Đề thi Đánh giá năng lực trường ĐHQG HCM năm 2023 - 2024 có đáp án (Đề 6)
120 câu hỏi
Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống: “Hòn bấc ném đi, hòn ... ném lại.”
chì.
vàng.
bạc.
sắt.
Câu tục ngữ Hòn bấc ném đi, hòn chì ném lại có nghĩa là nói đi thì nhẹ, nói lại thì nặng, dễ gây bất hòa.
Chọn A
Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?
Nhân vật bất hạnh.
Nhân vật dũng sĩ.
Nhân vật thông minh.
Nhân vật là động vật.
Nhân vật Thạch Sanh hội tụ trong mình cả những đặc điểm, phẩm chất của kiểu nhân vật bất hạnh (mồ côi cha mẹ, sống cảnh nghèo khó, phải đốn củi nuôi thân), kiểu nhân vật có tài năng khác lạ (tài biến hóa) và mang cả đặc điểm của kiểu nhân vật dũng sĩ (có sức mạnh hơn người, có lòng dũng cảm, chính trực, nhân hậu và lập được nhiều chiến công lừng lẫy). Xét trong việc thể hiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm (ngợi ca vẻ đẹp, phẩm chất và sức mạnh của chàng dũng sĩ Thạch Sanh, thể hiện ước mơ của nhân dân lao động về sức mạnh tiêu trừ những thế lực hắc ám hãm hại dân lành, bảo vệ Tổ quốc, trừng trị kẻ ác) thì quan điểm xét Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật dũng sĩ là hợp lí, thuyết phục hơn.
Chọn B
“Ngại ở nhân gian lưới trần,/ Thì nằm thôn đã miễn yên thân./ Trúc mai chẳng phụ lòng quân tử,/ Viên hạc đà quen bạn đật dân./ Hải cúc ương lan hương bén áo,/ Tìm mai đạp nguyệt tuyết xâm khăn./ Đàn cầm suối trong tai đội,/ Còn một non xanh là cố nhân”. (Thuật hứng bài 15, Nguyễn Trãi)
Bài thơ trên được viết theo thể thơ
thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
thất ngôn xen lục ngôn.
thất ngôn bát cú Đường luật.
ngũ ngôn bát cú.
Thể thơ thất ngôn Đường luật của Trung Quốc đã được Nguyễn Trãi sử dụng thuần thục như một thể thơ dân tộc, có khi chen vào chỗ thích hợp một số câu lục ngôn (câu 6 chữ). Do đó, thể thơ của bài thơ trên là thất ngôn xen lục ngôn.
Chọn B
Từ “mũi” trong trường hợp nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc?
Tổ quốc ta như một con tàu – Mũi thuyền ta đó mũi Cà Mau.
Lỗ mũi mười tám gánh lông – Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho.
Anh ta lao đến như một mũi tên.
Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, công tác địch vận được quân tasử dụng như một mũi tiến công sắc bén vào hàng ngũ kẻ thù.
Mũi là một từ có nhiều nghĩa. Nghĩa gốc của từ mũi là bộ phận nhô lên ở giữa mặt người và động vật có xương sống, là cơ quan dùng để thở.
Chọn B
Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Ta ...mãi cùng thu không có tuổi/ bước chân về ngon ngót sợ lòng phai/ trót đánh rớt tiếng cười trên cỏ rối/ ngẩn ngơ tìm trong quặn thắt heo may”. (Ngổn ngang thu, Bùi Phan Thảo)
đi.
trẻ.
sống.
còn.
Trong bài thơ “Ngổn ngang thư”, Bùi Phan Thảo có viết:
Ta trẻ mãi cùng thu không có tuổi
bước chân về ngon ngót sợ lòng phải
Chọn B
“Mộng trung phân minh kiến,/ Tầm ngã giang chi mi./ Nhan sắc thị trù tích,/ Y sức đa sâm si./ Thẻ ngôn khổ bệnh hoạn,/ Kế ngôn cửu biệt ly” (Ký mộng, Nguyễn Du)
Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ
dân gian.
trung đại.
thơ Mới.
hiện đại.
Bài thơ viết theo chữ Hán, do đại thi hào dân tộc Nguyễn Du -một nhà thơ lớn củanền văn học trung đại Việt Nam. Bởi vậy đáp án đúng là dòng thơ trung đại.
Chọn B
Dòng nào dưới đây khái quát chính xác nhất nội dung của 9 dòng thơ đầu đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm?
Ngợi ca sự cần cù, chịu thương chịu khó của nhân dân.
Ca ngợi sức sống mãnh liệt của nhân dân.
Thể hiện những cảm nhận, suy ngẫm về quá trình hình thành đất nước.
Ca ngợi công lao dựng xây, bảo vệ đất nước của nhân dân.
Toàn bộ đoạn trích Đất Nước trả lời cho ba câu hỏi lớn: Đất Nước có từ bao giờ? Đất Nước là gì? Ai là chủ thể làm nên Đất Nước? Với 9 câu đầu, nhà thơ đã ngược về hành trình sinh thành đất nước, từ khi đất nước bắt đầu hiện diện đến khi lớn lên và trường tồn. Bởi vậy, đáp án đúng là C. Thể hiện những cảm nhận, suy ngẫm về quá trình hình thành đất nước.
Chọn C
Chọn từ viết đúng chính tả trong những từ sau
sử lí.
suất sắc.
tựu chung.
xúi giục.
sử lí → xử lá; suất sắc → xuất sắc; tựu chung → tựu trung.
Chọn D
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Đột nhiên, trận mưa dông....... đổ, gõ lên mái tôn..........”
sầm xập, loảng xoảng.
sầm sập, loảng xoảng.
xầm xập, loảng soảng.
xầm xập, loảng xoảng.
Đáp án A: sầm xập → sầm sập
Đáp án C: xầm xập - sầm sập, loảng soảng → loảng xoảng
Đáp án D: xầm tập → sầm sập
Chọn B
Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Trên bàn thờ sơn son thép vàng là những bát hương nghi ngút khói”.
thép vàng.
nghi ngút.
bàn thờ.
bát hương.
Từ thép vàng viết sai chính tả, sửa lại câu văn như sau: Trên bàn thờ sơn son thếp vàng là những bát hương nghi ngút khói.
Chọn A
Các từ tốt tươi, ngọn ngành, máu mủ, mệt mỏi, nảy nở là:
từ ghép dựa trên 2 từ tố có nghĩa giống nhau.
từ ghép dựa trên 2 từ tố có nghĩa khác nhau.
từ láy toàn bộ.
từ láy bộ phận,
Xét theo cấu tạo, các từ tốt tươi, ngọn ngành, máu mủ, mệt mỏi, nảy nở thuộc nhóm từ ghép đẳng lập, các tiếng có mối quan hệ bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp.
Chọn B
“Bắt đầu cầm bút, nhà văn đã từng đi đây đi đó: các tỉnh đồng bằng, trung du, và cả thượng du. Một số bài thơ có ghi rõ địa điểm sáng tác: Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Lạng Sơn,..
Nguyễn Bính từng qua Huế. Ở miền Nam, nhà thơ cũng đi được nhiều nơi, nhất là những vùng nổi tiếng như Đồng bằng sông Cửu Long, các miệt vườn, cánh rừng miền Đông, các tỉnh thành phố lớn như đô thành Sài Gòn và vùng biển Tây như Rạch Giá, Hà Tiên,...
Sẽ rất thú vị nếu ta lập được một bản đồ in dấu chân nhà thơ. Kể về thú đi và viết thời ấy, Nguyễn Bính còn là hạng “đàn em” so với Nguyễn Tuân “có gen giang hồ” và “mắc bệnh xê dịch”
(Nguyễn Bính người thơ, đời thơ - Đoàn Trọng Huy)
Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, “gen giang hồ” trong câu cuối có nghĩa là
giới tội phạm, chuyên sống bằng nghề trộm cướp, đâm thuê chém mướn.
thích chu du đây đó, có cuộc sống tự do, phóng túng.
bị hoàn cảnh bắt buộc phải rời bỏ quê nhà, sống nay đây mai đó ở những nơi xa lạ.
có tính chất liều lĩnh, vội vàng, không tính toán kĩ trước khi làm, không lường hết hậu quả nghiêm trọng có thể có.
Nguyễn Tuân từng nói: “Phải nói rằng họ nhà tôi có cái gien giang hồ. Gien di truyền nó là khoa học đấy! Không hiểu cụ tổ tôi thì thế nào chứ từ ông nội tôi, đến bố tôi và cho đến tôi thì cái gien giang hồ như ngày càng mạnh lên. Ông tôi và bố tôi là những người thích chu du đây đó, ra Bắc và Nam.”
Chọn B
“Cái mạnh của con người Việt Nam ta là sự cần cù, sáng tạo. Điều đó thật hữu ích trong một nền kinh tế đòi hỏi tinh thần kỉ luật cao và thái độ nghiêm túc đối với công cụ và quy trình lao động với những máy móc, thiết bị rất tinh vi”.
(Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, Vũ Khoan)
Nhận xét phép liên kết của hai câu văn trên.
Hai câu trên sử dụng phép liên tưởng.
Hai câu trên sử dụng phép thế.
Hai câu trên sử dụng phép nối.
Hai câu trên sử dụng phép đồng nghĩa, trái nghĩa.
Hai câu văn liên kết với nhau bằng phép thế: “Điều đó” thế cho “sự cần cù, sáng tạo”.
Chọn B
“Cái bàn tròn này vuông.” Đây là câu:
sai logic.
thiếu chủ ngữ.
thiếu vị ngữ.
liệt kê không đồng loại.
Câu trên mắc lỗi mâu thuẫn logic giữa chủ ngữ và vị ngữ: cái bàn tròn (chủ ngữ) >< vuông (vị ngữ).
Chọn A
Trong các câu sau:
(I) Tổ em có 5 bạn: 2 bạn người Lào, 1 bạn nữ và 2 bạn con thương binh.
(II) Vì trời mưa nên em vẫn đi học đúng giờ.
(III) Tôi đã thi đỗ vào Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
(IV) Tác giả Mô-pa-xăng đã miêu tả chân thực, hợp lí những biến đổi trong tâm hồn Xi-mông– một em bé ngây thơ, hồn nhiên.
(V) Anh là người rất kiên cố.
Những câu nào mắc lỗi?
(I), (II), (V).
(I), (II), (III).
(II), (III), (IV).
(III), (IV), (V).
Câu (I) mắc lỗi liệt kê không đồng loại, có thể sửa lại như sau: Tổ em có 5 bạn: 2 bạn người Lào, 3 bạn người Việt Nam
Cậu (II) mắc lỗi sử dụng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa, có thể sửa lại như sau: Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học đúng giờ
Câu (V) mắc lỗi dùng từ sai nghĩa, có thể sửa lại như sau: Anh là người rất kiên cường
Chọn A
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 16 đến 20
Mở đầu lời chia sẻ của mình trên trang cá nhân của điều dưỡng Như Ngọc là những lời cám ơn, dòng thông báo rằng bản thân vẫn khoẻ, vẫn còn sức chiến đấu.
“Chỉ khác là, thay vì mỗi ngày mặc bộ quần áo màu xanh đặc trưng của hồi sức, thì bây giờ chúng em lại mặc bộ đồ màu trắng phủ từ trên xuống dưới, thay vì chảy những giọt mồ hội thì bây giờ là ướt đẫm bộ đồ phía trong.
Ngày thường thì tắm 1 đến 2 lần thì bây giờ ngày chúng em được tắm 3-4 lần, nên sạch sẽ lắm ạ” – lời chia sẻ đầy dí dỏm của Ngọc khiến tôi phải vội nhắn tin hỏi han.
