ sâu của vùng biển tại đó. Khi phát ra siêu âm theo phương thẳng đứng thì sau 0,4 giây máy ghi nhận được âm phản xạ. Cho tốc độ siêu âm trong nước biển là 1500 m/s. Độ sâu của đáy biển là

310 m.

300 m.

600 m.

610 m.

Xem đáp án

Thời gian siêu âm truyền từ đáy biển đến tàu là: t=Δt2=0,42=0,2 giây.

Khoảng cách từ đáy biển đến vị trí tàu là: s=v⋅t=1500.0,2=300 m.

Độ sâu của đáy biển là: h=10+s=310 m.

Chọn A

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105:

Nơi cư trú của một sinh vật trong một quần xã hay hệ sinh thái thì phụ thuộc vào sự thích nghi cấu trúc của sinh vật, phản ứng sinh lí học và tập tính của nó. Ổ sinh thái không phải chỉ là khoảng không gian địa lí mà bao gồm các yêu cầu để sống của mỗi sinh vật như yếu tố vật lí, hoá học, sinh lí học và sinh học. Mỗi loài có thể có ổ sinh thái khác nhau tuỳ theo các vùng khác nhau, phụ thuộc vào nguồn thức ăn cung cấp mà nó có thể lấy được và vào một số vật cạnh tranh với chúng. Một số loài có nhiều giai đoạn phát triển khác nhau trong vòng đời như côn trùng có nhiều ổ sinh thái liên tiếp. Nếu 2 loài tương tự cùng sinh sống trong một ổ sinh thái thì sẽ xảy ra hiện tượng cạnh tranh cho đến khi một loài chiến thắng và thay thế loài kia. Các ổ sinh thái tương tự như nhau nhưng trong các vùng khác nhau có thể do các loài khác nhau chiếm cứ như nai sừng tấm (Cervus dama) ở Châu Phi sống trong ổ sinh thái giống nai sừng nhiều nhánh (Cervus aphus) ở vùng Âu - Á. Giả sử trong một ổ sinh thái minh họa phía dưới gồm: loài M,N,P,Q thì mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong ổ sinh thái là khác nhau.

Nơi ở của loài được xem là:  A. Khu vực sinh sống của sinh vật.  B. Nơi cư trú của loài.   (ảnh 1)

Nơi ở của loài được xem là:

Khu vực sinh sống của sinh vật.

Nơi cư trú của loài.

Khoảng không gian sinh thái.

Nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật.

Xem đáp án

Nơi ở được xem là địa điểm cư trú của loài, còn ổ sinh thái không chỉ là khoảng không gian địa lí mà còn bao gồm các yêu cầu để sống của mỗi sinh vật như yếu tố vật lí, hoá học, sinh lí học và sinh học.

Chọn B

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

(1) Ổ sinh thái của 1 loài là 1 không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn cho phép loài đó tồn tại và phát triển.

(2) Ổ sinh thái là tập hợp nhiều loài trong cùng 1 nơi sống.

(3) Trên một cây to có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài mỏ ngắn ăn hạt M, loài mỏ dài hút mật N, loài mỏ sắc nhọn ăn sâu bọ P, loài mỏ ăn quả Q ... là ví dụ về sự phân li ở sinh thái.

(4) Những loài gần nhau về nguồn gốc, khi sống trong cùng 1 sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn thường có xu hướng trùng lặp về ổ sinh thái.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Dựa vào đoạn thông tin trên thì đặc điểm của một ổ sinh thái được hiểu như sau: sinh thái của 1 loài là 1 không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn cho phép loài đó tồn tại và phát triển; Tại một nơi cư trú có thể gồm có nhiều ổ sinh thái khác nhau để phù hợp với không gian sinh thái của sinh vật; Các loài càng gần nhau thì khả năng trùng lặp ổ sinh thái càng cao và ngược lại. Phát biểu 1,3,4 đúng.

Chọn C

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu, phát biểu nào không đúng?

Loài M và N cạnh tranh cao hơn N và P.

Loài Q và P có thể xảy ra cạnh tranh.

Loài N và loài M cạnh tranh cao.

Loài P và loài M cạnh tranh cao.