Nhận ra người quen, Ngọc nói như khoe, mỗi khi tiếp xúc bệnh nhân thì cả đội phải thay trang phục, tắm rửa để tránh nhiễm khuẩn. Rồi cũng cô gái nhỏ nhắn ấy lại khoe, “A mà có những cô những chị tóc dài còn phải cắt tóc ngắn cho hợp thời trang với mùa dịch nữa, có cô đã 50 tuổi chưa bao giờ để tóc ngắn mà bây chừ phải cắt tóc ngắn đi. Mà phải xin phép chồng mới được cắt, được cái khoa em có thợ cắt tóc chuyên nghiệp nên cắt xong vẫn đẹp lắm” - Em gửi thêm biểu tượng mặt cười, còn tôi thì trào nước mắt.
Em chỉ nói lý do chứ chẳng kể rằng có những ca trực chỉ mới vào ca 30 phút, từ bác sĩ đến điều dưỡng đều phải đi thay đồ, tắm rửa để tránh nhiễm khuẩn. Vì họ phải điều trị cho những ca mắc COVID hoặc nghi ngờ mắc COVID. Cứ như vậy, mỗi lần bệnh nhân gặp vấn đề, họ lại thay nhau. Mỗi ca trực không biết phải tắm gội bao nhiêu lần. Mái tóc dài của các chị em cũng phải được gội đi gội lại bấy nhiêu bận.
Cả bệnh viện đang căng mình chống địch, chút thời gian sấy tóc cũng phải được tiết kiệm để vào thay ca ngay, tiếp sức đồng đội.
Tôi hỏi, bắt buộc phải cắt tóc sao em, có những chị đã giữ mái tóc thế 50 năm kia mà. “Vì mặc đồ chống dịch, đội mũ bảo hộ chặt khiến tóc dù buộc thế nào cũng sẽ cấn vào đầu. Đau lắm ạ. Đến khi ra trực, các chị đau đầu quá không ngủ được nên cắt đi cho nhẹ” – Lúc này Ngọc mới nói thật, rồi khoe hình ảnh các chị cắt tóc.
Tôi thấy họ vui cười nhưng thi thoảng nhắm chặt mắt lại khi nghe tiếng kéo đưa ngang bờ vai. Có chị nhắc đồng nghiệp: “Ngang vai thôi nghe” như sợ một phút quá tay, mái tóc có thể ngắn quá. Rồi họ hít thở thật sâu tự trấn an mình, phía sau, những lọn tóc mong manh rời nhau, nằm gọn trong lòng bàn tay của người đồng nghiệp.
Tôi chợt nhớ về hình ảnh những cô gái năm xưa viết thư xin đi tòng quân, vì sợ không được chấp nhận đã cắt phăng mái tóc của mình đi như chứng minh rằng, phụ nữ cũng mạnh mẽ chẳng kém gì trai tráng, cũng có thể xông pha ra trận. Họ cắt mái tóc đi gửi lại gia đình như gửi lại hình ảnh cô con gái nhu mì, thướt tha mà cha mẹ che chở.
Và nay, trong một trận chiến mới của thời hiện đại, dù tóc ngắn cũng là mẫu mốt với các chị em nhưng sao hình ảnh chiếc kéo lướt qua những bờ vai vẫn khiến tôi chạnh lòng. Tôi thương mái tóc thề, thương những giọt mồ hôi, nước mắt thầm lặng họ giấu chặt trong lòng, bởi người ở tuyến đầu nào ai dám than, đám khóc. Bởi phía sau họ là gia đình, người thân, nếu họ không mạnh mẽ cũng chẳng còn ai bên cạnh.
Cắt đi mái tóc rồi, các chị còn sợ gì nữa đâu. Trận chiến này, chúng tôi còn sợ gì nữa đâu khi có những người như họ, nhỏ bé mà kiên cường!
(Chuyện cảm động sau những pha “xuống tóc” của nữ y bác sĩ Đà Nẵng mùa dịch,
Thùy Trang, Báo Lao động số ra ngày 30/07/2020)
Phong cách ngôn ngữ của văn bản là
sinh hoạt.
nghệ thuật.
báo chí.
hành chính.
Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ báo chí vì thông tin trong văn bản mang tính thời sự, được cập nhật vào ngày 30/07/2020 trên báo Lao động
Chọn C
Từ “nhiễm khuẩn” trong dòng thứ hai đoạn 4 có nghĩa là
bị vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào cơ thể.
bị yếu tố gây bệnh xâm nhập vào cơ thể.
trạng thái cơ thể hoặc bộ phận cơ thể hoạt động không được bình thường.
viêm do nhiễm trùng.
“Nhận ra người quen, Ngọc nói như khoe, mỗi khi tiếp xúc bệnh nhân thì cả đội phải thay trang phục, tắm rửa để tránh nhiễm khuẩn. Rồi cũng cô gái nhỏ nhắn ấy lại khoe, “À mà có những cô những chị tóc dài còn phải cắt tóc ngắn cho hợp thời trang với mùa dịch nữa, có cô đã 50 tuổi chưa bao giờ để tóc ngắn mà bây chừ phải cắt tóc ngắn đi. Mà phải xin phép chồng mới được cắt, được cái khoa em có thợ cắt tóc chuyên nghiệp nên cắt xong vẫn đẹp lắm - Em gửi thêm biểu tượng mặt cười, còn tôi thì trào nước mắt.”
Phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?
Tự sự.
Biểu cảm.
Nghị luận.
Thuyết minh.
Đoạn văn là lời kể của điều dưỡng Ngọc về việc các nữ y bác sĩ phải cắt tóc để phòng chống dịch bệnh COVID-19.
Chọn A
“Tôi chợt nhớ về hình ảnh những cô gái năm xưa viết thư xin đi tòng quân, vì sợ không được chấp nhận đã cắt phăng mái tóc của mình đi như chứng minh rằng, phụ nữ cũng mạnh mẽ chẳng kém gì trai tráng, cũng có thể xông pha ra trận. Họ cắt mái tóc đi gửi lại gia đình như gửi lại hình ảnh cô con gái nhu mì, thướt tha mà cha mẹ che chở”
Dựa vào đoạn văn trên hãy cho biết từ “họ” dùng để chỉ
điều dưỡng Ngọc.
y bác sĩ ở Đà Nẵng.
những cô gái năm xưa viết thư xin đi tòng quân.
những cô con gái nhu mì, thướt tha mà cha mẹ che chở.
Từ “họ” trong câu văn thứ hai thay thế cho cụm từ “những cô gái năm xưa viết thư xin đi tòng quân”.
Chọn C
Chủ đề của đoạn văn trên là
con người trong đại dịch COVID-19.
lương y như từ mẫu.
sự sẻ chia của nhân dân với đội ngũ y bác sĩ ở Đà Nẵng.
ảnh hưởng của dịch COVID-19 lên đời sống y bác sĩ.
Thông qua những chia sẻ của điều dưỡng Ngọc, người đọc thấy được sự thay đổi trong cuộc sống của đội ngũ y bác sĩ khi dịch COVID-19 hoành hành ở Đà Nẵng: “thay vì mỗi ngày mặc bộ quần áo màu xanh đặc trưng của hồi sức, thì bây giờ chúng em lại mặc bộ đồ màu trắng phủ từ trên xuống dưới, thay vì chảy những giọt mồ hôi thì bây giờ là ướt đẫm bộ đồ phía trong.”, “Ngày thường thì tắm 1 đến 2 lần thì bây giờ ngày chúng em được tắm 3-4 lần, nên sạch sẽ lắm ạ”.... Bởi vậy, chủ đề của bài báo trên chính là “Ảnh hưởng của dịch COVID - 19 lên đời sống y bác sĩ”.
Chọn D
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank
A few days ago,_________ problem arise. However, until now, we haven't found any solutionsto it yet.
a
an
the
Ø
“Problem” là danh từ đếm được số ít, nên trước nó buộc phải có một mạo từ hoặc một định từ phù hợp, nên đáp án D bị loại.
“Problem” được nhắc đến lần đầu trong câu, cũng không phải là danh từ mà mọi người đều đã biết đến, nên nó chưa xác định, vậy cũng không đi với đáp án C – the.
“Problem” bắt đầu bằng một phụ âm (P) nên sẽ đi với mạo từ ở đáp án A-a.
Tạm dịch: Một vài ngày trước một vấn đề nổi lên. Tuy nhiên, đến hiện tại chúng tôi vẫn chưa tìm ra cách giải quyết nó.
Chọn A
This is not________the last one we stayed in.
as a comfortable hotel as
an as comfortable hotel as
a as comfortable hotel as
as comfortable a hotel as
Với so sánh tính từ ngang bằng, khi tính từ đứng ở vị trí bổ sung thông tin cho danh từ số ít, cấu trúc được dùng sẽ là “as + adj + a/an + Noun + as”
Vậy nên, xét 4 đáp án chỉ có đáp án D – as comfortable a hotel as – là đáp án đúng.
Tạm dịch: Khách sạn này không thoải mái bằng khách sạn lần trước chúng tôi ở.
Chọn D
So little_______ about mathematics that the lecture was completely beyond me.
I have known
I knew
do I know
did I know
“Little” (adv): ít, gần như không - là một trạng từ mang nghĩa phủ định. Đối với những câu có trạng ngữ phủ định được đảo lên đầu câu và không cách câu bằng dấu phẩy (,”), cần phải sử dụng đảo ngữ. Vì vậy, các đáp án A và B bị loại do không đảo ngữ.
Câu này có mệnh đề sau chia ở thì quá khứ, nên đáp án phải chọn là đáp án D – did I know (chia ở quá khứ) và loại đáp án C – do I know (chia ở hiện tại).
Tạm dịch: Tôi biết quá ít về toán đến mức mà bài giảng này nằm ngoài tầm đối với tôi.
Chọn D
I agree__________ one point with Chris: it will be hard for us to walk 80km.
in
of
on
for
Ta có một số cấu trúc: agree (with sb) about/on sth: đồng tình (với ai) về việc gì./ Agree to sth: chấp nhận việc gì.
Trong 4 phương án có giới từ on nên chọn đáp án C. Các giới từ còn lại không đi với động từ agree
Tạm dịch: Tôi đồng ý với một quan điểm của Chris: Chúng ta sẽ khó đi bộ được 80km
Chọn C
John's________ and efficiency at the company led to his promotion to Sales Manager.
punctuality
punctual
punctuate
punctually
punctuality (n): sự đúng giờ
punctual (adj): đúng giờ
punctuate (v): đánh dấu chấm câu
punctually (adv): một cách đúng giờ
Vị trí chỗ trống này cần một danh từ, vì phía trước có sở hữu cách John’s và phía sau sau chữ “and” là một danh từ. Vì vậy chọn đáp án A.
Tạm dịch: Sự đúng giờ và làm việc hiệu quả của John ở công ty đã giúp anh ấy được thăng chức trở thành Giám đốc kinh doanh.
Chọn A
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Professor Jones said that a good way to improve your language are learning to practise it frequently.
said
to improve
are
to practise
Đáp án: C
Giải thích:
Chủ ngữ “a good way to imprive your language” là chủ ngữ số ít, nên dùng “is”.
Sửa: are → is
Dịch: Giáo sư Jones nói rằng cách tốt nhất để cải thiện ngôn ngữ của bạn là học cách thực hành nó thường xuyên.
If you had any doubts about taking up cycling for health reasons, talk to your doctor and ask his or her advice.
had
taking up
to
ask
Đây là câu điều kiện loại 0, nên mệnh đề If ta sẽ dùng thì hiện tại đơn.
Take up: to begin or start a new hobby. Sửa: had → have
Chọn A
All the parks are beautiful kept and are for the use and enjoyment of the people.
All
beautiful
for
enjoyment
Trong câu đang sử dụng tính từ “beautiful” bổ nghĩa cho động từ, ta phải dùng trạng từ bổ nghĩa cho động từ. Sửa: beautiful - beautifully.