Xem đáp án
Các loài càng gần nhau thì khả năng trùng lặp ổ sinh thái cao nên khả năng cạnh tranh lớn (hình bên). Như vậy: Loài M và N là 2 loài trùng ổ sinh thái nhau nhiều nên cạnh tranh về thức ăn, nơi ở cao. Loài P và N, loài P và Q trùng nhau ít về ổ sinh thái nên cạnh tranh ít. Loài P và M có ổ sinh thái khác nhau hoàn toàn nên gần như không có sự cạnh tranh.
Chọn D
106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng các thông tin sau đây để trả lời câu hỏi từ 106 đến 108.

“Sinh trưởng ở thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào. Ở thực vật có 2 dạng sinh trưởng là: Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh nên làm tăng chiều dài của thân và rễ. Sinh trưởng thứ cấp là quá trình sinh trưởng ở thực vật do sự phân chia của các mô phân sinh bên làm thực vật phát triển thân, rễ theo chiều ngang.”

Sinh trường sơ cấp gặp ở cây nào?

Chỉ gặp cây 1 lá mầm.

Chỉ gặp cây 2 lá mầm.

Gặp cả cây 1 lá mầm và 2 lá mầm.

Chỉ gặp cây thủy sinh.

Xem đáp án

Sinh trưởng sơ cấp là sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng (ở một số cây Một lá mầm). Sinh trưởng sơ cấp có ở cây Một lá mầm và Hai lá mầm. Sinh trưởng thứ cấp chủ yếu chỉ có ở cây thân gỗ (Hai lá mầm).

Chọn C

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sinh trường thứ cấp gặp ở cây nào?

Chỉ gặp cây 1 lá mầm.

Chỉ gặp cây 2 lá mầm.

Gặp cả cây 1 lá mầm và 2 lá mầm.

Chỉ gặp cây thủy sinh..

Xem đáp án

Sinh trưởng thứ cấp là sự sinh trưởng theo chiều ngang làm tăng đường kính thân, rễ có ở cây Hai lá mầm, do hoạt động của mô phân sinh bên. Sinh trưởng thứ cấp tạo nên gỗ dác, gỗ lõi và võ.

Chọn B

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các bộ phận sau:

(1) Đỉnh rễ; (2) Thân; (3) Chồi nách; (4) Chồi đỉnh; (5) Hoa; (6) Lá

Mô phân sinh đỉnh không có ở nơi nào?

(1), (2) và (3).

(2), (3) và (4).

(3), (4) và (5).

(2), (5) và (6).

Xem đáp án

Mô phân sinh đỉnh chỉ có: Đỉnh rễ; đỉnh thân và đỉnh các chồi nhằm giúp thực vật phân chia liên tục tại các mô.

Chọn D

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Do sự gia tăng của già hóa dân số và lao động bản địa không muốn làm những công việc “thấp kém”, nặng nhọc, độc hại, thu nhập thấp nên các nước nhập cư có nhu cầu rất lớn về sức lao động và dịch vụ do nhân công nước ngoài cung cấp. Nhiều nước lâm vào tình cảnh thiếu lao động nên phải hút các dòng nhập cư từ các quốc gia khác (ví dụ như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Xing-ga-po, Trung Quốc (Đài Loan), Anh, Pháp, Nga, Hoa Kỳ,..).

Xu hướng người lao động đi làm việc có thời hạn (từ vài tháng cho đến vài năm) ngày càng phổ biến tại châu Á. Địa bàn tiếp nhận lao động chủ yếu đến từ châu Á là các nước vùng Vịnh Péc-xich, khu vực Đông Á (Trung Quốc (Đài Loan), Hồng Kông, Hàn Quốc và Nhật Bản). Ở khu vực Đông Nam Á, Xin-ga-po và đảo Ba-tam của In-đô-nê-xi-a, vùng bờ Tây Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Thái Lan đã thu hút một số lượng lớn lao động đến từ các nước xung quanh.

Một số quốc gia châu Á như Băng-la-đét, Ấn Độ, Phi-líp-pin, My-an-ma và In-đô-nê-xi-a có nhiều công dân làm việc ở nước ngoài với con số hàng chục triệu người. Rất nhiều lao động trong số này không có giấy tờ hợp pháp, và hầu hết trình độ tay nghề còn thấp, công việc không ổn định.

Việt Nam là nước đang phát triển, có dân số khoảng 86 triệu người, đứng thứ 13 trong số những nước đông dân nhất thế giới và thứ 3 tại Đông Nam Á, gần 75% lao động sống ở nông thôn, trình độ chuyên môn tay nghề thấp nhưng chất lượng đang ngày càng được nâng lên, tiền công lao động rẻ, sức ép việc làm lớn, mỗi năm cần có thêm gần 1,71 triệu việc làm. Trong khi đó, Chương trình giải quyết việc làm quốc gia hàng năm vẫn không đáp ứng được hết nhu cầu việc làm của người lao động.

(Nguồn: Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao Việt Nam)

Theo bài đọc, các nước có nền kinh tế phát triển hơn ở châu Á nới lỏng nhập cư nguồn lao động là do

sự già hóa dân số.

kinh tế phát triển.

nhân công giá rẻ.

sức ép về việc làm.

Xem đáp án

Giải thích: Trong bài đọc có đoạn: “Do sự gia tăng của già hóa dân số và lao động bản địa không muốn làm những công việc “thấp kém”, nặng nhọc, độc hại, thu nhập thấp nên các nước nhập cư có nhu cầu rất lớn về sức lao động và dịch vụ do nhân công nước ngoài cung cấp”. Như vậy, các nước có nền kinh tế phát triển hơn ở châu Á nới lỏng nhập cư nguồn lao động là do sự già hóa dân số.

Chọn A

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo bài đọc, ở khu vực Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây không có sức hút người lao động từ các quốc gia xung quanh?

Sing-ga-po.

Thái Lan.

Việt Nam.

Bru-nây.

Xem đáp án

Giải thích: Trong bài đọc có đoạn: “Địa bàn tiếp nhận lao động chủ yếu đến từ châu Á là các nước vùng Vịnh Péc-xich, khu vực Đông Á (Trung Quốc (Đài Loan), Hồng Kông, Hàn Quốc và Nhật Bản). Ở khu vực Đông Nam Á, Xin-ga-po và đảo Ba-tam của In-đô-nê-xi-a, vùng bờ Tây Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Thái Lan đã thu hút một số lượng lớn lao động đến từ các nước xung quanh”. Như vậy, Việt Nam là quốc gia ở Đông Nam Á chưa có sức hút lớn về nguồn lao động đối với các nước xung quanh.

Chọn C

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo bài đọc, nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm lao động nước ta?

Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh.

Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.

Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.

Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.

Xem đáp án

Giải thích: Trong bài đọc có đoạn: “... gần 75% lao động sống ở nông thôn, trình độ chuyên môn tay nghề thấp nhưng chất lượng đang ngày càng được nâng lên, tiền công lao động rẻ, sức ép việc làm lớn,. ..”. Như vậy, ý “Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo” là không đúng.

Chọn D

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Các tuyến đường bộ, đường sắt, đường hàng không trong mạng lưới giao thông Việt Nam chủ yếu theo hướng bắc nam, phần lớn các tuyến đường thủy nội địa có hướng đông tây bởi hầu hết các con sông chính đều đổ từ hướng tây ra biển.

Hệ thống đường bộ chính tại Việt Nam bao gồm các con đường quốc lộ và cao tốc, nối liền các vùng, các tỉnh cũng như đi đến các cửa khẩu quốc tế với Trung Quốc, Lào, Campuchia. Ở nước ta, quốc lộ 1A là tuyến đường bộ quan trọng nhất, nối liền 31 tỉnh thành Việt Nam, bắt đầu từ tỉnh Lạng Sơn theo hướng tây nam qua các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Nam gặp các tỉnh duyên hải phía Bắc từ Ninh Bình dọc theo duyên hải Trung bộ đến Bình Thuận, tiếp đến chạy trong nội địa miền Đông Nam Bộ từ tỉnh Đồng Nai xuống miền Tây Nam Bộ đi qua TP. Cần Thơ rồi trở ra các tỉnh duyên hải Nam Bộ ở Sóc Trăng và kết thúc tại mũi Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.

Hệ thống đường sắt Việt Nam có tổng chiều dài khoảng 2600 km, trong đó tuyến đường chính nối Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh (tuyến đường sắt Bắc - Nam hay đường sắt Thống Nhất) dài 1726 km, toàn ngành có 302 đầu máy, 1063 toa tàu chở khách và 4986 toa tàu chở hàng.

Hệ thống đường hàng không Việt Nam bao gồm cơ sở hạ tầng là các sân bay quốc tế và các sân bay nội địa. Các hãng hàng không của Việt Nam và một số quốc gia khác cùng khai thác. Các sân bay quốc tế gồm: Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng, Phú Bài, Cam Ranh, Cát Bi, Trà Nóc, Phú Quốc, Vinh, Chu Lai,..