Chọn B
Paris has been well-known about its splendid monuments, beautiful music and wonderful restaurants for over 100 years.
has been
about
its
for over
There is fewer rainfall on the West Coast of the United States than on the East Coast.
rainfall
the West Coast
the East Coast
Less được dùng kèm với danh từ không đếm được, còn fever được dùng với danh từ đếm được mà trong câu “rainfall” là danh từ không đếm được. Sửa: fewer — less.
Chọn A
Which of the following best restates each of the given sentences?
It was a mistake for Tony to buy that house.
Tony couldn't have bought that house.
Tony can't have bought that house.
Tony needn't have bought that house.
Tony shouldn't have bought that house.
Dịch đề: Tony đã sai lầm khi mua căn nhà đó.
can’t/ couldn’t have P2: đã không thể nào làm gì trong quá khứ
needn’t have P2: đáng lẽ ra không cần làm gì trong quá khứ
shouldn’t have P2: đã không nên làm gì làm gì trong quá khứ
Dịch các phương án.
A. Tony đã không thể nào mua căn nhà đó được.
B. Tony đã không thể nào mua căn nhà đó được.
C. Tony đáng lẽ đã không cần mua căn nhà đó.
D. Tony đã không nên mua căn nhà đó.
Câu gốc: điều đó là sai lầm khi mua căn nhà đó tương ứng với đã không nên mua → D đúng.
Chọn D
Refusal to give a breath sample to the police could lead to your arrest.
If you refused to be arrested, you have to give a breath sample.
You could be arrested for not giving a breath sample to the police.
If a breath sample is not given, the police will refuse to arrest you.
The police could cause you to give a breath sample to decide whether to arrest you or not.
Dịch đề: Việc từ chối cung cấp mẫu hơi thở cho cảnh sát có thể dẫn đến việc bạn bị bắt giữ. Dịch các phương án:
A. Nếu bạn từ chối việc bị bắt giữ, bạn phải cung cấp mẫu hơi thở.
B. Bạn có thể bị bắt giữ vì không cung cấp mẫu hơi thở cho cảnh sát.
C. Nếu mẫu hơi thở không được đưa ra, cảnh sát sẽ từ chối việc bắt giữ bạn.
D. Cảnh sát có thể bắt bạn cung cấp mẫu hơi thở để quyết định có bắt giữ bạn hay không.
Câu hợp nghĩa với câu gốc nhất là B, các phương án khác nghĩa sai.
Chọn B
The bag was heavy, so we could not take it with us.
If the bag was not heavy, we would take it with us.
Unless the bag had not been heavy, we would have taken it with us.
If had the bag not been heavy, we would have taken it with us.
Had the bag not been heavy, we would have taken it with us.
Dịch đề: Chiếc túi quá nặng, nên chúng tôi không thể mang nó theo.
A. Nếu chiếc túi không quá nặng, chúng tôi đã mang nó theo.
B. Câu viết sai ngữ pháp (Unless không dùng “not” phía sau.)
C. Câu viết sai ngữ pháp (Không viết If had mà phải là If the bag had not been heavy...).
D. Nếu chiếc túi không quá nặng, chúng tôi đã mang nó theo.
Tình huống đưa ra ở thì quá khứ, định hướng sẽ viết về câu điều kiện loại 3, không có thật trong quá khứ.
Loại A vì viết điều kiện loại 2; loại B, C do sai ngữ pháp.
Đáp án D là câu điều kiện loại 3 viết ở dạng đảo ngữ nên hoàn toàn chính xác.
The situation was so embarrassing that she did not know what to do.
It was such an embarrassing situation; however, she did not know what to do.
So embarrassing was the situation that she did not know what to do.
So embarrassing the situation was that she did not know what to do.
She did not know what to do, though it was not an embarrassing situation.
Dịch đề: Tình huống quá bối rối đến nỗi cô ấy chẳng biết phải làm gì
Dịch đáp án.
A. Nó là 1 tình huống quá bối rối, tuy nhiên cô ấy đã không biết phải làm gì
B. Tình huống quá bối rối đến nỗi cô ấy không biết phải làm gì
C. Không dịch vì sai cấu trúc
D. Cô ấy không biết phải làm gì mặc dù đó không phải là 1 tình huống bối rối.
Ta thấy đây là câu hỏi liên quan đến mệnh đề chỉ nguyên nhân kết quả với so...that và such... that: quá. . . đến nỗi...
Để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân kết quả, ta có thể sử dụng các cấu trúc sau:
- Cấu trúc với so. . . that:
+ S + V + so + adj/ adv that S + V + S + V + so + adj + a/ an + N that S + V
+ Đảo ngữ với so: So+ adj+ be + S that S+V hoặc So + adv + do/does/did/can...+S+V that S+ V
- Cấu trúc với such...that: + S + V such + (a/an) + adj + N that S + V
Như vậy ta thấy đáp án A sai vì diễn đạt sai nghĩa của câu
Đáp án C sai vì dùng sai cấu trúc đảo ngữ với “so”
Đáp án D sai vì diễn đạt sai ý của câu gốc.
You should not keep bad company under any circumstances.
In no circumstances should you be friends with bad people.
Under no circumstances should you not keep bad company.
Under any circumstances shouldn't you make friends with bad people.
In no circumstances should you keep your company because it is bad.
Dịch câu đề. Anh không nên giao du với những kẻ xấu trong bất cứ hoàn cảnh nào.
Dịch đáp án.
A. Không bao giờ nên kết bạn với kẻ xấu.
B. Trong bất cứ hoàn cảnh nào bạn nên giao du với kẻ xấu.
C. Trong bất cứ hoàn cảnh nào bạn không nên giáo du với kẻ xấu.
D. Trong bất cứ hoàn cảnh nào thì anh không nên giữ công ty lại vì nó tệ
Đáp án đúng của câu hỏi này là A. Chúng ta có cấu trúc đảo ngữ.
In/ Under no circumstances + aux (trợ động từ) + S+ V: Không bao giờ. . .
Đáp án B sai vì diễn đạt ý nghĩa trái ngược với câu gốc
Đáp án C sai vì ta không dùng cấu trúc đảo ngữ với under any circumstances
Đáp án D sai vì sai nghĩa hoàn toàn so với câu gốc.
Read the passage carefully.
The first thing to do when you have a trip abroad is to check that your passport is valid. Holders of out-of-date passports are not allowed to travel overseas. Then you can prepare for your trip. If you don't know the language, you can have all kinds of problems communicating with local people. Buying a pocket dictionary can make a difference. You'll be able to order food, buy things in shops and ask for directions. It's worth getting one. Also there's nothing worse than arriving at your destination to find there are no hotels available. The obvious way to avoid this is to book in advance. This can save you money too. Another frustrating thing that can happen is to go somewhere and not know about important sightseeing places. Get a guide book before you leave and make the most of your trip. It's a must.
Then, when you are ready to pack your clothes, make sure they are the right kind. It's no good packing sweaters and coats for a hot country or T-shirts and shorts for a cold one. Check the local climate before you leave.
Also, be careful how much you pack in your bags. It's easy to take too many clothes and then not have enough space for souvenirs. But make sure you pack essentials. What about money? Well, it's a good idea to take some local currency with you but not too much. There are conveniently located cash machines (ATMs) in most big cities, and it's usually cheaper to use them than change your cash in banks. Then you'll have more money to spend. When you are at your destination, other travellers often have great information they are happy to share. Find out what they have to say. It could enhance your travelling experience.
(Adapted from Pearson Test of English General Skills)
What is the passage mainly about?
Things to avoid when you go abroad.
Tips for Travellers Overseas.
The benefits of travelling.
How to find ATMs in big cities.
Ý chính của bài là gì?
A. Những điều cần tránh khi bạn đi ra nước ngoài.
B. Những lời khuyên cho khách du lịch ở nước ngoài.
C. Những lợi ích của việc đi du lịch.
D. Cách tìm máy ATM ở các thành phố lớn
Nội dung của bài xoay quanh những điều cần lưu ý cho những ai đang muốn đi du lịch ở nước ngoài, những điều cần làm, những thứ cần chuẩn bị về hộ chiếu, ngôn ngữ, tiền, đặt trước khách sạn, mang theo quần áo và vật dụng cần thiết.
“The first thing to do when you have a trip abroad is...”: điều đầu tiên bạn cần làm khi có một chuyến du lịch nước ngoài là. . .
“Then you can prepare for your trip...”. Sau đó bạn có thể chuẩn bị cho chuyến du lịch của mình
“Also, be careful: Hãy cẩn thận...
Vì vậy ta chọn đáp án B.
According to the passage, you should do all of the following before leaving EXCEPT_______
taking money from an ATM.
making sure of the validity of your passport.
preparing suitable clothes.
getting a guide book.
Theo đoạn văn, bạn nên làm tất cả những điều sau đây trước khi rời khỏi NGOẠI TRỪ_____
A. lấy tiền từ máy ATM B. đảm bảo tính hợp lệ của hộ chiếu của bạn
C. chuẩn bị quần áo phù hợp D. nhận sách hướng dẫn
Đây là câu hỏi chứa từ phủ định nên ta sẽ loại dần các phương án đã xuất hiện trong bài.
Loại B do thông tin có trong câu đầu tiên của bài
The first thing to do when you have a trip abroad is to check that your passport is valid. Điều đầu tiên cần làm khi đi du lịch nước ngoài là kiểm tra xem hộ chiếu của bạn có hợp lệ không. Loại C do có thông tin này ở đầu đoạn 2. Then, when you are ready to pack your clothes, make sure they are the right kind. Sau đó, khi bạn sẵn sàng sắp xếp quần áo, hãy nhớ đảm bảo rằng bạn chuẩn bị quần áo phù hợp.
Loại D do thông tin này xuất hiện cuối đoạn 1. Get a guide book before you leave and make the most of your trip
Hãy lấy một cuốn sách hướng dẫn trước khi bạn rời đi và tận hưởng hết mình chuyến du lịch của bạn.
Do vậy ta chọn A.
The word "This" in paragraph 2 refers to
finding are no hotels to stay at.
saving money.
booking in advance.
asking for directions.
Từ “this” đoạn 2 ám chỉ_________
A. tìm kiếm không có khách sạn để ở B. tiết kiệm tiền
C. đặt phòng trước D. hỏi đường
Câu hỏi về đại từ nên ta đặt this vào trong câu nó xuất hiện. Also there’s nothing worse than arriving at your destination to find there are no hotels available. The obvious way to avoid this is to book in advance. This can save you money too
Chẳng còn gì tồi tệ hơn là khi đến nơi mà không có sẵn phòng khách sạn. Cách rõ ràng để tránh điều này là đặt trước phòng. Điều này cũng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền.
Vậy This là booking in advance - đặt phòng trước → đáp án C.
According to the passage, holders of out-of-date passports
have to show an ID instead when they travel.
cannot travel to other countries.
should ask for help from local people.
may have their passports renewed in any country.
Theo đoạn văn, người mang hộ chiếu hết hạn_________.
A. phải xuất trình ID (thẻ căn cước) thay thế khi họ đi du lịch
B. không thể đi du lịch đến các nước khác
C. nên yêu cầu sự giúp đỡ từ người dân địa phương
D. có thể gia hạn hộ chiếu ở bất kỳ quốc gia nào
Đây là câu hỏi thông tin chi tiết, đáp án tìm được ở câu đầu đoạn 1 với key words “holders of out-of-date passports". Holders of out-of-date passports are not allowed to travel overseas - Người mang hộ chiếu quá hạn không được phép đi du lịch nước ngoài. → Chọn B.
The word "essentials" in paragraph 4 mostly means
everything.
valuables.
necessities.
food.
Từ essentials” trong đoạn 4 gần nghĩa nhất với:
A. mọi thứ B. những vật có giá trị
C. những vật cần thiết D. thức ăn
Đây là câu hỏi về từ vựng, chúng ta có thể dùng kiến thức từ vựng của bản thân để tìm đáp án hoặc quay trở lại câu chứa từ essentials trong bài đọc.
Also, be careful how much you pack in your bags. It's easy to take too many clothes and then not have enough space for souvenirs. But make sure you pack essentials. Hãy cẩn thận với số lượng bạn mang đi vào trong túi của mình. Rất dễ là bạn sẽ mang quá nhiều quần áo và thế là không còn đủ chỗ cho các đồ lưu niệm. Nhưng bạn vẫn cần đảm bảo rằng bạn mang đủ những vật dụng cần thiết.
Vậy essentials = necessities, chọn được đáp án C.Một chất điểm đang chuyển động với vận tốc vụ – 15m/s thì tăng vận tốc với gia tốc . Tính quãng đường chất điểm đó đi được trong khoảng thời gian 3 giây kể từ lúc bắt đầu tăng vận tốc.
68,25m.
60,75m.
68,5m.
69,75m.
Chọn D
Cho mặt phẳng và hai điểm và . Giao điểm của đường thẳng AB và mặt phẳng (P) là
.
.
.
.
Chọn B
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B, biết , cạnh bên SA vuông góc với đáy, . Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên SB. Thể tích của khối đa diện SAHCD là
.
.
.
.
Chọn C
Một máy bơm muốn bơm đầy nước vào một bể chứa đang rỗng trong một khoảng thời gian quy định thì mỗi giờ phải bơm 20m3. Sau khi bơm được dung tích của bể chứa thìmáy bơm được mở công suất lớn hơn thành 30m3 mỗi giờ do đó bể được bơm đầy trước 48 phút so với thời gian quy định. Dung tích của bể chứa là
60m3.
32m3.
50m3.
72m3.
Chọn D
Một chiếc xe ô tô có hai động cơ I và II hoạt động độc lập với nhau. Xác suất để động cơ I và II chạy tốt lần lượt là 0,75 và 0,6. Xác suất để cả hai động cơ cùng chạy không tốt là
20%.
10%.
45%.
15%.
Chọn B
Cho một tam giác vuông, biết rằng nếu tăng mỗi cạnh góc vuông thêm 2cm thì diện tích tăng thêm 13cm, nếu giảm một cạnh góc vuông đi 3cm và cạnh góc vuông còn lại giảm đi làm thì diện tích giảm 10cm2. Độ dài cạnh huyền của tam giác này là
.
.
.
.
Chọn A
Giá trị của là
.
.
.
Chọn D
Tập hợp điểm biểu diễn của các số phức Z thỏa mãn là
đường thẳng song song với trục hoành.
đường thẳng song song với trục tung.
đường tròn bán kính bằng 6.
đường tròn bán kính bằng 3.
Chọn D
Một giải bóng đá dành cho học sinh của các trường Trung học phổ thông có 10 đội tham gia thi đấu theo hình thức cứ hai đội bất kỳ gặp nhau hai lần. Số trận đấu của cả giải là
20.
180.
90.
80.
Chọn C
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đồ thị hàm số . Tổng bình phương các giá trị của m thỏa mãn đường thẳng cắt đồ thị (C) tại hai điểm phân biệt C, D sao cho là
104.
25.
100.
65.
Chọn A
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 51 đến 55
Một tổ chức từ thiện dự định chia làm 3 đội tình nguyện đến vùng bị tàn phá nặng nề của lũ lụt. Trước khi đi tổ chức đó có 6 tình nguyện viên gồm A, B, C, X, Y, Z phụ trách hậu cần cho ba đội cứu trợ. Biết mỗi đội cứu trợ cần ba tình nguyện viên, mỗi tình nguyện viên hỗ trợ ít nhất một đội cứu trợ và tuân theo các nguyên tắc sau:
(1) Có một thành viên hỗ trợ cho cả ba đội.
(2) A và B không cùng hỗ trợ cho một đội.
(3) C và X không cùng hỗ trợ cho một đội.
Nếu A không phục vụ cho bất kỳ đội nào với Y, thì điều nào sau đây phải đúng?
A phục vụ trong một đội với C.
A phục vụ trong một đội với X.
X phục vụ trong một đội với Z.
Y phục vụ trong một đội với B.
Từ giả thiết suy ra Z là tình nguyện viên xuất hiện trong cả 3 đội, vậy Z và X phải ở trong một đội cứu trợ.
Chọn C
Nếu Z hỗ trợ ở mọi đội mà A hỗ trợ và mọi đội mà B hỗ trợ, thì điều nào sau đây cóthể đúng?
Y hỗ trợ cho mọi đội mà A hỗ trợ và mọi đội mà B hỗ trợ.
Y hỗ trợ cho mọi đội mà C hỗ trợ và mọi đội mà X hỗ trợ.
hỗ trợ cho mọi đội mà A hỗ trợ và mọi đội mà B hỗ trợ.
A hỗ trợ cho mọi đội mà Z hỗ trợ.
+) Phương án D mâu thuẫn với giả thiết thứ 2.
+) Phương án A chỉ ra X và C phải cùng một đội hỗ trợ do đó mâu thuẫn với giả thiết 3.
+) Phương án B không thể xảy ra vì giả sử một đội có A, Z hỗ trợ, sau đó thêm C vào đội đó thì không thể thêm Y hỗ trợ vì quá số người trong một đội.
Chọn C
Nếu X hỗ trợ cho mọi đội mà Y hỗ trợ, thì điều nào sau đây có thể đúng?
Y hỗ trợ tất cả các đội.
X hỗ trợ cho nhiều hơn một đội.
X hỗ trợ cho mọi đội mà Z hỗ trợ.
A hỗ trợ trong một đội với Y.
Từ giả thiết suy ra A, B, X, Y, C không thể là tình nguyện viên xuất hiện trong cả 3 đội. Khi đó danh sách của các đội là
Z,A,... | Z,B,... | Z,X,Y |
Hai vị trí còn lại ta chỉ có thể chọn từ X và C. Từ đó chỉ có phương án B chỉ có thể đúng.
Chọn B
Đáp án nào sau đây có thể đúng?
A hỗ trợ cho cả ba đội.
B hỗ trợ cho mọi đội mà Y hỗ trợ và mọi đội mà Z hỗ trợ.
Z hỗ trợ cho mọi đội mà X hỗ trợ và mọi đội mà Y hỗ trợ.
Y hỗ trợ cho mọi đội mà Z hỗ trợ và Z hỗ trợ cho mọi đội mà Y hỗ trợ.
Từ giả thiết suy ra A,B,C,X không thể là người hỗ trợ cho cả ba đội. Suy ra người hỗ trợ cho cả ba đội là Y hoặc Z.
Từ đó suy ra phương án A,B không thể xảy ra.
Phương án D cũng không thể xảy ra vì như vậy có 2 người đều hỗ trợ cho 3 đội.
Chọn C
Đáp án nào sau đây phải đúng?
B hỗ trợ ít nhất hai đội.
X chỉ hỗ trợ cho một đội.
A hỗ trợ trong một đội với C.
Y hỗ trợ trong một đội với Z.
Hoa, Mai và Quỳnh là ba người đang mang bầu đang nói chuyện với nhau:
Hoa nói Mai đang mang thai con trai và Quỳnh mang thai con gái.
Mai nói nếu Hoa mang thai con trai thì Quỳnh cũng mang thai con trai.
Quỳnh nói tôi mang thai con gái và ít nhất 1 trong 2 người còn lại mang thai con trai.
Biết cả ba người đều nói thật, khi đó
Mai và Quỳnh mang thai con trai, Hoa mang thai con gái.
Mai mang thai con gái, Hoa và Quỳnh mang thai con trai.
Mai và Hoa mang thai con trai, Quỳnh mang thai con gái.
Mai mang thai con trai, Hoa và Quỳnh mai thai con gái.
Do cả ba đều nói thật khi đó Quỳnh mang thai con gái và Mai mang thai con trai. Hơn nữa do Quỳnh mang thai con gái nên Hoa cũng mang thai con gái.
Chọn D
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 57 đến 60
Ở một dãy phố có chính xác năm cửa hàng sách, có tên viết tắt là M, N, P, Q và O. Mỗi cửa hàng trong số năm cửa hàng bán ít nhất một trong bốn loại sách riêng biệt: sách giáo khoa, sách tham khảo, sách kinh doanh và sách kĩ năng sống. Không có cửa hàng nào bán bất kỳ loại sách nào khác. Do điều kiện và sở thích của mỗi chủ cửa hàng nên 5 cửa hàng bán các loại sách theo các ý sau
(1) Chính xác là hai trong số năm cửa hàng bán sách tham khảo.
(2) N bán sách kinh doanh và sách kĩ năng sống nhưng không có loại sách nào khác.
(3) M bán nhiều loại sách hơn N.
(4) Q bán nhiều loại sách hơn bất kỳ cửa hàng nào khác ở phố đó.
(5) Sách tham khảo là một trong những loại sách M bán.
(6) P không bán bất kỳ loại sách nào mà O bán.
Đáp án nào sau đây có thể đúng?
M bán sách giáo khoa và kĩ năng sống nhưng không bán sách tham khảo và kinh doanh.
N bán sách tham khảo nhưng không bán sách kinh doanh hay kĩ năng sống.
P bán sách giáo khóa, kĩ năng sống và kinh doanh, nhưng không phải sách tham khảo.
O bán sách giáo khoa và kinh doanh, nhưng không bán sách kĩ năng sống cũng nhưsách tham khảo.
Từ giả thiết ta suy ra
I) Cửa hàng N bán sách kinh doanh và kĩ năng sống.
2) Cửa hàng M bán sách tham khảo và hai loại sách khác.
3) Vì M bán 3 loại sách nên cửa hàng Q bán tất cả các loại sách.
4) Hai cửa hàng bán sách tham khảo là cửa hàng M và Q.
5) Hai cửa hàng P và O không bán sách tham khảo. Và P và O không bán cùng loại sách.
Từ đó suy ra phương án D có thể đúng.
Chọn D
Điều nào sau đây có thể đúng?
M, P và Q đều bản sách giáo khoa.
M, Q và O đều bán sách tham khảo.
Trong số năm cửa hàng, chỉ có M và P bán sách tham khảo.
Trong số năm cửa hàng, chỉ có N và Q bán sách kĩ năng sống.
Dễ dàng ta chọn được phương án D.
Nếu chỉ có một trong năm cửa hàng bán sách giáo khoa, thì điều nào sau đây phải đúng?
M và P bán chính xác hai loại sách chung.
N và M bán chính xác hai loại sách chung.
N và P bán chính xác hai loại sách chung.
P và Q bán chính xác hai loại sách chung.
Nếu chỉ có một cửa hàng bán sách giáo khoa thì đó là cửa hàng Q. Từ giả thiết ta có M bán 3 loại sách nên M bán sách kinh doanh, kĩ năng sống và sách tham khảo.
Chọn B
Nếu P là một trong ba cửa hàng bán sách kĩ năng sống, thì đáp án nào sau đây phảisai?
M và O không bán loại sách chung.
M và P bán một loại sách chung.
M và O bán một loại sách chung.
N và O bán một loại sách chung.
Ta có M bán loại sách kinh doanh, sách giáo khoa và sách tham khảo. Hơn nữa O chắc chắn không bán sách kĩ năng sống và sách tham khảo do đó M và O phải có loại sách bán chung.
Chọn A
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 63
Theo thống kê, dân số thế giới năm 2019 là 7,5 tỷ người, trong đó tỉ lệ dân số các châu lục được thể hiện trong biểu đồ bên:

Dân số châu Mỹ năm 2019 là
1,2 tỷ người.
750 triệu người.
975 triệu người.
834 triệu người.
(tỷ người) = 975 (triệu người) .
Chọn C
Dân số châu Á so với dân số châu Phi nhiều hơn bao nhiều phần trăm?
275%.
375%.
500%.
461%.
Ta сó .
Chọn A
Biết rằng năm 2020 dân số châu Á tăng 5% so với năm 2019 và chiếm 62% dân số thếgiới của năm 2020. Dân số thế giới năm 2020 là
7,61 tỷ người.
7,62 tỷ người.
7,63 tỷ người.
7,64 tỷ người.
Dân số châu Á năm 2019 là (tỷ người). Gọi dân số châu Á năm 2020 là x, ta có: (tỷ người).
Chọn B
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 64 đến 66

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, nhập khẩu xăng dầu trong quí I/2020 giảm cả về lượng và giá so với cùng kì năm 2019 với mức giảm tương ứng 11,5% và 9,7%, đạt 1,84 triệu tấn và giá trung bình 532,4USD/tấn. Biểu đồ trên thể hiện lượng xăng dầu xuất và nhập khẩu (đơn vị: tấn) của Việt Nam tại một số thị trường trong quí I/2020 (nguồn: vietnambiz.vn)
Quí I năm 2019, Việt Nam đã nhập khẩu bao nhiêu tấn xăng dầu?
2,08 triệu tấn.
2,22 triệu tấn.
2,45 triệu tấn.
2,37 triệu tấn.
Gọi x là lượng xăng dầu Việt Nam nhập khẩu trong quý I năm 2019.
Ta có (triệu tấn).
Chọn A
Nếu Việt Nam nhập khẩu xăng dầu từ Singapore với giá trung bình trong quí I năm2020 thì chi phí đã trả để mua lượng xăng dầu này là bao nhiêu?
358385 USD.
210829867, 6 USD.
190804174 USD.
197534242, 4 USD.
Lượng xăng dầu nhập khẩu từ 6 nước trên nhiều hơn bao nhiêu phần trăm so với lượng xăng dầu Việt Nam xuất khẩu sang các nước này?
395%.
295%.
195%.
105%.
Lượng xăng dầu nhập khẩu là
(tấn).
Lượng xăng dầu xuất khẩu là (tấn).
Lượng nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu phần trăm là .
Chọn B
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 70
Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm học 2014-2015 và năm học 2015-2016, số giảng viên của các trường đại học trong cả nước được thống kê theo các tiêu chí như sau
Giảng viên | Năm học 2014 - 2015 | Năm học 2015 - 2016 | |
Chia theoloại trường | Trường công lập | 52689 | 55401 |
Trường ngoài công lập | 12975 | 14190 | |
Chia theotrình độđào tạo | Thạc sĩ | 37090 | 40426 |
Tiến sĩ | 10424 | 13598 | |
Phó giáo sư | 3290 | 3317 | |
Giáo sư | 536 | 550 | |
(nguồn: Tạp chí Tổ chức Nhà nước)
Số giảng viên đại học của năm học 2015-2016 so với năm học 2014-2015
tăng thêm 2712 người.
tăng thêm 3827 người.
tăng xấp xỉ 6%.
tăng xấp xỉ 159%.
Số giảng viên năm học 2014-2015 là (người).
Số giảng viền năm học 2015-2016 là (người).
Năm học 2015 - 2016 tăng 3927 giång viên so với năm học 2014 - 2015, phần trăm tăng lên là .
Biết rằng để được làm giảng viên đại học thì trình độ tối thiểu là cử nhân tốt nghiệp đại học. Trong năm học 2015-2016 có bao nhiêu giảng viên có học vị cao nhất là đại học?
11700.
40426.
7693.
10424.
Số người có học vị giáo sư chiếm bao nhiêu phần trăm số giảng viên của hai năm học trên?
Xấp xỉ 11%
Xấp xỉ 8%.
Xấp xỉ 1,1%.
Xấp xỉ 0,8%.
Ta có: .
Chọn D
Kết luận nào sau đây là đúng?
Tỉ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ trở lên của năm học 2014-2015 cao hơn so với năm học 2015-2016.
Tỉ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ trở lên của năm học 2014-2015 thấp hơn so với năm học 2015-2016.
Tỉ lệ thạc sĩ của năm học 2014-2015 cao hơn so với năm học 2015-2016.
Tỉ lệ thạc sĩ của năm học 2014-2015 bằng với năm học 2015-2016.
Tỉ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ trỡ lên của năm học 2014-2015 là
Tỉ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ trỡ lên của năm học 2015-2016 là
Tỉ lệ thạc sĩ của năm học 2014-2015 là
Tỉ lệ thạc sĩ của năm học 2015-2016 là .
Chọn B
Nguyên tử nguyên tố X có tổng electron ở phân lớp d bằng 6. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
ô 24, chu kì 4 nhóm VIB.
ô 29, chu kì 4 nhóm IB.
ô 26, chu kì 4 nhóm VIIIB.
ô 19, chu kì 4 nhóm IA.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng electron ở phân lớp d bằng 6 .
Cấu hình e của X là:
X thuộc ô số 26 , chu kì 4, nhóm VIIIB.
Chọn C
Trong phản ứng tổng hợp amoniac:
Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải
giảm nhiệt độ và áp suất.
tăng nhiệt độ và áp suất.
tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Chọn D
Hỗn hợp M gồm etilen glicol, ancol metylic, propan (số mol etilen glicol bằng số mol propan). Cho toàn bộ m (g) hỗn hợp M tác dụng với Na thu được 3,36 lít H2 (đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m (g) hỗn hợp M nói trên thu được 26,4 gam CO2. Giá trị củam là
12,6.
13,8.
15,2.
8,24.
Vì nên ta có thể coi hỗn hợp M gồm các ancol no, đơn chức, mạch hở
Chọn B
Hỗn hợp M gồm etilen glicol, ancol metylic, propan (số mol etilen glicol bằng số mol propan). Cho toàn bộ m (g) hỗn hợp M tác dụng với Na thu được 3,36 lít H2 (đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m (g) hỗn hợp M nói trên thu được 26,4 gam CO2. Giá trị củam là
12,6.
13,8.
15,2.
8,24.
Vì nên ta có thể coi hỗn hợp M gồm các ancol no, đơn chức, mạch hở
Chọn B
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
(2) Cho HNO3 vào dung dịch protein thấy tạo thành dung dịch màu vàng.
(3) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.
(4) Ở điều kiện thường, metyl amin và đimetyl amin là chất khí có mùi khai.
Số phát biểu đúng là
1.
4.
3.
2.
(1) Sai do các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên mới có phản ứng màu biure
(2) Sai do tạo thành kết tủa màu vàng chứ không phải dung dịch màu vàng
(3) Sai do muối phenylamomi clorua có tan trong nước
(4) Đúng
Chọn A
Trong máy tăng áp, tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp là
.
.
.
Ở máy tăng áp có
Chọn B
Đặt một điện tích tại một điểm M trong chân không. Cường độ điện trường : tại điểm N cách M một khoảng 1 m có độ lớn là
9000 V/m.
9.106 V/m.
9.109 V/m.
90000 V/m.
Cường độ điện trường tại N là: .
Chọn A
Một dải sóng điện từ trong chân không có tần số từ 1015Hz đến 1017Hz. Biết vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108m/s. Dải sóng trên thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ?
Vùng tia Rơn-ghen.
Vùng tia tử ngoại.
Vùng ánh sáng nhìn thấy.
Vùng tia hồng ngoại.
Ta có:
Dải sóng trên thuộc vùng tia tử ngoại.
Chọn B
Mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 5 mH và tụ điện có . Điện áp giữa hai bản tụ điện có biểu thức (V). Từ thông cực đại qua cuộn cảm là
4.10-6 Wb.
1,4.10-4 Wb.
10-4Wb.
2.10-4 Wb
Với mạch dao động LC, ta có: .
Từ thông tự cảm cực đại là: .
Chọn D
Enzyme nào sau đây có chức năng tổng hợp phân tử DNA từ RNA, có trong các retrovirus như HIV, giúp thông tin di truyền của virus có thể xâm nhập vào hệ gen của tế bào chủ?
DNA polymerase.
RNA polymerase.
Enzyme phiên mã ngược.
Ligase.
Enzyme phiên mã ngược là enzyme duy nhất có khả năng tổng hợp phân tử DNA từ RNA.
Chọn C
Nguồn cơ bản tạo ra alen mới là
di nhập gen.
các yếu tố ngẫu nhiên.
chọn lọc tự nhiên.
đột biến gen.
Đột biến gen là quá trình làm biến đổi cấu trúc của gen và có khả năng tạo ra các alen mới.
Chọn D
Phả hệ bên theo dõi sự di truyền tính trạng má có lúm đồng tiền của một gia đình. Nếu cặp vợ chồng II-1 và II-2 có đứa thêm đứa con thứ tư, xác suất người con đó mang má lúm đồng tiền là bao nhiêu? Biết rằng tính trạng má có lúm đồng tiền do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.

25%.
50%.
75%.
100%.
Tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, bố II-1 không có má lúm và mẹ II-2 có má lúm sinh con có cả hai loại kiểu hình → tính trạng có má lúm do gen trội quy định, mẹ II-2 mang kiểu gen dị hợp, bố II-1 mang kiểu gen đồng hợp lặn. Từ đó ta tính được xác suất để người con thứ tư mang má lúm là 50.
Chọn B
Hang Sơn Đoòng thuộc khối núi đá vôi Kẻ Bàng (Quảng Bình) nằm trong vùng núi nào sau đây?
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Nước ta có 4 khu vực núi: Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam. Dựa vào vị trí và giới hạn của các khu vực núi, xác định được khối núi đá vôi Quảng Bình nằm trong vùng núi Trường Sơn Bắc của nước ta
Chọn A
Đi từ bắc vào nam theo biên giới Việt - Lào, ta đi qua lần lượt các cửa khẩu
Tây Trang, Cầu Treo, Lao Bảo, Bờ Y.
Cầu Treo, Tân Thanh, Lao Bảo, Bờ Y.
Bờ Y, Lao Bảo, Cầu Treo, Tây Trang.
Lao Bảo, Cầu Treo, Tây Trang, Bờ Y.
Căn cứ vào Atlat hoặc kiến thức, xác định vị trí các cửa khẩu thuộc tỉnh thành nào của nước ta và sắp xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam: Tây Trang (Điện Biên), Cầu Treo (Hà Tĩnh), Lao Bảo (Quảng Trị), Bờ Y (Kon Tum)
Chọn A
“Rừng tràm chim” là kiểu rừng
nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
thưa nhiệt đới khô lá rụng.
lá rộng thường xanh ngập mặn.
á nhiệt đới lá rộng.
Rừng tràm chim là cảnh quan rừng đặc trưng ở Nam Bộ và thường phân bố ở ven biển. Vậy, rừng tràm chim thuộc kiểu rừng lá rộng thường xanh ngập mặn
Chọn C
Hai câu thơ sau nhắc tới tỉnh nào của nước ta?
“Nơi nào có núi Vọng Phu
Có đầm Thị Nại, có Cù lao Xanh”
Phú Yên.
Khánh Hòa.
Bình Định.
Bình Thuận.
Căn cứ vào các từ gợi ý: “Vọng Phu”, “đầm Thị Nải”, “Cù lao Xanh” - gợi nhắc đến các địa điểm du lịch nổi tiếng của tỉnh Bình Định.
Chọn C
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về cách mạng Cuba trong những năm 50 của thế kỉ XX?
Mục tiêu đấu tranh là chống đế quốc Mĩ.
Mở đầu bằng cuộc tấn công trại lính Moncada.
Đặt dưới sự lãnh đạo của Phiden Cátxtơrô.
Giành thắng lợi, thành lập nước Cộng hòa Cuba.
Tháng 3 - 1952, với sự giúp đỡ của Mĩ, Batixta đã thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cuba. Chính quyền Batixta xóa bỏ Hiến pháp tiến bộ, cấm các đảng phải chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước. Trong bối cảnh đó, nhân dân Cuba đã đứng lên đấu tranh chống chế độ độc tài, mở đầu bằng cuộc tấn công vào trại lính Moncada. Dưới sự lãnh đạo của Phiđen Cátxtơrô, ngày 1 - 1 - 1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước Cộng hòa Cuba được thành lập.
Như vậy, mục tiêu của cuộc cách mạng Cuba là lật đổ chế độ độc tài quân sự Batixta chứ không phải chống đế quốc Mĩ.
Chọn A
Sau khi trật tự thế giới “hai cực” sụp đổ, trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng nào?
“Một cực” với tiềm lực kinh tế và tham vọng bá chủ thế giới của Mĩ.
“Hai cực” với hai đối trọng là tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
“Đa cực” với sự vươn lên của Mĩ, EU, Nhật Bản, Liên bang Nga và Trung Quốc.
“Tam cực” với ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới là Mĩ, EU và Nhật Bản.
Xét từng phương án - Phương án A: Sự tan rã của Liên Xô đã tạo ra cho Mĩ một lợi thế tạm thời, giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới "một cực" để Mĩ làm bá chủ thế giới. Nhưng trong tương quan lực lượng giữa các cường quốc, Mĩ không dễ gì có thể thực hiện được tham vọng đó.
- Phương án B: Với sự sụp đổ của Liên Xô, chủ nghĩa xã hội đã không còn là hệ thống thế giới nên không thể tạo nên trật tự "hai cực" đối trọng với tư bản chủ nghĩa.
- Phương án C: Với sự vươn lên về kinh tế và vị thế chính trị của các cường quốc như Mĩ, EU, Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung Quốc trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng "đa cực".
- Phương án D: Ngoài Mĩ, EU và Nhật Bản còn có sự vươn lên của Trung Quốc và Liên bang Nga nên sẽ không có sự hình thành trật tự thế giới "tam cực".
Chọn C
Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam diễn ra dưới sự lãnh đạo của
Đông Dương Cộng sản đảng.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Lao động Việt Nam.
Tháng 2 năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập trên cơ sở hợp nhất ba tổ chức cộng sản: An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn. Tháng 10 – 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam đổi tên thành Đảng Cộng sản Đông Dương, tháng 2 – 1951 sau một thời gian hoạt động bí mật, Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là Đảng Lao động Việt Nam. Đến Đại hội lần thứ IV của Đảng, tên gọi được đổi lại thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
Như vậy, vào giai đoạn 1936 – 1939, Đảng có tên gọi là Đảng Cộng sản Đông Dương.
Chọn B
Từ năm 1950, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam phải đương đầu với khó khăn mới là
bị Quốc tế Cộng sản cô lập.
khó khăn tài chính nặng nề.
sự can thiệp của quân Mĩ.
bọn nội phản chống phá.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam diễn ra từ năm 1945 đến năm 1954. Xem xét từng phương án và đưa ra đáp án - Phương án A: Quốc tế Cộng sản tồn tại từ năm 1919 – 1943 nên đây là phương án sai.
- Phương án B: Đây là khó khăn mà ta gặp phải trong suốt quá trình kháng chiến, riêng giai đoạn sau Cách mạng tháng Tám (1945) là đặc biệt khó khăn nên đây không phải khó khăn mới.
- Phương án C: Từ năm 1950, Mĩ chính thức can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương bằng cách viện trợ quân sự, kinh tế - tài chính cho Pháp và tay sai. Đây chính là khó khăn mới trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta.
- Phương án D: Sự chống phá của các thế lực phản động là khó khăn thường trực, không phải khó khăn mới.
Chọn C
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91-93
Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc muối kali của axit béo, có thêm một số chất phụ gia. Muối natri trong xà phòng có khả năng làm giảm sức căng mặt ngoài của chất bẩn, làm chất bẩn phân chia thành nhiều phần nhỏ và phân tán vào nước rồi bị rửa trôi đi. Khi đun chất béo (RCOO)3C3H5 với dung dịch NaOH trong các thùng kín ở nhiệt độ cao thu được muối của axit béo và glixerol. Sau đó tách muối của axit béo sinh ra, lấy các muối này trộn với phụ gia ép thành bánh xà phòng.
Thí nghiệm: Một sinh viên thực hiện thí nghiệm tổng hợp xà phòng như sau:
Cho vào bình tam giác thủy tinh có dung tích 250 ml khoảng 2,5g NaOH rắn và 7,5 ml etanol 96%, cho tiếp 7,5 ml nước, cho tiếp 7,5g dầu dừa và thêm vài viên đá bọt, sau đó đun khoảng 2 giờ (trong quá trình đun cần khuấy hỗn hợp bằng đũa thủy tinh). Sau quá trình đun, trong bình tam giác thủy tinh lúc này chứa xà phòng có màu trắng.
Vai trò của đá bọt trong quá trình trên là
đá bọt thu nhiệt mạnh làm giảm nhiệt độ của hệ phản ứng.
đá bọt làm tăng diện tích tiếp xúc cho dầu dừa dễ dàng tiếp xúc với NaOH.
đá bọt giúp các chất trong bình tam giác thủy tinh được sôi đều hơn.
Vai trò chính của đá bọt trong quá trình trên là giúp các chất trong bình tam giác thủy tinh được sôi đều hơn.
Chọn C
Sau khi tách xà phòng, dung dịch còn lại có chứa hỗn hợp chất glixerol, muối ăn và các tạp chất khác. Có thể tách glixerol và muối ăn ra khỏi hỗn hợp trên thông qua một số bước làm sau:
(a) Dùng phương pháp hóa học để làm kết tủa tạp chất.
(b) Đem phần dung dịch đi chưng cất dưới áp suất thấp đến khi dung dịch đậm đặc.
(c) Lọc bỏ kết tủa.
(d) Dùng máy li tâm để thu hồi muối ăn.
(e) Chưng cất phân đoạn để thu lấy glixerol.
Cần thực hiện các bước làm lần lượt theo thứ tự nào sau đây để tách được glixerol và muốiăn ra khỏi hỗn hợp chất?
(d), (a), (c), (b), (e).
(b), (a), (c), (e), (d).
(a), (c), (b), (d), (e).
(a), (b), (c), (d), (e).
Cần thực hiện các bước làm lần lượt theo thứ tự: (a), (c), (b), (d), (e). Có thể dùng phương pháp loại trừ (thử các phương án lựa chọn đề bài cho) để làm bài tập này.
Chọn C
Một loại mỡ chứa 20% tristearin; 30% tripanmitin; 50% triolein về khối lượng. Tính khối lượng muối thu được khi xà phòng hóa 100 kg mỡ trên bằng dung dịch NaOH vừa đủ (giả thiết hiệu suất phản ứng đạt 100%)?
152,3kg.
103,2kg.
206,4kg.
57,2kg.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Trong nước nóng từ 65°C trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo (hồ tinh bột). Tinh bột có nhiều trong các loại hạt (gạo, mì, ngô,...), củ (khoai, sắn,...), quả (táo, chuối,...).
Tinh bột là hỗn hợp của hai loại polisaccarit: amilozơ và amilopectin. Cả hai đều có công thức phân tử là (C6H10O5)n trong đó (C6H10O5) là gốc a - glucozơ. Trong mỗi hạt tinh bột, amilopectin là vỏ bọc nhận amilozơ. Amilozơ tan được trong nước, amilopectin hầu như không tan, trong nước nóng amilopectin trương lên tạo thành hồ. Tính chất này quyết định đến tính dẻo của hạt có tinh bột.
Thủy phân đến cùng tinh bột thu được
fructozơ và glucozơ.
glucozơ.
saccarozo.
xenlulozơ.
Tinh bột là hỗn hợp của hai loại polisaccarit: amilozơ và amilopectin. Cả hai đều có công thức phân tử là (C6H10O5)n trong đó (C6H10O5) là gốc –glucozơ. Nên thủy phân đến cùng tinh bột thu được glucozơ.
Chọn B
Cơm nếp dẻo hơn cơm tẻ là do
phần trăm khối lượng amilopectin trong gạo nếp nhỏ hơn phần trăm khối lượng amilopectintrong gạo tẻ.
phần trăm khối lượng amilozơ trong gạo nếp bằng phần trăm khối lượng amilozơ trong gạo tẻ.
phần trăm khối lượng amilopectin trong gạo nếp lớn hơn phần trăm khối lượng amilopectintrong gạo tẻ.
trong gạo nếp có amilozơ còn trong gạo tẻ thì không có amilozd.
Cơm nếp dẻo hơn cơm tẻ là do phần trăm khối lượng amilopectin trong gạo nếp lớn hơn phần trăm khối lượng amilopectin trong gạo tẻ.
Trong nước nóng amilopectin trương lên tạo thành hồ. Tính chất này quyết định đến tính dẻo của hạt có tinh bột. Tinh bột trong gạo nếp, ngô nếp chứa lượng amilopectin rất cao, khoảng 98% làm cho cơm nếp, xôi nếp, ngô nếp luộc.... rất dẻo, dẻo tới mức dính.
Chọn C
Từ 10kg gạo nếp cẩm (có 80% tinh bột), khi lên men sẽ thu được bao nhiêu ml ancol etylic nguyên chất? Biết rằng hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% và ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng D = 0,789g/ml.
4607 ml.
3406 ml.
2407 ml.
6405 ml.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99
Nếu một hệ vật dao động điều hòa với tần số góc co chịu thêm tác dụng của lực ma sát thì dao động của hệ vật ấy trở thành tắt dần. Một cách đơn giản nhất làm cho một hệ dao động không tắt là tác dụng vào nó một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn. Lực này cung cấp năng lượng cho hệ để bù lại phần năng lượng mất mát do lực ma sát. Khi ấy, dao động của hệ được gọi là dao động cưỡng bức, có biên độ không đổi và tần số bằng tần số của lực cưỡng bức. Khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ dao động thì biên độ dao động cưỡng bức tăng dần lên đến giá trị cực đại, hiện tượng này được gọi là hiện tượng cộng hưởng.
Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực (với F0 và f không đổi, t tính bằng s). Tần số dao động cưỡng bức của vật là
f.
πf.
2πf.
Tần số dao động cưỡng bức của vật bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Ta có: .
Chọn D
Một con lắc lò xo dao động theo phương thẳng đứng trong môi trường có lực cản. Tác dụng vào con lắc một lực cưỡng bức tuần hoàn , tần số góc c thay đổi được. Khi thay đổi tần số góc đến giá trị và thì biên độ dao động của con lắc đều bằng A1 Khi tần số góc bằng thì biên độ dao động của con lắc bằng A2. So sánh A1 và A2 ta có
A1 > A2.
A1 = A2.
A1 =2A2.
A1 < A2.
Đồ thị thể hiện sự phụ thuộc của A vào tần số của lực cưỡng bức như hình bên.

Từ đồ thị ta thấy .
Chọn D
Khảo sát thực nghiệm một con lắc đơn có chiều dài dây treo là l tại nơi có gia tốc trọng trường , dao động dưới tác dụng của ngoại , với F0 không đổi và f thay đổi được. Kết quả khảo sát ta được đường biểu diễn biên độ A của con lắc theo tần số f có đồ thị như hình vẽ.

Giá trị của l xấp xỉ bằng
6,53 m.
15,3 m.
15,3 cm.
6,53 cm.
Dễ thấy đỉnh cộng hưởng có giá trị .
Tần số dao động riêng của con lắc đơn là:
Chọn C
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102
Hạt nhân được tạo thành với hai loại hạt là prôtôn và nơtron; hai loại hạt này có tên chung là nuclôn. Người ta dùng kí hiệu hóa học X của nguyên tố để đặt tên cho hạt nhân, kèm theo hai số Z và A như sau: trong đó số prôtôn trong hạt nhân bằng Z với Z là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Tổng số nuclôn trong một hạt nhân là A và gọi là số khối, số nơtron trong hạt nhân là A – Z.
Hạt nhân có kích thước rất nhỏ, nhỏ hơn kích thước của nguyên tử khoảng 104 ÷ 105 lần. Có thể coi hạt nhân nguyên tử như một quả cầu bán kính R, người ta thấy rằng R phụ thuộc vào số khối theo công thức gần đúng sau: m.
Hạt nhân được tạo thành bởi
92 electron và 238 nuclôn.
92 nơtron và 238 nuclôn.
92 prôtôn và 146 nơtron.
238 prôtôn và 144 nơtron.
Hạt nhân được tạo thành bởi 238 nuclôn, trong đó có 92 prôtôn và notron.
Chọn C
Bán kính của hạt nhân thori có giá trị gần đúng bằng
7,37.10-15m.
5,38.10-15m.
6,26.10-15m.
7,44.10-15m.
Tỉ số thể tích của hạt nhân thori và hạt nhân gần đúng bằng
58.
583.
Hạt nhân nguyên tử được coi như một quả cầu bán kính R, thể tích hình cầu là
Chọn A
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Tính trạng kháng thuốc trừ sâu ở ruồi giấm được quy định bởi alen lặn ở của một gen, trong khi alen trội R của gen này không mang khả năng kháng thuốc. Các nhà khoa học sử dụng một phương pháp để xác định kiểu gen về tính trạng kháng thuốc trừ sâu nói trên của các cá thể ruồi. Trong một thí nghiệm, họ thu mẫu DNA của 3 cá thể gồm ruồi bố mẹ và con của chúng, xử lí mỗi mẫu với cùng một loại enzyme cắt giới hạn để thu được các mảnh DNA. Tiếp đó, các nhà khoa học tiến hành phản ứng PCR với mỗi mẫu DNA nói trên, sử dụng hai đoạn mồi riêng biệt A3 và A4, trong đó:
· Mồi A3 chỉ gắn với một đoạn dài 195 cặp nucleotide thuộc alen r.
· Mồi A4 chỉ gắn với một đoạn dài 135 cặp nucleotide thuộc alen R.
Sản phẩm của phản ứng PCR được điện di trên bản gel, trong nhữngđoạn DNA có kích thước nhỏ hơn sẽ di chuyển nhanh hơn trong cùng một khoảng thời gian. Kết quả thu được như hình bên

Từ kết quả thí nghiệm, hãy cho biết cá thể ruồi nào là đời con của hai cá thể ruồicòn lại?
Cá thể A.
Cá thể B.
Cá thể C.
Không đủ thông tin để xác định.
Qua phản ứng PCR với mồi A3 và A4, đoạn trình tự tương ứng với các alen r và R trong hệ gen của ruồi giấm được nhân lên nhiều lần, tạo thành sản phẩm chứa số lượng lớn các đoạn DNA tương ứng với alen r và R. Khi điện di sản phẩm PCR, alen R có kích thước nhỏ hơn nên di chuyển nhanh hơn và có vị trí thấp hơn trên bản gel, ngược lại r di chuyển chậm hơn nên ở vị trí cao hơn. Độ dày và đậm của băng cũng cho biết một cách tương đối hàm lượng DNA có trong sản phẩm PCR.
Kết quả trên bản gel cho thấy, mẫu DNA từ cá thể A có 1 băng đậm duy nhất ở vị trí cao hơn, có thể suy ra cá thể này mang kiểu gen rr. Tương tự, ta có thể suy rakiểu gen của cáccá thể như sau:
Cá thể A: rr Cá thể B: Rr Cá thể C: RR
Vì một trong ba cá thể là con của hai cá thể còn lại, dựa vào kiểu gen như trên thì khả năng duy nhất là cá thể B là đời con của hai cá thể A và C.
Chọn B
Nếu cả 3 cá thể ruồi nói trên được đưa vào nuôi trong môi trường chứa thuốc trừ sâu, cá thể nào có khả năng sống sót cao nhất?
Cá thể A.
Cá thể B.
Cá thể C.
Không đủ thông tin để kết luận.
Theo đề bài, alen r quy định khả năng kháng thuốc trừ sâu, trong khi alen R trội hoàn toàn không mang khả năng kháng. Do đó, cá thể mang kiểu gen rr sẽ có khả năng sống sót cao nhất khi được đưa vào môi trường có thuốc trừ sâu → đáp án đúng là cá thể A.
Chọn A
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Ở loài cá bảy màu Poecilia reticulata, cá đực trưởng thành có các chấm màu trên cơ thể, trong khi cá con và cá cái trưởng thành thì không. Đặc điểm này được chi phối bởi các quy luật di truyền. Trong một nghiên cứu, cá bảy màu đực và cái của nhiều quần thể có tính đa dạng di truyền khác nhau được thu thập từ địa điểm và được đưa vào nuôi cùng với nhau trong một môi trường biệt lập không có các loài ăn thịt.
Quần thể cá bảy màu nói trên được nuôi trong điều kiện không đổi qua vài thế hệ, sau đó được chia thành hai nhóm. Một nhóm được chuyển sang nuôi ở hồ nhân tạo có một cá thể cá ăn thịt ăn cá bảy màu, nhóm còn lại được chuyển sang nuôi ở một hồ nhân tạo khác không có cá ăn thịt.
Các điều kiện khác được giữ nguyên và duy trì không đổi trong suốt thời gian thí nghiệm. Hai nhóm tiếp tục được nuôi ở điều kiện mới thêm vài thế hệ nữa. Ở nhiều thời điểm khác nhau trong suốt quá trình thí nghiệm, người ta đếm số chấm màu trên cơ thể của các cá thể cá đực trưởng thành, tính toán giá trị trung bình và xây dựng được đồ thị dưới đây. Các thanh dọc thể hiện độ lệch chuẩn của giá trị trung bình.

Yếu tố nào sau đây có thể là nguyên nhân cho sự thay đổi về giá trị trung bình của số chấm màu ở cá đực trưởng thành trong môi trường không có kẻ thù là cá ăn thịt?
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Di – nhập gen.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Trong môi trường không có cá ăn thịt, số chấm trung bình ở cá đực trưởng thành tăng lên, chứng tỏ đặc điểm này có ưu thế nhất định và được lan truyền trong quần thể. Mặt khác, trong số các yếu tố được đưa ra, chỉ có giao phối không ngẫu nhiên là có thể thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định. Do vậy, đáp án đúng nhất có thể chọn là B – giao phối không ngẫu nhiên. Có thể cá cái có xu hướng lựa chọn giao phối với cá đực có nhiều chấm hơn so với cá đực không có chấm.
Chọn B
Để xác định xem gen với alen R và r nằm trên nhiễm sắc thể nào, các nhà khoa học phân lập các mẫu tế bào đang trong thời kì nguyên phân từ mỗi cá thể ruồi trong thí nghiệm nêu trên và xử lí chúng với cùng một đầu dò DNA đặc biệt. Đầu dò này được đánh dấu huỳnh quang và có khả năng bắt cặp bổ sung đặc hiệu đối với alen R. Tiếp đó các nhà khoa học quan sát tiêu bản của các mẫu tế bào dưới kính hiển vi. Mẫu tế bào từ cá thể nào cho thấy lượng huỳnh quang phát ra nhiều nhất khi quan sát dưới kính hiển vi?
Cá thể A.
Cá thể B.
Cá thể C.
Không đủ thông tin để xác định..
Lượng huỳnh quang phát ra khi quan sát tiêu bản tỉ lệ thuận với lượng đầu dò DNA có thể bắt cặp với alen R tương ứng. Như vậy, mẫu tế bào nào chứa nhiều phân tử DNA mang alen R hơn sẽ phát huỳnh quang nhiều hơn → mẫu tế bào của cơ thể có kiểu gen RR sẽ phát nhiều huỳnh quang nhất, tức là mẫu tế bào của cá thể C.
Chọn C
Đâu có thể là nguyên nhân cho sự thay đổi về giá trị trung bình của số chấm ở cá đực trưởng thành trong giai đoạn 6 đến 20 tuần của thí nghiệm ở nhóm cá được nuôi trong môi trường có cá ăn thịt?
Cá cái có xu hướng lựa chọn giao phối với cá đực không có chấm.
Cá đực nhiều chấm có sức sống yếu hơn so với cá không có chấm.
Cá có nhiều chấm dễ bị cá ăn thịt phát hiện hơn và bị tiêu diệt.
Cá ăn thịt thích ăn thịt cá đực trưởng thành, số lượng cá đực trưởng thành giảm, trong hồ cònlại nhiều cá cái và cá con.
Sự sống sót của sinh vật nói chung và cá đực trong thí nghiệm này nói riêng phụ thuộc vào khả năng nguy trang của chúng. Cá đực trong thí nghiệm mang nhiều chấm dễ bị phát hiện và ăn thịt hơn so với các con có ít chấm hơn.
Chọn C
Sự khác biệt về giá trị số chấm trung bình ở cá đực trưởng thành trong giai đoạn 6 đến 20 tuần của thí nghiệm là ví dụ cho
tiến hóa nhỏ.
cách li sinh sản.
tiến hóa lớn.
tính hợp lí tương đối của đặc điểm thích nghi.
Trong môi trường không có cá ăn thịt, giá trị số chấm trung bình tăng, chứng tỏ đặc điểm có nhiều chấm là đặc điểm có lợi và được lan truyền trong quần thể. Ngược lại, trong môi trường có cá ăn thịt, giá trị số chấm trung bình giảm, thể hiện có ít hoặc không có chấm mới là đặc điểm có lợi, có nhiều chấm là đặc điểm bất lợi. Điều này thể hiện rằng các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối.
Chọn D
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111
Tính đến tháng 5 năm 2019, cả nước có trên 833 đô thị, bao gồm 2 đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, 20 đô thị loại I, 29 đô thị loại II, 45 đô thị loại III, 85 đô thị loại IV và 652 đô thị loại V, tỉ lệ đô thị hóa đạt 38,5% (so với 500 đô thị các loại vào năm 1990, thì đây là một sự bứt phá tương đối mạnh trong vấn đề đô thị hóa). Đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra mạnh nhất ở 3 vùng trọng điểm phát triển kinh tế xã hội Bắc, Trung, Nam, ở vùng Duyên hải. Bộ mặt các đô thị đã có những thay đổi lớn: văn minh, hiện đại và xanh, sạch, đẹp hơn. Mở ra nhiều cơ hội việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân.
Trong giai đoạn này, khu vực đô thị - hạ tầng cơ bản và là tâm điểm tăng trưởng của nền kinh tế - được xác định là nơi “nóng” nhất của yêu cầu phát triển bền vững. Với một sự thay đổi mạnh mẽ về cơ sở hạ tầng đô thị, đã thu hút được số lượng lớn các nhà đầu tư nước ngoài, khách du lịch đến Việt Nam ngày càng tăng,... điều đó cho thấy, Việt Nam đang trong giai đoạn quá độ để trở thành quốc gia công nghiệp phát triển. Tuy nhiên, bên cạnh đó còn không ít hệ lụy, bất cập khó giải quyết trong thời gian ngắn, đó là vấn đề gia tăng dân số ở các khu đô thị, hạ tầng cơ sở, nhà ở, giao thông môi trường, an ninh trật tự,...
Theo đánh giá của Tổng cục Thống kê, di cư là yếu tố cần thiết cho phát triển kinh tế, luồng di cư nông thôn - thành thị đóng góp đáng kể vào quá trình đô thị hóa và người di cư chủ yếu là thanh niên đã giúp cho lực lượng lao động ở đô thị được bổ sung và trẻ hóa. Đặc biệt, người di cư thường có mặt bằng trình độ chuyên môn cao hơn người tại chỗ, đã giúp cho nơi họ đến có thêm lực lượng lao động chất lượng. 31,7% người di cư là người có trình độ chuyên môn kỹ thuật, 23% là người có trình độ cao đẳng, đại học, trong khi tỷ lệ này ở người không di cư là 24,5% và 17%. Sự gia tăng dân số cơ học quá mức ở các đô thị sẽ đẩy các đô thị rơi vào tình trạng đô thị hóa “cưỡng bức” do sự quá tải về hạ tầng giao thông (ùn tắc, kẹt xe), việc làm, nhà ở, giáo dục, chăm sóc y tế, an ninh trật tự, tệ nạn xã hội.
(Nguồn: TS. Trương Văn Dũng, Viện Nghiên cứu Con người,
Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam)
Theo bài đọc, so với năm 1990, năm 2019 tăng thêm bao nhiêu đô thị?
45 đô thị.
333 đô thị.
500 đô thị.
652 đô thị.
Năm 1990 nước ta có 500 đô thị, năm 2019 nước ta có 833 đô thị. Như vậy, so với năm 1990 thì nước ta có thêm 333 đô thị các loại
Chọn B
Theo bài đọc, tác động tích cực của quá trình đô thị hóa ở nước ta không phải là
tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho lao động.
gia tăng dân số ở khu đô thị, hạ tầng cơ sở, nhà ở.
các cơ sở hạ tầng ở đô thị có sự thay đổi mạnh mẽ.
thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Bài viết có đoạn: “Tuy nhiên, bên cạnh đó còn không ít hệ lụy, bất cập khó giải quyết trong thời gian ngắn, đó là vấn đề gia tăng dân số ở khu đô thị, hạ tầng cơ sở, nhà ở, giao thông môi trường, an ninh trật tự. Vậy, gia tăng dân số ở khu đô thị, hạ tầng cơ sở, nhà ở,... là tác động tiêu cực của đô thị hóa.
Chọn B
Theo bài đọc, các luồng di cư nông thôn đến thành thị chủ yếu là
thanh niên có trình độ chuyên môn.
trung niên có nhiều kinh nghiệm tốt.
thanh niên, trình độ chuyên môn thấp.
trung niên, trình độ chuyên môn cao.
Bài viết có đoạn: “Theo đánh giá của Tổng cục Thống kê, di cư là yếu tố cần thiết cho phát triển kinh tế, luồng di cư nông thôn - thành thị đóng góp đáng kể vào quá trình đô thị hóa và người di cư chủ yếu là thanh niên đã giúp cho lực lượng lao động ở đô thị được bổ sung và trẻ hóa”.
Chọn A
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
So với các ngành khác, ngành công nghiệp điện tử của nước ta mặc dù hình thành chậm nhưng có tốc độ tăng trưởng khá nhanh qua các năm và ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn trong sản xuất công nghiệp và xuất khẩu của nền kinh tế. Thống kê cho thấy, Việt Nam hiện đứng thứ 12 thế giới về kết quả xuất khẩu mặt hàng điện tử, với hàng chục tỷ USD/năm. Kết quả này cho thấy, sự đóng góp ngày càng lớn của ngành công nghiệp điện tử vào nền kinh tế nước ta.
Từ năm 2010 đến nay, ngành công nghiệp điện tử Việt Nam đã hòa mình với ngành điện tử khu vực và thế giới, trở thành một bộ phận của thị trường sản phẩm điện tử quốc tế thông qua các cam kết hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Các sản phẩm điện tử trên thế giới đã tràn vào Việt Nam dưới nhiều hình thức khác nhau: nhập khẩu chính thức linh kiện và bộ linh kiện, nhập khẩu chính thức các sản phẩm nguyên chiếc và các sản phẩm do các liên doanh nước ngoài sản xuất tại Việt Nam.
Công nghiệp điện tử tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Hồng (Hà Nội) và các tỉnh lân cận như Bắc Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Nguyên) và vùng Đông Nam Bộ (TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận như Đồng Nai, Bình Dương, Long An). Sản phẩm sản xuất chủ yếu là điện thoại các loại, máy in, ti vi, trong đó di động là sản phẩm có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
(Nguồn: Tạp chí Tài chính, ”Một số vấn đề về phát triển ngành
Công nghiệp điện tử Việt Nam”, 2017)
Theo bài đọc, trong cơ cấu ngành công nghiệp nước ta, công nghiệp điện tử là ngành
lâu đời và phát triển nhanh.
non trẻ và phát triển nhanh.
lâu đời và phát triển chậm.
non trẻ và phát triển chậm.
Bài viết có đoạn: “So với các ngành khác, ngành công nghiệp điện tử của nước ta mặc dù hình thành chậm nhưng có tốc độ tăng trưởng khá nhanh qua các năm và ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn trong sản xuất công nghiệp và xuất khẩu của nền kinh tế”.
Chọn B
Theo bài đọc, ngành công nghiệp điện tử nước ta phân bố tập trung ở
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bài viết có đoạn: “Công nghiệp điện tử tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Hồng (Hà Nội) và các tỉnh lân cận như Bắc Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái nguyên) và vùng Đông Nam Bộ (TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận như Đồng Nai, Bình Dương, Long An)"
Chọn B
Theo bài đọc, sản phẩm có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong ngành công nghiệp điện tử là
máy in.
ti vi.
máy tính.
điện thoại di động.
Bài viết có đoạn “Sản phẩm sản xuất chủ yếu là điện thoại các loại, máy in, ti vi, trong đó di động là sản phẩm có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất”.
Chọn D
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117
Tháng 3/1946, thực dân Pháp trở lại xâm lược nước Lào. Nhân dân Lào một lần nữa phải cầm súng kháng chiến bảo vệ nền độc lập của mình.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào ngày càng phát triển. Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơnevơ (7/1954) đã công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào, thừa nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào.
Nhưng sau đó, Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Lào. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào (thành lập ngày 22/3/1955), cuộc đấu tranh chống đế quốc Mĩ được triển khai trên ba mặt trận: quân sự - chính trị - ngoại giao và giành được nhiều thắng lợi. Nhân dân Lào đã lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ, đến đầu những năm 70, vùng giải phóng được mở rộng đến 4/5 lãnh thổ.
Do thắng lợi trên, cùng với việc Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1/1973), các phái ở Lào đã thỏa thuận kí Hiệp định Viêng Chăn (21/2/1973), lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.
Năm 1975, hòa theo thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân Việt Nam, từ tháng 5 đến tháng 12, quân và dân Lào đã nổi dậy giành chính quyền trong cả nước.
(SGK Lịch sử 12 trang 27)
Cuộc đấu tranh chống đế quốc Mĩ của nhân dân Lào không được triển khai sâu rộng trên mặt trận nào dưới đây?
Quân sự.
Chính trị.
Ngoại giao
Văn hóa.
Tìm thông tin trong đoạn tài liệu và suy luận: "Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Lào. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào (thành lập ngày 22 – 3 – 1955), cuộc đấu tranh chống đế quốc Mĩ được triển khai trên ba mặt trận: quân sự - chính trị - ngoại giao và giành được nhiều thắng lợi". Theo đó, cuộc đấu tranh trên mặt trận văn hóa không được đề cập đến.
Chọn D
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào diễn ra dưới sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Nhân dân Lào.
Hoàng thân Xuphanuvông.
Tìm thông tin trong đoạn tài liệu: "Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào ngày càng phát triển". Như vậy, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào diễn ra dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Chọn A
So với cách mạng Việt Nam, điểm khác biệt về lực lượng lãnh đạo của cách mạng Làolà
Đảng Cộng sản ra đời muộn.
Do giai cấp tư sản lãnh đạo.
Giai cấp công nhân là đội tiên phong của Đảng.
Lực lượng lãnh đạo là Đảng Cộng sản.
Tìm thông tin trong đoạn tài liệu "Nhưng sau đó, Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Lào. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào (thành lập ngày 22 – 3 – 1955), cuộc đấu tranh chống đế quốc Mĩ được triển khai trên ba mặt trận: quân sự - chính trị - ngoại giao và giành được nhiều thắng lợi". Như vậy, đến năm 1955, Lào mới thành lập Đảng Cộng sản của riêng mình, so với Việt Nam thì sự ra đời của Đảng Cộng sản ở Lào được xem là khá muộn. Phương án B không phải đặc điểm của cách mạng Lào và cách mạng Việt Nam. Phương án C và D là điểm chung của cách mạng hai nước.
Chọn A
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120
Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí chính thức ngày 27/1/1973 tại Pari giữa bốn ngoại trưởng, đại diện cho các chính phủ tham dự Hội nghị và bắt đầu có hiệu lực.
Nội dung Hiệp định gồm những điều khoản cơ bản sau đây
- Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Hai bên ngừng bắn ở miền Nam lúc 24 giờ ngày 27/1/1973 và Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam.
- Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, huỷ bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
- Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.
- Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị (lực lượng cách mạng, lực lượng hoà bình trung lập và lực lượng chính quyền Sài Gòn).
- Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
- Hoa Kỳ cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với Việt Nam.
Hiệp định Pari về Việt Nam (ngày 2/3/1973 tại Pari, gồm đại biểu các nước Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp, bốn bên tham gia kí Hiệp định và bốn nước trong Ủy ban Giám sát và Kiểm soát quốc tế: Ba Lan, Canada, Hunggari, Inđônêxia, với sự có mặt của Tổng thư kí Liên hợp quốc, công nhận về mặt pháp lí quốc tế) là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta ở hai miền đất nước, mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
(SGK Lịch sử 12 trang 187)
Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết vào thời điểm nào?
Sau thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh.
Trước khi Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Sau khi Chiến tranh lạnh chính thức chấm dứt.
Sau thắng lợi của chiến dịch “Điện Biên Phủ trên không”.
Tìm thông tin trong đoạn tài liệu “Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí chính thức ngày 27 – 1 – 1973 tại Pari giữa bốn ngoại trưởng, đại diện cho các chính phủ tham dự Hội nghị và bắt đầu có hiệu lực.” Như vậy, Hiệp định Pari được kí năm 1973. Xem xét các phương án và tìm ra câu trả lời
- Phương án A: Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi năm 1975 nên phương án này sai.
- Phương án B: Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời năm 1960 nên phương án này sai.
- Phương án C: Chiến tranh lạnh chính thức chấm dứt năm 1989 nên phương án này sai.
-Phương án D: Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” diễn ra trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 và đây cũng là thắng lợi quân sự quyết định buộc Mĩ phải kí với ta Hiệp định Pari.
Chọn D
Những quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam mà Hoa Kì và các nước tham dự Hội nghị Pari(1973) cam kết tôn trọng bao gồm
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
quyền tự quyết định tương lai chính trị qua tổng tuyển cử.
bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết.
được sống hòa bình, dân chủ, bình đẳng.
Tìm thông tin trong tài liệu “Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam”. Đây chính là những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam mà các nước tham dự Hội nghị Pari phải công nhận.
Chọn A
Sau 22 năm từ ngày kí Hiệp định Pari, điều khoản nào dưới đây mới được Hoa Kì thực hiện?
Trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
Góp phần hàn gắn vết thương chiến tranh và bình thường hóa quan hệ.
Ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam.
Theo nội dung Hiệp định Pari, Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với Việt Nam. Tuy nhiên, từ năm 1975, Mĩ tiến hành cấm vận Việt Nam và không có động thái góp phần hàn gắn vết thương chiến tranh. Đến năm 1995, Mĩ mới bình thường hóa quan hệ với Việt Nam, mở ra một thời kì mới trong quan hệ giữa hai nước. Như vậy, sau 22 năm từ ngày kí Hiệp định Pari, nội dung góp phần hàn gắn vết thương chiến tranh và bình thường hóa quan hệ cùng có lợi với Việt Nam mới được Mĩ thực hiện.
Chọn C