(Nguồn: Bộ Giao thông vận tải)

Theo bài đọc, loại hình giao thông vận tải nào sau đây có hướng khác biệt so với các loại hình còn lại?

Đường bộ.

Đường sắt.

Đường thủy.

Đường hàng không.

Xem đáp án

Giải thích: Trong bài đọc có đoạn: “Các tuyến đường bộ, đường sắt, đường hàng không trong mạng lưới giao thông Việt Nam chủ yếu theo hướng bắc nam, phần lớn các tuyến đường thủy nội địa có hướng đông tây”. Như vậy, vận tải đường thủy có hướng di chuyển khác các loại vận tải còn lại.

Chọn C

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo bài đọc, quốc lộ 1A không chạy qua tỉnh nào sau đây?

Bắc Giang.

Kon Tum.

Sóc Trăng.

Bình Thuận.

Xem đáp án

Giải thích: Trong bài đọc có đoạn: “Ở nước ta, quốc lộ 1A là tuyến đường bộ quan trọng nhất, nối liền 31 tỉnh thành Việt Nam, bắt đầu từ tỉnh Lạng Sơn theo hướng tây nam qua các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Nam gặp các tỉnh duyên hải phía bắc từ Ninh Bình dọc theo Duyên hải Trung Bộ đến Bình Thuận, tiếp đến chạy trong nội địa miền Đông Nam Bộ từ tỉnh Đồng Nai xuống miền Tây Nam Bộ đi qua TP. Cần Thơ...”. Như vậy, ta thấy quốc lộ 1A không chạy qua vùng Tây Nguyên, trong đó tỉnh Kon Tum thuộc vùng Tây Nguyên.

Chọn B

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Qua bài đọc, cho biết các tỉnh nào sau đây có sân bay quốc tế?

Quảng Nam, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Cần Thơ.

Hải Phòng, Quảng Trị, Quảng Bình, Khánh Hòa.

Hà Nội, Hải Phòng, Phú Yên, Quảng Nam.

Bình Thuận, Đà Nẵng, Nghệ An, Kiên Giang.

Xem đáp án

Giải thích: Trong bài đọc có đoạn: “Các sân bay quốc tế gồm: Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng, Phú Bài, Cam Ranh, Cát Bi, Trà Nóc, Phú Quốc, Vinh, Chu Lai,..”. Như vậy, ta thấy các tỉnh có sân bay quốc tế là: TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Huế, Khánh Hòa, Hải Phòng, Cần Thơ, Kiên Giang, Nghệ An, Quảng Nam,...

Chọn A

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117

Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, từ năm 1973 trở đi, sự phát triển kinh tế của Nhật Bản thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn. Tuy nhiên, từ nửa sau những năm 80, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới với lượng dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần của Mĩ, gấp 1,5 lần của Cộng hòa Liên bang Đức. Nhật Bản cũng là chủ nợ lớn nhất thế giới.

Với tiềm lực kinh tế - tài chính ngày càng lớn mạnh, từ nửa sau những năm 70, Nhật bản bắt đầu đưa ra chính sách đối ngoại mới, thể hiện trong học thuyết Phucuđa (1977) và học thuyết Kaiphu (1991). Nội dung chủ yếu của các học thuyết trên là tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.

Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 21 – 9 – 1973.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12 trang 56)

Nội dung nào dưới đây không chứng tỏ Nhật Bản là siêu cường tài chính số một thế giới?

Tăng cường hợp tác kinh tế với Đông Nam Á.

Sở hữu lượng dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ.

Lượng dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 1,5 lần CHLB Đức.

Trở thành chủ nợ lớn nhất của thế giới.

Xem đáp án

Tìm thông tin trong đoạn tài liệu “từ nửa sau những năm 80, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới với lượng dự trữ vàng và ngoại té gấp 3 lần của Mĩ, gấp 1,5 lần của Cộng hòa Liên bang Đức. Nhật Bản cũng là chủ nợ lớn nhất thế giới”. Như vậy, tăng cường hợp tác kinh tế với Đông Nam Á không phải biểu hiện chứng tỏ Nhật Bản là siêu cường tài chính số một thế giới, mà là chính sách ngoại giao của Nhật Bản.

Chọn A

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam trong bối cảnh nào?

Trước khi Nhật Bản thực hiện chính sách ngoại giao mới.

Sau khi Việt Nam giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

Sau khi học thuyết Kaiphu được ban hành và đưa vào thực hiện.

Sau khi Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số một thế giới.

Xem đáp án

Tìm thông tin trong đoạn tư liệu “Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 21 – 9 – 1973”, lấy mốc thời gian này và phân tích các đáp án:

- Đáp án A: Nhật Bản thực hiện chính sách ngoại giao mới từ nửa sau những năm 70 nên việc đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam diễn ra trước khi thực hiện chính sách ngoại giao mới.

- Đáp án B: Việt Nam giải phóng miền Nam và thống nhất đất nước năm 1975 nên Nhật Bản đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam trước sự kiện này.

- Đáp án C: Học thuyết Kaiphu được ban hành năm 1991, nên Nhật Bản đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam trước sự kiện này.

- Đáp án D: Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính từ nửa sau thập kỉ 80 của thế kỉ XX nên Nhật Bản đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam trước sự kiện này.

Chọn A

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam thể hiện nội dung nào trong đường lối ngoại giao của Nhật Bản nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?

Coi trọng hòa bình và an ninh thế giới.

Quyết tâm trở thành cường quốc chính trị.

Tăng cường quan hệ kinh tế, văn hoá, xã hội với các nước Đông Nam Á.

Coi trọng quan hệ với Tây u, mở rộng phạm vi hợp tác ra toàn cầu.

Xem đáp án

Với tiềm lực kinh tế - tài chính ngày càng lớn mạnh, từ nửa sau những năm 70, Nhật bản bắt đầu đưa ra chính sách đối ngoại mới, thể hiện trong học thuyết Phucida (1977) và học thuyết Kaiphu (1991). Nội dung chủ yếu của các học thuyết trên là tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN. Năm 1973, Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam, điều này thể hiện nội dung tăng cường quan hệ kinh tế, văn hoá, xã hội với các nước Đông Nam Á và ASEAN trong đường lối ngoại giao của Nhật Bản.

Chọn C

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam, chuyển sang chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, thực hiện chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”.

“Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần Mĩ và vẫn do Mĩ chỉ huy bằng hệ thống cố vấn.

Với chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, quân Mĩ và quân đồng minh rút dần khỏi chiến tranh để giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường, đồng thời là quá trình tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn nhằm tận dụng xương máu người Việt Nam. Thực chất, đó là sự tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” của Mĩ.

Quân đội Sài Gòn còn được Mĩ sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương trong các cuộc hành quân mở rộng xâm lược Campuchia (1970), tăng cường chiến tranh ở Lào (1971), thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

Mĩ còn dùng thủ đoạn ngoại giao như: lợi dụng mâu thuẫn Trung - Xô, thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này với cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

(Nguồn: SGK Lịch sử 12 trang 180, 181)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” được Mĩ thực hiện vào thời điểm nào?

Sau Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

Trước chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

Sau chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”.

Đồng thời với chiến lược “Chiến tranh một phía”.

Xem đáp án

Tìm thông tin trên đoạn tư liệu: “Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam, chuyển sang chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, thực hiện chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”. Như vậy, chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành sau chiến lược “Chiến tranh cục bộ.”

Chọn A

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực lượng xung kích trong chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh” là

quân đội Mĩ và đồng minh.

quân đội Sài Gòn.

cố vấn người Mĩ.

quân các nước đồng minh.

Xem đáp án

Tìm thông tin trong đoạn trích: “Quân đội Sài Gòn còn được Mĩ sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương trong các cuộc hành quân mở rộng xâm lược Campuchia (1970), tăng cường chiến tranh ở Lào (1971), thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”. Như vậy, quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích trong chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”.

Chọn B

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào dưới đây không là thủ đoạn ngoại giao mà Mĩ sử dụng trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

Lợi dụng mâu thuẫn Trung – Xô.

Thỏa hiệp với Trung Quốc.

Hòa hoãn với Liên Xô.

Viện trợ quân sự cho Nhật Bản.

Xem đáp án

Tìm thông tin trong đoạn tài liệu: “Mĩ còn dùng thủ đoạn ngoại giao như: lợi dụng mâu thuẫn Trung – Xô, thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này với cuộc kháng chiến của nhân dân ta”. Như vậy, việc viện trợ quân sự cho Nhật Bản không là trong thủ đoạn ngoại giao mà Mĩ áp dụng trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

Chọn D

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả