Đề thi Đánh giá năng lực trường ĐHQG HCM năm 2023 - 2024 có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực trường ĐHQG HCM năm 2023 - 2024 có đáp án (Đề 3)

A
Admin
ĐHQG Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực39 lượt thi
120 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống: “Quan xa ... gần”.

nhà.

nha.

lính.

chiếu.

Xem đáp án

Nha là phòng giấy của các quan. Nha môn là cửa quan. Nha lại là những người làm việc ở phòng giấy các quan. Thời xưa, khi người dân có việc kêu kiện, bọn nha lại thường làm khó dễ để vòi tiền. Tục ngữ thể hiện sự khó khăn trong mối quan hệ giữa chính quyền và người dân địa phương.

Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Qua truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy, nhân dân ta muốn nêu lên bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn các mối quan hệ, trong đó mối quan hệ nào không phải mối quan hệ chính?

Mối quan hệ giữa riêng với chung.

Mối quan hệ giữa gia đình với quốc gia.

Mối quan hệ giữa hai bên thông gia.

Mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng.

Xem đáp án

Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy là một cách lí giải nguyên nhân việc mất nước Âu Lạc. Qua đó, nhân dân ta muốn nêu lên bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn trong các mối quan hệ giữ riêng với chung, giữa nhà với nước, giữa cá nhân và cộng đồng.

Chọn C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Hán tự chẳng biết Hán,/ Tây tự chẳng biết Tây./ Quốc ngữ cũng tịt mét,/ Thôi đi về đi cày.” (Tự trào, Trần Tế Xương)

Đoạn thơ được viết theo thể thơ

thất ngôn bát cú.

thất ngôn tứ tuyệt.

ngũ ngôn.

lục bát.

Xem đáp án

Ngũ ngôn là thể thơ Đường luật, mỗi câu thơ có 5 chữ, cả bài thơ có thể có 4 cậu, 8 câu hoặc trên 8 câu

Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “xuân” nào trong các câu dưới đây chỉ được dùng với nghĩa gốc?

Mùa xuân người cầm súng

Lộc dắt đầy trên lưng.

Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.

Ngày xuân em hãy còn dài

Xót tình máu mủ thay lời nước non.

Vì ta cho lụy đến người,

Cát lầm ngọc trắng, thiệt đời xuân xanh!

Xem đáp án

Từ “xuân” là mùa chuyển từ mùa đông sang mùa hạ, thời tiết ấm dần lên, thường được coi là mùa mở đầu của một năm.

Từ “xuân” được chuyển nghĩa để chỉ sự tươi đẹp và tuổi trẻ.

Chọn A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Anh không ngủ được ư anh ?/ Để em mở quạt quấn ...lên cho” (Hát ru chồng những đêm khó ngủ - Xuân Quỳnh).

mành.

cành.

chăn.

màn.

Xem đáp án

Trích nguyên văn câu thơ

                                               “Anh không ngủ được ư anh?

                                               Để em mở quạt quấn mành lên cho”

                                                               (Hát ru chồng những đêm khó ngủ - Xuân Quỳnh)

Chọn A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Này chiếc sọ người kia, mi hỡi!/ Dưới làn xương mỏng mảnh của đầu mi/ Mi nhớ gì, tưởng gì trong đêm tối? / Mi trông mong ao ước những điều chi?” (Cái sọ người – Chế Lan Viên)

Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ nào sau đây

Dân gian.

Trung đại.

Thơ Mới.

Hiện đại.

Xem đáp án

Chế Lan Viên là một nhà thơ thuộc phong trào thơ Mới, sau năm 1945 ông đã tham gia vào cách mạng và sáng tác thơ ca cách mạng. Tuy nhiên, bài thơ Cái sọ người được ông sáng tác năm 1937, khi ông tham gia vào phong trào thơ Mới (1932 - 1945).

Chọn C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Qua bài thơ Tây Tiến, Quang Dũng đã thể hiện rõ nội dung nào sau đây?

Khắc họa hình tượng người lính Tây Tiến hành quân từ biên giới Cam – pu – chia sang Thượng Lào.

Khắc họa hình tượng người lính Tây Tiến trên nền cảnh thiên nhiên, núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ.

Khắc họa hình tượng người lính có sức hấp dẫn lâu dài đối với người đọc.

Khắc họa người lính Tây Tiến trong những cuộc chiến đấu khó khăn đầy gian khổ và chông gai.

Xem đáp án

Với cảm hứng lãng mạn và ngòi bút tài hoa, Quang Dũng đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên nền cảnh thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ. Hình tượng người lính mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng sẽ còn có sức hấp dẫn lâu dài đối với bạn đọc.

Chọn B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ viết sai chính tả trong các từ sau

Chuẩn đoán.

Giả thuyết.

Giả thiết.

Sáp nhập.

Xem đáp án

Chuẩn đoán viết sai chính tả → chẩn đoán

- Chẩn đoán: dựa theo triệu chứng và kết quả xét nghiệm mà xác định bệnh tật.

- Giả thuyết: được sử dụng trong trường hợp muốn nêu luận điểm mới trong khoa học để giải thích một hiện tượng tự nhiên nào đó và tạm được chấp nhận, chưa được kiểm nghiệm, kiểm chứng.

- Giả thiết: được dùng để chỉ điều cho trước trong một định lý hay một bài toán để căn cứ vào đó mà suy ra kết luận của định lý hay để giải bài toán.

- Sáp nhập: ngoài nghĩa là cắm vào, cài vào thì còn có nghĩa là liền ngay bên cạnh, xích gần lại đến mức không còn khoảng cách.

Chọn A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: “Đương dịp cuối xuân - đầu hạ, ven con đường QL3 ..., ...là trùng trùng hoa ban trắng, điểm xuyết đây đó màu hoa gạo đỏ nao lòng giữa đại ngàn thăm thẳm”

ngằn nghèo, hun hút.

ngoằn ngoèo, hun hút.

ngoằn nghèo, thun thút.

ngoằn ngoèo, thun hút.

Xem đáp án

- Phương án A: ngằn nghèo viết sai chính tả → ngoằn ngoèo.

Phương án C: ngoằn nghèo, thun thút viết sai chính tả - ngoằn ngoèo, hun hút.

Phương án D: thun hút viết sai chính tả tả - hun hút.

Chọn B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nào bị sử dụng sai trong câu sau: “Đội trẻ MU dành giật tấm vé với đội trẻ Chelsea mang theo niềm tin về tương lai xán lạn ở trận chung kết.”

dành giật.

tương lai.

xán lạn.

D chung kết.
Xem đáp án

Từ dành giật viết sai chính tả → giành giật

Giành giật: giằng co giữa các bên chống đối nhau hoặc là đối thủ của nhau.

Chọn A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các từ quanh co, cuống quýt, ngốc nghếch, gồ ghề là

từ ghép dựa trên 2 từ tố có nghĩa giống nhau.

từ láy dựa trên phương thức láy âm đầu.

từ ghép dựa trên 2 từ tố có nghĩa khác nhau.

từ láy dựa trên phương thức láy vần.

Xem đáp án
quanh co, cuống quýt, ngốc nghếch, gồ ghề là các từ láy có âm đầu giống nhau.
Chọn B
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Nhưng thơ Xuân Diệu chẳng những biểu đạt được tinh thần cố hữu của giống nòi (1). Vả chăng tinh thần một nòi giống có cần gì phải bất đi dịch (2). Sao lại bắt ngày mai giống hệt ngày hôm qua?(3) Nêu ra một mở tính tình, tư tưởng, tục lệ rồi bảo: người Việt Nam phải như thế, là một điều tối vô lí. (4)Thơ Xuân Diệu còn là một nguồn sống rào rạt chưa từng thấy ở chốn nước non lặng lẽ này.(5)” (Thi nhân Việt Nam – Hoài Thanh, Hoài Chân) Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, từ “cố hữu” trong câu (1) có nghĩa là

người bạn xưa cũ.

phẩm chất vốn có.

tính lâu dài vốn có từ xa xưa.

người bạn cũ có đức tính tốt đẹp.

Xem đáp án

tinh thần cố hữu của giống nòi được tác giả nói đến là tính lâu dài, bền vững vốn có từ xa xưa của dân tộc trong văn học trung đại.

Chọn C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Ai đã đặt tên cho dòng sông?” có nhiều sự phát hiện về lịch sử và văn hóa xứ Huế. Huế từ lâu đã chiếm chỗ sâu bền trong tâm hồn người Việt, là nỗi ước mong của trí thức bao đời...” (Ai đã đặt tên cho dòng sông?, Hoàng Phủ Ngọc Tường)

Nhận xét về phép liên kết của hai câu văn trên.

Hai câu trên sử dụng phép lặp.

Hai câu trên sử dụng phép lặp và phép thế.

Hai câu trên sử dụng phép thế và phép nối.

Hai câu trên sử dụng phép liên kết đối.

Xem đáp án

Hai câu văn trên liên kết với nhau bằng phép lặp, từ “Huế” ở câu thứ nhất được lặp lại ở câu thứ hai.

Chọn A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Qua nhiều ngày tháng rèn luyện vất vả, khó khăn đã nâng cao được trình độ của học sinh yếu, kém.” Đây là câu

thiếu chủ ngữ.

thiếu vị ngữ.

thiếu chủ ngữ và vị ngữ.

sai hệ quy chiếu.

Xem đáp án

Câu văn trên là câu thiếu chủ ngữ.

Phân tích thành phần câu như sau:

- Qua nhiều ngày tháng rèn luyện vất vả, khó khăn là trạng ngữ chỉ thời gian.

- đã nâng cao được trình độ của học sinh yếu, kém là thành phần vị ngữ của câu.

Ví dụ khôi phục câu hoàn chỉnh: “Qua nhiều ngày tháng rèn luyện vất vả, khó khăn, giáo viên đã nâng cao được trình độ của học sinh yếu, kém.”

Chọn A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các câu sau:

I. Anh bộ đội bị bắn hai lần, một lần ở đùi, một lần ở Quân khu 4.

II. Hằng ngày, giáo xứ tôi đều tổ chức luân phiên có người đến viếng Chúa để suy tôn Mầu nhiệm Thánh Thể.

III. Qua tác phẩm ấy, tác giả đã lên tiếng tố cáo xã hội áp bức, bất công.

IV. Xuân Diệu, một con người yêu đời, thiết tha với cuộc sống.

Những câu nào mắc lỗi?

I và II.

II và III

III và IV.

I và IV.

Xem đáp án

I. Anh bộ đội bị bắn hai lần, một lần ở đùi, một lần ở Quân khu 4 là câu sai hệ quy chiếu.

IV. Xuân Diệu, một con người yêu đời, thiết tha với cuộc sống là câu thiếu vị ngữ.

Chọn D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 16 - 20

Hiện nay có 37 quốc gia với GDP bình quân đầu người từ 20.000 USD đã gia nhập câu lạc bộ các nước phát triển OECD, trong đó toàn là các quốc gia hàng đầu như Mỹ, Đức, Anh, Pháp, Canada, Thụy Điển,.... Chúng ta sẽ trở thành họ nếu muốn trở thành quốc gia phát triển đến 2045? Liệu trên thế giới còn có mô hình nào khác để chúng ta hiện thực hóa mục tiêu 2045?

Có lẽ, thế giới chưa có mô hình nào khác để đưa một quốc gia trở thành “phát triển” như 37 quốc gia OECD trên, nhất là khi mô hình Xô viết về cơ bản đã là quá khứ. Chúng ta sẽ phải đi con đường chung của nhân loại tiến bộ để trở thành họ?

Chúng ta đã ký EVFTA và CPTPP, những hiệp định tiến bộ bậc nhất với các cam kết cải cách phía sau đường biên sâu rộng bậc nhất, để chơi trên sân chơi sòng phẳng, công bằng với các quốc gia hàng đầu thế giới. Cứ nhìn doanh nghiệp Việt Nam hồ hởi xuất khẩu nông sản sang EU trong 2 tháng qua để xem chơi với họ vui như thế nào và hứa hẹn tương lai vui như thế nào! Vấn đề là chúng ta cũng phải thực hiện các cam kết cải cách chứ không thể hứa suông được.

Tất nhiên, những áp lực bên ngoài đó là chưa đủ, và cần thêm nhiều áp lực, động lực nội tại khác trong bối cảnh xã hội... hiện nay mà tôi phân vân không biết dùng những tính từ gì để mô tả cho chính xác.

Có “giấc mơ Mỹ”, lại có “giấc mộng Trung Hoa”, chúng ta có khát vọng về quốc gia thịnh vượng và hiện đại là chuyện đáng mừng chứ!

(Trích Khát vọng 2045, https://vietnamnet.vn)

Phong cách ngôn ngữ của văn bản là

sinh hoạt.

chính luận.

nghệ thuật.

báo chí

Xem đáp án

Văn bản sử dụng ngôn ngữ chính luận, dùng để bày tỏ tư tưởng, quan điểm một cách trực tiếp về khát vọng năm 2045. Văn bản có tính chặt chẽ trong lập luận, công khai về chính kiến về tư tưởng, lập trường chính trị.

Chọn B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

OECD là tên viết tắt của tổ chức nào?

Phòng Thương mại Quốc tế.

Tổ chức Các nước Xuất khẩu Dầu mỏ.

Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc.

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế.

Xem đáp án

OECD là tên viết tắt của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development), thành lập năm 1961 trên cơ sở Tổ chức Hợp tác Kinh tế Châu Âu (OEEC) với 20 thành viên sáng lập gồm các nước có nền kinh tế phát triển trên thế giới như Mỹ, Canada và các nước Tây Âu.

Chọn D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương thức biểu đạt chủ yếu của câu văn: “Có lẽ, thế giới chưa có mô hình nào khác để đưa một quốc gia trở thành “phát triển” như 37 quốc gia OECD trên, nhất là khi mô hình Xô viết về cơ bản đã là quá khứ.”

tự sự.

miêu tả.

thuyết minh.

nghị luận.

Xem đáp án

Câu văn trên thể hiện đánh giá, nhận định của tác giả. Do đó, phương thức biểu đạt chính của câu là nghị luận.

Chọn D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“những áp lực bên ngoài” trong văn bản là

những thách thức về ngôn ngữ.

hiện thực hóa những cam kết.

sự phát triển của công nghệ.

sự cạnh tranh về kinh tế thế giới.

Xem đáp án

Những áp lực bên ngoài được nhắc đến trong văn bản là phải thực hiện các cam kết cải cách của những hiệp định tiến bộ bậc nhất đã được chúng ta kí kết.

Chọn B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chủ đề của văn bản trên là

cùng đi với nhân loại tiến bộ.

quá khứ thịnh vượng của xã hội chủ nghĩa.

kí kết tạo ra động lực.

thách thức của dân tộc.

Xem đáp án

Mở đầu văn bản, tác giải đã đưa ra tình hình thế giới phát triển và đặt ra vấn đề làm sao để đất nước ta tiến đến giống như các nước phát triển trên thế giới, cùng đi với nhân loại đang tiến bộ. Từ đó, văn bản đưa ra giải pháp chúng ta phải đi cùng với tiến bộ nhân loại, bằng việc đất nước ta tiến hành hội nhập, kí kết hợp tác quốc tế và đặt ra khát vọng cho dân tộc.

Chọn A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.

Neither of the boys came to school yesterday,­­_______?

didn't they

does they

did they

doesn't they

Xem đáp án

Chủ ngữ của mệnh đề chính là “the boys” nên đại từ ở câu hỏi đuôi phải chuyển thành "they"

Động từ “came” được chia ở thì quá khứ đơn thì trợ động từ ở câu hỏi đuôi là “did” → loại B và D

Tuy nhiên trong mệnh đề chính không xuất hiện từ not mang nghĩa phủ định nhưng có một từ mang nghĩa phủ định đó là Neither (không cái nào/người nào trong hai) → trợ động từ câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định → loại A và chọn được C.

Tạm dịch: Không một ai trong hai cậu bé này đến trường vào ngày hôm qua có phải không?

Chọn C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Television can make things memorable for the reason that it presents information________ an effective way.

over

with

in

on

Xem đáp án

Khi muốn nói theo một cách nào đó ta dùng cụm giới từ in ....way. Cụ thể trong câu này là theo một cách hiệu quả. Các phương án còn lại không dùng với nghĩa này nên đáp án là C.

Tạm dịch: Truyền hình có thể khiến mọi thứ trở nên đáng nhớ vì nó trình bày thông tin theo một cách hiệu quả.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I don't know much about computers, so I asked the assistant for______advice.

a little

many

a few

a lot

Xem đáp án

Danh từ “advice” – lời khuyên – là danh từ không đếm được nên hai đáp án B và C bị loại (many và a few đi với danh từ đếm được số nhiều). Đáp án D – a lot – cũng bị loại vì thiếu “of.” Chỉ còn lại đáp án A đúng, a little đi với danh từ không đếm được.

Tạm dịch: Tôi không biết nhiều về máy tính, vậy nên tôi hỏi xin trợ lý của tôi một ít lời khuyên.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"When is your math exam?" "Well, this time tomorrow I______for it".

will be sitting

will sit

will have been sitting

sit

Xem đáp án

Ta thấy có trạng từ thời gian “this time tomorrow — vào thời điểm này ngày mai” chỉ thời điểm cụ thể trong tương lai → loại D – chia thì hiện tại đơn, không phù hợp với thời gian trong tương lai.

Đối với trạng từ chỉ thời điểm cụ thể trong tương lai thì ta chia động từ ở thì tương lai tiếp diễn. Do vậy, chọn đáp án A.

Tạm dịch: “Khi nào bạn thi toán?” – “Ồ, vào thời điểm này ngày mai tôi thi nhé”.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thirty-one people have been injured in________incidents throughout the day.

violent

violence

violently

violate

Xem đáp án

“In” là giới từ. Sau giới từ, thường là danh từ hoặc danh động từ.

Sau chỗ trống đã là danh từ “incidents” (tai nạn), cho nên chỗ trống cần điền chỉ có thể là một tính từ để bổ sung thông tin cho danh từ “incidents”.

Xét 4 đáp án, đáp án A – violent (a) là phù hợp.

Tạm dịch: 31 người đã bị thương trong các vụ tai nạn thảm khốc suốt ngày hôm nay.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

Every city in the United States has traffic problems because the amount of cars on American streets and highways is increasing every year.

in the United States

traffic

amount

on American streets

Xem đáp án

Danh từ cars là danh từ đếm được số nhiều nên không thể dùng lượng từ amount. Amount được sử dụng với danh từ không đếm được. Ta phải sử dụng một lượng từ đi với danh từ đếm được số nhiều. Sửa: amount → number.

Chọn C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Peacocks are among the most exotic birds in nature; its long tail feathers fan out to reveal a profusion of vivid colors.

among

most exotic

its

fan out

Xem đáp án

Ta thấy đằng trước có danh từ Peacocks ở dạng số nhiều và mệnh đề phía sau để tránh lặp lại đã dùng định từ its. Tuy nhiên Peacocks ở dạng số nhiều nên không thể dùng its (số ít) mà phải dùng định từ mang nghĩa nhiều. → Chọn đáp án C. Sửa: its → their.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Keith had so interesting and creative plans that everyone wanted to work on his com- mittee.

so interesting

plans

wanted

on

Xem đáp án

Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả với “so” và “such” thường có dạng:

Với “so”: ... so + adj/ adv + that + clause.

Với “such": ... such + (a/an) + (adj) +Noun + that + clause.

Câu đề bài cho có danh từ “plans” sau hai tính từ “interesting” và “creative”, nên vị trí của “so” phải được thay bằng “such”. Vậy nên, đáp án A – so → such.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He didn't know who it was and couldn't imagine why they did it, but there must have been somebody that started the rumor which he was from London and very wealthy.

who

why

that

which

Xem đáp án

Mệnh đề “Which he was from London and very healthy” không phải là mệnh đề quan hệ mà là một mệnh đề đóng vai trò bổ sung thông tin cho danh từ theo cấu trúc: N + That + mệnh đề.

Điều này có thể thấy được bởi mệnh đề “he was from London and very wealthy” là một mệnh đề đã đầy đủ về nghĩa, không thể thêm bất cứ một đại từ/ trạng từ/ định từ quan hệ nào vào trước nó nữa. Vậy, D – which → that.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The graduated assistant informed us that the first exam was the most difficult of the two.

graduated

informed

the first

most difficult

Xem đáp án

Câu trên là hiện tượng so sánh giữa 2 đối tượng (“first exam” và “of the two” — trong hai kì thi), do vậy cần dùng dạng thức so sánh hơn. Sửa “most difficult" thành “more difficult".

Chọn D

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best restates each of the given sentences?

Studying all night is good for neither your grades nor your health.

Studying all night is good for your grades.

Studying all night does not help at all.

Studying all night is good for your health.

Studying all night is helpful to you.

Xem đáp án

Dịch câu đề. Việc học cả đêm không tốt cho cả điểm số và sức khỏe của bạn

          A. Việc học cả đêm tốt cho điểm số của bạn.

          B. Việc học cả đêm chẳng có ích lợi tẹo nào cả.

          C. Việc học cả đêm tốt cho sức khỏe của bạn.

          D. Việc học cả đêm rất có ích cho bạn.

Đáp án đúng của câu hỏi này là đáp án B. Chúng ta có cấu trúc neither...nor.... cả 2 cũng không. Đáp án A, C, B sai vì truyền đạt sai ý của câu gốc.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Although he was disabled, he was quite confident the first time he practiced this sport.

Though a disabled boy, he was quite confident the first time he practiced this sport.

Though he was unable to walk, but the first time he practiced this sport, he was quite confident.

In spite of being quite confident the first time he practiced this sport, he was disabled.

He was quite confident when practicing this sport for the first time despite of a disabled boy.

Xem đáp án

Dịch câu đề. Mặc dù anh ấy bị khuyết tật nhưng lần đầu tập môn thể thao này anh ấy khá tự tin.

          A. Dù khuyết tật nhưng anh ấy khá tự tin khi lần đầu tập môn thể thao này.

          B. Dù anh ấy không thể đi được nhưng lần đầu tiên tập môn thể thao này anh ấy khá tự tin.

          C. Dù khá tự tin khi lần đầu tiên tập môn thể thao này nhưng anh ấy bị khuyết tật.

          D. Anh ấy khá tự tin khi tập môn thể thao này lần đầu tiên dù bị khuyết tật.

Đáp án của câu hỏi này là đáp án A. Đây là câu hỏi liên quan đến mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ. Với mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ bắt đầu bằng “Although S1+V1, S2+V2”, ta có thể viết lại bằng.

Despite N1, S2+ V2 hoặc In spite of N1, S2+ V2

Bên cạnh đó đối với các trường hợp chung chủ ngữ (S1 và S2 là 1 người) thì ta có thể rút gọn mệnh đề trạng ngữ thành Although/Though + adj/ N, S+V

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Calling Odyse is pointless because his phone is out of order

It's worth not calling Odyse since his phone is out of order.

It's no use to call Odyse since his phone is out of order.

It's useless call Odyse as his phone is out of order.

There is no point in calling Odyse as his phone is out of order.

Xem đáp án

Dịch câu đề: Gọi cho Odsye không được đâu vì điện thoại của cậu ấy đang hỏng.

          A. Gọi cho Odyse là vô ích vì điện thoại của anh ấy đang hỏng.

          B. Vô ích khi mà gọi cho Odyse vì điện thoại của anh ấy đang hỏng.

          C. Gọi cho Odyse không được đâu vì điện thoại của anh ấy đang hỏng.

          D. Gọi cho Odyse không được đâu vì điện thoại của anh ấy đang hỏng.

Khi diễn tả việc làm một việc gì đó là vô ích, không đáng ta có thể sử dụng các cấu trúc sau:

-It's not worth + V-ing                                   -It's useless + V-ing/ to V

-It's no use/ no good + V-ing                                   -There is no point in + V-ing

Như vậy là chỉ có đáp án D là chính xác vì 3 phương án còn lại đang sử dụng sai cấu trúc.

Chọn D

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The only student who failed the exam was Finet.

Together with other students, Finet failed the exam.

Everyone passed the exam.

Everyone, apart from Finet, failed the exam.

With the exception of Finet, everyone passed the exam.

Xem đáp án

Dịch câu đề. Học sinh duy nhất thi trượt là Finet.

Dịch đáp án

          A. Cùng với các bạn khác, Finet đã thi trượt.

          B. Ai cũng thi đỗ.

          C. Ai cũng thi trượt trừ Finet.

          D. Ngoại trừ Finet, mọi người ai cũng thi đỗ.

Ta loại đáp án A, B và C vì không hợp nghĩa so với câu đề. Chỉ có đáp án D là phù hợp.

Chọn D

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She had only just put the phone down when her boss rang back.

Hardly she puts the phone down when her boss rang back.

Hardly had she put the phone down when her boss rang back.

Hardly did she put the phone down than her boss rang back.

Hardly she had put the phone down when her boss rang back.

Xem đáp án

Dịch câu đề. Cô ấy vừa đặt điện thoại xuống thì sếp cô ấy gọi lại

Dịch đáp án

          A. Không dịch vì sai ngữ pháp: khi hardly đứng đầu câu → đảo ngữ.

          B. Ngay khi cô ấy cúp máy thì sếp cô ấy gọi lại.

          C. Không dịch vì sai ngữ pháp: đảo ngữ với cấu trúc hardly sẽ là hardly... when chứ không phải   than.

          D. Không dịch vì sai ngữ pháp: khi hardly đứng đầu câu → đảo ngữ

Ta thấy đây là câu hỏi liên quan đến cấu trúc đảo ngữ. Cấu trúc đảo ngữ với Hardly:

-Hardly had + S+ V (P2) when S+ V (quá khứ đơn): Ngay khi...thì....

Chọn B

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Read the passage carefully.

Accidents do not occur at random. People eighty-five years of age and older are twenty- two times likely to die accidentally than are children five to nine years old. The risk for native Americans is four times that for Asian-Americans and twice that for white Americans or African-Americans. Males suffer accidents at more than twice the rate of females, in part because they are more prone to risky behavior. Alaskans are more than three times as likely as Rhode Islanders to die in an accident. Texans are twenty- one times more likely than New Jerseyites to die in a natural disaster. Among the one hundred most populous counties, Kern County, California (Bakersfield), has an accident fatality rate three times greater than Summit County, Ohio (Akron).

Accidents happens more often to poor people. Those living in poverty receive inferior medical care, are more apt to reside in houses with faulty heating and electrical systems, drive older cars with fewer safety features, and are less likely to use safety belts. People in rural areas have more accidents than city or suburban dwellers because farming is much riskier than working in a factory or office and because emergency medical services are less readily available. These two factors - low income and rural residence - may explain why the south has a higher accident rate than the north.

(Source: Proficiency Reading)

Which of the following is true according to the passage?

Children aged five to nine face the greatest accident risk.

All people face an equal risk of having an accident.

One in every 22 people aged 85 and over will die in an accident.

The risk of having an accident is greater among certain groups of people.

Xem đáp án

Dịch đề: Ý nào sau đây thì đúng theo đoạn văn?

          A. Trẻ em từ năm đến chín tuổi đối mặt với tỷ lệ tai nạn cao nhất.

          B. Tất cả mọi người đối mặt với tỷ lệ tai nạn như nhau.

          C. Cứ 22 người thì có 1 người trong độ tuổi 85 sẽ chết vì tai nạn.

          D. Nguy cơ gặp tai nạn cao hơn trong một số nhóm người nhất định.

Thông tin nằm ở ngay những dòng đầu:

Trích bài: People eighty-five years of age and older are twenty-two times likely to die accidentally than are children five to nine years old – Những người ở độ tuổi 85 hoặc hơn có khả năng chết do tai nạn cao gấp 22 lần so với trẻ em từ độ tuổi 5 đến 9.- có nghĩa trẻ em ở độ tuổi 5-9 không thể có nguy cơ cao nhất được

→ Thông tin không ủng hộ phương án A

→ Không ủng hộ cả phương án B – không phải tất cả mọi người có nguy cơ bị tai nạn như nhau

→ Không ủng hộ cả phương án C – cao gấp 22 lần chứ không phải 22 người thì có 1 người ở độ tuổi 85 bị tai nạn.

Ta chọn được đáp án D – Tỷ lệ tai nạn cao hơn ở một số nhóm người nhất định: Nhóm người 5-9 tuổi – nhóm người từ 85 trở lên. Nếu đọc tiếp thì còn có cả nhóm người da đỏ và người Mỹ gốc Á,. ..

Chọn D

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “inferior” in the passage is closest in meaning to_______

modern.

low-quality.

well-equipped.

unsafe.

Xem đáp án

Dịch đề: Từ “inferior” trong đoạn văn thì gần nghĩa nhất với

          A. Hiện đại.           B. Kém chất lượng.         C. Trang bị tốt.      D. Không an toàn.

Ta chọn được đáp án B là từ gần nghĩa với từ đề bài cho

Trích bài: Those living in poverty receive inferior medical care, are more apt to reside in houses with faulty heating and electrical systems, drive older cars with fewer safety features, and are less likely to use safety belts.

Tạm dịch: Những người sống nghèo khổ nhận được sự chăm sóc y tế kém và họ ở trong những ngôi nhà có các hệ thống điện và sưởi bị lỗi, lái xe cũ với những tính năng ít an toàn và dường như không sử dụng dây đeo an toàn.

Chọn B

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, which of the following groups of people in America face the highest risk of having an accident?

Native Americans.

Asian-Americans.

White Americans.

African-Americans.

Xem đáp án

Dịch: Theo đoạn văn, nhóm nào sau đây ở Mỹ phải đối mặt với nguy cơ tai nạn cao nhất?

          A. Người da đỏ.                                   B. Người Mỹ gốc Á.

          C. Người Mỹ trắng.                                       D. Người Mỹ gốc Phi.

Ta tìm thấy thông tin ở câu số 3.

Trích bài: The risk for native Americans is four times that for Asian-Americans and twice that for white Americans or African-Americans.

Tạm dịch: Nguy cơ bị tai nạn cho người da đỏ thì cao gấp 4 lần người Mỹ gốc Á và cao gấp 2 lần người Mỹ da trắng hoặc gốc Phi.

Từ đó suy ra người Mỹ bản địa có nguy cơ tai nạn cao nhất → chọn đáp án A.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the word "that" in the passage refer to_____?

males

native Americans

the risk

African-Americans

Xem đáp án

Dịch đề: Từ “that” trong đoạn văn đề cập tới điều gì?

          A. Nam giới.                                                  B. Người da đỏ.

          C. Nguy cơ.                                         D. Người Mỹ gốc Phi.

Trích bài: The risk for native Americans is four times that for Asian-Americans and twice that for white Americans or African-Americans.

Tạm dịch: Nguy cơ bị tai nạn cho người da đỏ thì cao gấp 4 lần người Mỹ gốc Á và cao gấp 2 lần người Mỹ da trắng hoặc gốc Phi.

Để tránh lặp lại từ phía trước và đang so sánh nguy cơ tai nạn của người da đỏ với nguy cơ tai nạn của người Mỹ gốc Á hoặc gốc Phi – chọn đáp án C.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a reason for a higher accident rate among the poor?

Little knowledge about safety.

Inadequate medical services.

Poor housing and working conditions.

Use of cars which incorporate fewer safety features.

Xem đáp án

Dịch đề: Điều nào KHÔNG được đề cập như một lý do cho tỷ lệ tại nạn cao hơn trong nhóm người nghèo?

          A. Ít kiến thức về an toàn.

          B. Thiếu dịch vụ y tế.

          C. Nhà ở và điều kiện làm việc kém.

          D. Sử dụng ô tô kết hợp ít tính năng an toàn hơn.

Ta tìm thấy thông tin ở đoạn: Those living in poverty receive inferior medical care, are more apt to reside in houses with faulty heating and electrical systems, drive older cars with fewer safety features, and are less likely to use safety belts.

Tạm dịch: Những người sống nghèo khổ nhận được sự chăm sóc y tế kém và họ ở trong những ngôi nhà có các hệ thống điện và sưởi bị lỗi, lái xe cũ với những tính năng ít an toàn và dường như không sử dụng dây đeo an toàn.

Như vậy, B, C và D đều xuất hiện trong đoạn trên là lí do gặp tai nạn cao ở nhóm người nghèo. Duy nhất A không được đề cập nên chọn đáp án A.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình phảng giới hạn bởi các đường y=4−x2,y=13x2 quay quanh trục Ox. Thể tích của khối tròn xoay tạo thành bằng

22π35

28π35

28π22

24π23

Xem đáp án
Chọn B
42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB biết A(3; 4;5) và B(1; −2;1)

x+3y+2z−11=0.

x−3y+2z+11=0.

2x+y+3z−11=0.

−x+y+ 2z −11=0.

Xem đáp án

Chọn A

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông cân ở B,AC=a2,SA=2a, SA⊥(ABC). Gọi G là trọng tâm của ΔSBC. Mặt phẳng (α) đi qua AG và song song với BC cắt SB, SC tại M, N. Thể tích khối chóp S.AMN là

2a33.

2a327.

4a327.

4a39.

Xem đáp án
Chọn C
44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng S=1+i+i2+i3+…+i2019 bằng

S=1+i.

S = 1.

S = 0.

S = i.

Xem đáp án

Chọn C

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ tập A = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7;8;9} lập được bao nhiêu số lẻ gồm 5 chữ số đôi một khác nhau sao cho chữ số đứng giữa không chia hết cho 5 và chữ số 5 luôn có mặt?

4200.

2184.

3246.

1300.

Xem đáp án

Chọn A

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đội ngũ y tế gồm 5 bác sĩ, 8 y tá và 6 hộ lý. Cần chọn ra từ đó 4 người để cử vào vùng dịch, xác suất để trong 4 người được chọn phải có đủ ít nhất một bác sĩ, một y tá và một hộ lý là

150323

152323

162323

160323

Xem đáp án

Chọn D

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho a =log23;b=log35;c=log72. Khi đó giá trị của biểu thức log70147 được tính thẹo a, b, c là

b+1c−a−1.

c−2ac+b+1.

ac+2c+abc+1.

abc+2c+bc+1.

Xem đáp án

Chọn C

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người gửi tiết kiệm 50 triệu đồng vào ngân hàng theo kỳ hạn 3 tháng và lãi suất 0,7% mỗi kì hạn. Nếu người đó không rút lãi sau tất cả các kỳ hạn thì sau 3 năm sẽ nhận được số tiền cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu? Biết rằng sau khi hết mỗi kỳ hạn, lãi sẽ được cộng vào vốn để tiếp tục tính lãi cho kỳ hạn tiếp theo.

62,5 triệu đồng.

54,4 triệu đồng.

51,2 triệu đồng.

63,7 triệu đồng.

Xem đáp án

Chọn B

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lúc 8 giờ một ô tô đi từ X đến Y. Lúc 8 giờ 20 phút một xe máy đi từ Y đến X với vận tốc kém vận tốc của ô tô là 20 km/h. Ô tô đến Y được 40 phút thì xe máy mới đến X. Biết quãng đường XY dài 80 km. Vận tốc của ô tô và xe máy lần lượt là

70 km/h và 50 km/h.

60 km/h và 40 km/h.

80 km/h và 60 km/h.

90 km/h và 70 km/h.

Xem đáp án

Chọn C

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các số nguyên M để hệ phương trình x+2y=3 mx−y=−m có nghiệm (x;y) thỏa mãn điều kiện x2+y2=689 là

{2}

{2;−2}.

23;83.

23.

Xem đáp án

Chọn B

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 51 đến 55

Trong một lần quay xổ số có giải nhất đến giải bảy và bảy người được trao giải lần lượt là F, G, H, L, M, X,S. Biết trong lần đó

• F được giải cao hơn G                               • H được giải cao hơn X

• M được giải thấp hơn L                             • M được giải cao hơn G

• H được giải thấp hơn S

Đáp án nào sau đây có thể là thứ tự từ giải nhất đến giải bảy?

F, G, S, H, X, L, M.

S, F, L, M, H, X, G.

H, S, X, F, L, M, G.

L, S, M, G, H, X, F.

Xem đáp án

Ta thấy chỉ có đáp án B thỏa mãn tất cả các điều kiện của đề bài.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu X được giải cao hơn L thì điều nào sau là đúng?

G nhận giải bảy.

H được giải nhì.

L nhận giải năm.

X được giải ba.

Xem đáp án

Nếu X được giải cao hơn L, khi đó ta có thứ tự được giải là S>H>X>L>M>G

Hơn nữa ta có F được giải cao hơn G nên G nhận được giải bảy.

Chọn A

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu H được giải thấp hơn L thì điều nào sau đây là đúng?

F được giải cao hơn X.

G được giải thấp hơn H.

X được giải thấp hơn L.

S được giải cao hơn F.

Xem đáp án

Phương án C đúng. Ba phương án còn lại chưa đủ giả thiết để kết luận.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu G được giải cao hơn S thì S có thể được giải nào sau đây?

Vị trí thứ hai.

Vị trí thứ ba.

Vị trí thứ sáu.

Vị trí thứ năm.

Xem đáp án

Nếu G được giải cao hơn S khi đó ta có thứ tự sau đây L>M>G>S>H>X.

Hơn nữa ta có F cao hơn G do đó 5 nhận được giải năm.

Chọn D

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu M được giải cao hơn F, thì L không thể được giải nào dưới đây?

Đầu tiên.

Vị trí thứ hai.

Vị trí thứ tư.

Vị trí thứ năm.

Xem đáp án

Nếu M được giải cao hơn F khi đó ta có L>M>F>G và S>H>X. Từ đó ta suy ra L không thể được giải năm.

Chọn D

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cân nặng của X cao hơn cân nặng của P. Cân nặng của Y nhỏ hơn cân nặng của P nhưng lớn hơn cân nặng của Q. Ta cần giả thiết nào dưới đây để thu được cân nặng S lớn hơn cân nặng của Y?

Cân nặng của X lớn hơn cân nặng của S.

Cân nặng của P nhỏ hơn cân nặng của S.

Cân nặng của Q nhỏ hơn cân nặng của S.

Q và S có cân nặng bằng nhau.

Xem đáp án

Từ giả thiết ta có thứ tự sau đây X>P>Y>Q. Từ đó suy ra P nhẹ cân hơn S thì ta nhận được S lớn hơn cân nặng của Y.

Chọn B

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng phát biểu “T đang đọc truyện và H đang đọc báo” là sai. Hỏi kết luận nào sau đây đúng?

T đang đọc truyện.

T đọc truyện khi và chỉ khi H đọc báo.

T đang không đọc truyện.

Nếu T đang đọc truyện thì H đang không đọc báo.

Xem đáp án

Ta có T đọc truyện và H đọc báo không cùng nhau.

Chọn D

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 58 đến 60

Trong một phòng ban có 7 nhân viên gồm A, B, C, D, E, F, H. Trưởng phòng cần chia 7 người này vào ba đội làm việc. Đội 1 có 3 người, hai đội còn lại mỗi đội gồm 2 người và có một số quy tắc ghép đội sau

a) D không cùng đội với C.                                    b) A ở cùng đội với E.

c) H không ở đội 2.                                               d) B ở trong đội 1.

Đáp án nào sau đây có thể là một danh sách đầy đủ và chính xác của các thành viên của mỗi đội?

đội 1: B, D, F; đội 2: C, H; đội 3: A, E.

đội 1: A, E, H; đội 2: D, F; đội 3: B, C.

đội 1: B, C, D; đội 2: A, E; đội 3: F, H.

đội 1: B, C, H; đội 2: D, F; đội 3: A, E.

Xem đáp án
Đáp án D là đáp án đúng. Ba đáp án còn lại đều không thỏa mãn điều kiện.
59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu H không thuộc đội 1, thì điều nào sau đây có thể đúng?

A ở đội 3.

C ở cùng đội với F.

E ở cùng đội với H.

Cả D và H đều ở đội 2.

Xem đáp án

Nếu H không thuộc đội 1 thì H phải ở trong đội 3. Khi đó ta có trường hợp sau

TH1: A và E ở trong đội 2. Suy ra                         

Tổ 1: B, D, F

Tổ 2: A, E

Tổ 3: H, C

Tổ 1: B, C, F

Tổ 2: A, E

Tổ 3: H, D

TH2: A và E ở trong đội 1. Suy ra

Tổ 1: A, E, B

Tổ 2: D, F

Tổ 3: H, C

Tổ 1: A, B, E

Tổ 2: C, F

Tổ 3: H, D

Chọn B

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu D ở trong đội 1, thì cặp nào sau đây là một cặp nhân viên không thể ở cùng một đội?

F và H.

D và F.

C và F.

B và H.

Xem đáp án

Nếu D ở đội 1, kết hợp với B cũng ở đội 1 nên A và E phải ở đội 2 hoặc đội 3.

TH1: A và E ở trong đội 2. Suy ra

Tổ 1: B,D

Tổ 2: A,E

Tổ 3: C

TH2: A và E ở trong đội 3. Suy ra

Tổ 1: B,D

Tổ 2: C

Tổ 3: A.E

Từ đó suy ra H và F không thể ở cùng một đội.

Chọn A

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 64

Biểu đồ: Khách quốc tế đến nước ta trong 10 tháng trong các năm qua

Trung bình số lượt khách quốc tế đến nước ta trong 10 tháng từ năm 2016 đến năm 2020 là bao nhiêu? (ảnh 1)

Trung bình số lượt khách quốc tế đến nước ta trong 10 tháng từ năm 2016 đến năm 2020 là bao nhiêu?

49,77 triệu lượt.

9,954 triệu lượt.

12,82 triệu lượt.

3,8 triệu lượt.

Xem đáp án
Lượt khách trung bình là 8,18+10,48+12,82+14,49+3,85=9,954 triệu lượt.
Chọn B
62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượt khách trong 10 tháng của năm 2020 so với năm 2019 như thế nào?

Tăng xấp xỉ 26%.

Giảm xấp xỉ 26%.

Giảm xấp xỉ 35,5%.

Giảm xấp xỉ 74%.

Xem đáp án

Dễ thấy số lượt khách của năm 2020 giảm so với năm 2019 và giảm số phằn trăm là 100%−3,814,49⋅100%≈74%.

Chọn D

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượt khách của năm 2019 so với năm 2018 như thế nào?

Giảm xấp xỉ 13%.

Tăng xấp xỉ 113%.

Tăng xấp xỉ 13%.

Tăng xấp xỉ 11%.

Xem đáp án
Dễ thấy số lượt khách của năm 2019 tăng so với năm 2018 và tăng số phằn trăm là 14,4912,82.100%−100%≈13%.
Chọn C
64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm nào dưới đây là năm tăng % nhiều nhất so với năm trước đó?

Năm 2017.

Năm 2018.

Năm 2019.

Năm 2020.

Xem đáp án

Ta tính được năm 2017 là tăng % nhiều nhất so với năm trước đó, và tăng xấp xỉ 28%.

Chọn A

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 65 đến 68

Dưới đây là biểu đồ tình hình tai nạn giao thông trong 10 tháng qua các năm.

Số vụ tai nạn giao thông năm 2020 giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2016? (ảnh 1)

Trong đó, các cột thể hiện số vụ, đường gấp khúc trên thể hiện số người bị thương, đường gấp khúc dưới thể hiện số người chết.

Số vụ tai nạn giao thông năm 2020 giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2016?

Xấp xỉ 67,6%.

Xấp xỉ 32,4%.

Xấp xỉ 81,8%.

Xấp xỉ 18.2%.

Xem đáp án
Ta có số phần trăm giảm là 100%−1165317249⋅100%≈32,4%.
Chọn B
66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số người chết trung bình trong các vụ tai nạn giao thông trong 10 tháng từ năm 2016 đến năm 2020 là

6674 người chết.

6479 người chết.

32395 người chết.

7120 người chết.

Xem đáp án
Ta có số 7120+6827+6674+6318+54565=6479 người chết.
Chọn B
67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm nào có số trung bình vụ tai nạn giao thông có một người chết thấp nhất?

Năm 2017.

Năm 2018.

Năm 2019.

Năm 2020.

Xem đáp án

Ta tính được năm 2020 có số trung bình thấp nhất, xấp xỉ cứ 2,1 vụ tai nạn giao thồng có 1 người chết.

Chọn D

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm 2020 có số người bị thương như thế nào so với trung bình số người bị thương từ năm 2016 đến năm 2020?

Giảm xấp xỉ 72,5%.

Tăng xấp xỉ 72,5%.

Giảm xấp xỉ 27,5%.

Tăng xấp xỉ 27,5%.

Xem đáp án

Ta có trung bình người bi thương từ năm 2016 đến năm 2020 là

15219+13281+11549+10873+86305=11910,4

Khi đó số người bị thương trong năm 2020 giảm hơn số trung bình số phần trăm là

100%−8630:11910,4.100%=27,5%.

Chọn C

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 69 đến 70

5 NỀN KINH TẾ LỚN NHẤT THẾ GIỚI NĂM 2018

5 nền kinh tế lớn nhất chiếm bao nhiêu phần trăm GDP toàn cầu? (ảnh 1)

5 nền kinh tế lớn nhất chiếm bao nhiêu phần trăm GDP toàn cầu?

100%.

71,5%.

80%.

14,3%.

Xem đáp án
5 nền kinh tế chiếm số phần trăm là (24,2+22,1+15,8+5,9+3,5)%=71,5%
Chọn B
70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trung bình phần trăm của 5 nền kinh tế lớn nhất là bao nhiêu?

71,5%.

14,3%.

15,8%.

3,5%.

Xem đáp án

Trung bình của 5 nền kinh tế là 71,5%5=14,3%.

Chọn B

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy gồm các phân tử và ion: Zn, S, FeO, SO2, Fe2+, Cu2+, HCl. Số phân tử và ion trong dãy vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là

7.

4.

6.

5.

Xem đáp án
S,FeO,SO2,Fe2+,HCl  vừa có tính khử, vì̛a có tính oxi hóa
Chọn D
72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử M là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Cấu hình electron nguyên tử của M là

1s22s22p63s1.

1s22s22p63s23p63d64s2.

1 s22 s22p2.

1s22s22p63s23p3.

Xem đáp án

Gọi p, n lần lượt là số hạt proton và số hạt nơtron trong nguyên tử M.

2p+n=822p−n=22⇔p=26n=30

Mà ZM=PM⇔ZM=26⇒ Cấu hình electron nguyên tử của M là 1 s22 s22p63 s23p63 d64 s2.

Chọn B

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6, C3H8, C2H4 và C3H6, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đktc) trong hỗn hợp A là

5,60.

3,36.

4,48.

2,24.

Xem đáp án

nA=0,3 mol;nCO2=0,5 mol;nH2O=0,7 mol.

Hỗn hợp A gồm các hiđrocacbon có công thức tổng quát: CnH2n+2,CmH2 m 

CnH2n+2→+O2nCO2+(n+1)H2O

CmH2 m→+O2mCO2+mH2O

⇒nCnH2n+2=nH2O−nCO2=0,7−0,5=0,2 mol

⇒nCmH2 m=0,3−0,2=0,1 mol

 ⇒∑VC3H6,C2H4=VCmH2 m=0,1⋅22,4=2,24 lít

Chọn D

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

4.

2.

5

3.

Xem đáp án
Các chất thỏa mãn: anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin.
Chọn A
75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa với tần số góc là

ω=mk.

ω=km.

ω=12πkm.

ω=12πmk.

Xem đáp án
Tần số góc của con lắc lò xo là: ω=km.
Chọn B
76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số f = 6.1014 Hz. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?

0,55 μm.

0,45 μm.

0,38 μm.

0,40 μm.

Xem đáp án

Trong hiện tượng phát quang, bước sóng của ánh sáng phát quang λpq luôn lớn hơn hoặc bằng bước sóng của ánh sáng kích thích λ. Như vậy để chất đã cho không phát quang thì bước sóng của ánh sáng kích thích phải thỏa mãn: λ>λpq.

Mà λpq=cf=3⋅1086⋅1014=0,5⋅10−6=0,5μm⇒λ=0,55μm>λpq nên với bước sóng này thì không thể kích thích chất đó phát quang.

Chọn A

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt hiệu điện thế U = 20 V vào hai đầu đoạn mạch có điện trở R=10Ω. Trong mỗi phút, mạch tiêu thụ một lượng điện năng bằng

2,4 kJ.

40 J.

24 kJ.

120 J.

Xem đáp án

Điện năng tiêu thụ của mạch trong mỗi phút chính là công của dòng điện, do đó:A=UIt=U2Rt=20210⋅60=2400 J=2,4 kJ. 

Chọn A

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất phóng xạ ban đầu có No hạt nhân. Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạt nhân ban đầu chưa phân rã. Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là

N016.

N09.

N04.

N06.

Xem đáp án

Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạt nhân ban đầu chưa phân rã nên ta có: N0.2−1 T=N03⇒2−1 T=13.

Sau 1 năm nữa (sau 2 năm kể từ thời điểm ban đầu), số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là: N0.2−2T=N0.2−122=N09.

Chọn B

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình tái bản ADN, enzyme ADN ligase làm nhiệm vụ nối các đoạn Okazaki lại với nhau để tạo mạch ADN hoàn chỉnh. Liên kết mà ADN ligase tạo ra là gì?

Liên kết hydro.

Liên kết glycosidic.

Liên kết phosphodiester.

Liên kết peptide.

Xem đáp án

Liên kết phosphodiester là liên kết giữa 2 nucleotide liền kề nhau, là sản phẩm xúc tác của enzyme ADN ligase.

Chọn C

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trình tự các amino acid trong một chuỗi polypeptide của bốn loài khác nhau có quan hệ gần gũi được thể hiện trong bảng dưới đây:

 

Vị trí amino acid tương ứng

Loài

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

I

Val

His

Leu

Val

Glu

Glu

His

Val

Glu

His

II

Val

His

Leu

Lys

Glu

Glu

His

Val

Glu

His

III

Val

His

Leu

Val

Glu

Glu

His

Val

 

 

IV

Val

His

Leu

Val

Arg

Trp

Ala

Cys

Met

Asp

Biết rằng mỗi loài đều phát sinh từ một đột biến điểm từ cùng một loài gốc ban đầu. Loài nào có thể là tổ tiên của ba loài còn lại?

Loài I.

Loài II.

Loài II

Loài IV.

Xem đáp án

Vì mỗi loài đều phát sinh từ một đột biến điểm từ cùng một loài gốc ban đầu, nên chỉ có loài I có thể là loài tổ tiên của ba loài còn lại. Cụ thể:

Loài II có thể phát sinh từ một đột biến thay thế một cặp nucleotide, làm thay đổi amino acid ở vị trí thứ 4 từ Val thành Lys.

Loài III có thể phát sinh từ một đột biến điểm dẫn đến một bộ ba kết thúc ở vị trí tương ứng với amino acid thứ 9.

Loài IV có thể phát sinh từ một đột biến thêm hoặc bớt một cặp nucleotide, dẫn đến làm dịch khung mã hóa, khiến toàn bộ các amino acid từ vị trí thứ 5 bị thay đổi.

Chọn A

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bên đây là hình ảnh về bộ nhiễm sắc thể của một người mắc bệnh hiểm nghèo. Người trên mắc bệnh gì?

Bên đây là hình ảnh về bộ nhiễm sắc thể của một người mắc bệnh hiểm nghèo. Người trên mắc bệnh gì?   (ảnh 1)

Hội chứng Đạo.

Hội chứng Tớcnơ.

Hội chứng tiếng mèo kêu.

Bệnh ung thư máu ác tính.

Xem đáp án

Bộ nhiễm sắc thể của người trên chỉ có 45 nhiễm sắc thể, trong đó nhiễm sắc thể giới tính chỉ có một chiếc X → người này bị bệnh Tớcnơ (2n = 45, XO)

Chọn B

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ta có bảng số liệu dưới đây về một quần thể chuột đồng.

Số lượng chuột/m2

Tỉ lệ chuột cái mang thai

Số con non trung bình mỗi lứa

Tỉ lệ đực : cái ở con non

30

57%

5.1

1:1

115

51%

4.9

1:1

355

50%

4.7

1:1

1400

41%

3.3

1:1

Dựa vào số liệu trên, nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ảnh hưởng của mật độ cá thể đối với quần thể chuột?

Mật độ cá thể cao làm tăng tỉ lệ giao phối thành công.

Mật độ cá thể cao làm tăng tỉ lệ đực: cái trong quần thể.

Mật độ cá thể cao làm giảm tỉ lệ sinh.

Mật độ cá thể cao làm giảm tỉ lệ chết.

Xem đáp án

Dựa vào số liệu, ta thấy rằng khi mật độ cá thể của quần thể chuột tăng lên, tỉ lệ chuột cái mang thai giảm xuống - A sai; tỉ lệ đực : cái ở con non không đổi → B sai.

Chọn C

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền của nước ta chủ yếu nằm trong múi giờ

số 5.

số 6.

số 7.

số 8.

Xem đáp án

Trái Đất được chia làm 24 múi giờ, mỗi múi rộng 15 độ kinh tuyến. Kinh tuyến 105°Đ chạy qua nước ta nên đại bộ phận lãnh thổ nằm trong khu vực múi giờ số 7.

Chọn C

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cao nguyên nào sau đây thuộc nhóm cao nguyên badan?

A, Đồng Văn.               

Tà Phình.

Mộc Châu.

Di Linh.

Xem đáp án

Cao nguyên nước ta chủ yếu phân thành 2 loại: cao nguyên đá vôi và cao nguyên badan. Trong đó, cao nguyên đá vôi thường phân bố ở miền Bắc, còn cao nguyên badan phân bố ở miền Nam do sự khác nhau về nguồn gốc đá mẹ. Cao nguyên Di Linh nằm ở vùng Tây Nguyên thuộc nhóm cao nguyên badan.

Chọn D

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy núi nào sau đây được coi là ranh giới tự nhiên giữa hai miền khí hậu Bắc – Nam ở nước ta?

Bạch Mã.

Hoàng Liên Sơn.

Trường Sơn Bắc.

Hoành Sơn.

Xem đáp án

Khí hậu nước được phân hóa thành hai miền: miền khí hậu phía Bắc (mùa đông: lạnh, mưa không đáng kể - mùa hạ: nóng, mưa nhiều) và miền khí hậu phía Nam (mùa khô – mùa mưa). Sự khác biệt giữa khí hậu 2 miền chủ yếu do tác động của yếu tố gió mùa Đông Bắc, mà Bạch Mã chính là giới hạn cuối vùng mà gió mùa Đông Bắc có thể hoạt động. Vì vậy, có thể coi Bạch Mã là ranh giới tự nhiên giữa hai miền khí hậu Bắc - Nam.

Chọn A

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu thơ sau nhắc tới dãy núi nào?

“Núi nào giữa có đèo Ngang

Xưa từng giúp chúa Nguyễn Hoàng dung thân?”

Núi Trường Sơn.

Núi Hoành Sơn.

Núi Tam Điệp.

Núi Bạch Mã.

Xem đáp án

Dựa vào hai thông tin quan trọng là “đèo Ngang” và “chúa Nguyễn Hoàng” để liên hệ đến núi Hoành Sơn.

Chọn B

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng thành tựu mà chiến lược kinh tế hướng nội mang lại cho nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?

Sản xuất đáp ứng được nhu cầu của nhân dân.

Góp phần giải quyết nạn thất nghiệp.

Phát triển một số ngành chế biến, chế tạo.

Vấn đề công bằng xã hội được giải quyết.

Xem đáp án

Thời kì đầu sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đều tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội). Thực hiện chiến lược kinh tế này, các nước sáng lập ASEAN đã đạt được một số thành tựu bước đầu về kinh tế xã hội như sau:

Sản xuất đã đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước (phương án A).

- Góp phần giải quyết nạn thất nghiệp (phương án B).

- Phát triển một số ngành chế biến, chế tạo (phương án C).

Từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX trở đi, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã chuyển sang thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại. Theo đó, vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội đã được chú trọng giải quyết. Như vậy, phương án D là thành tựu của chiến lược kinh tế hướng ngoại.

Chọn D

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự kiện nào đánh dấu sự khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ năm 1947.

Mĩ thực hiện “Kế hoạch phục hưng châu u” (6/1947).

Mĩ cùng 11 nước phương Tây thành lập tổ chức NATO (1949).

Mĩ hỗ trợ việc thành lập nước Cộng hòa Liên bang Đức (1949).

Xem đáp án

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ và Liên Xô từ hai nước Đồng minh chống phát xít nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu. Sự kiện dược xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh là thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ ngày 12/3/1947. Trong đó, Tổng thống Mĩ khẳng định: sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ và đề nghị viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho hai nước Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì để biến hai nước này thành những căn cứ tiền phương chống Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân Đông u từ phía nam.

Chọn A

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cuộc vận động tiến tới Cách mạng tháng Tám, hội nghị nào đã đánh dấu bước chuyển biến quan trọng của Đảng – đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân ta bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước?

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1936).

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11/1939).

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11/1940).

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941).

Xem đáp án

Trong Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930), Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam là giải phóng dân tộc. Tuy nhiên, đến Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng (10/1930), Luận cương chính trị lại đưa nhiệm vụ đấu tranh giai cấp lên hàng đầu. Từ đó đến năm 1939, do những biến đổi của tình hình cũng như chủ trương của Đảng, phong trào cách mạng Việt Nam tập trung vào nhiệm vụ đấu tranh đòi các quyền tự do dân chủ. Đến Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939, Đảng xác định nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Như vậy, nhiệm vụ giải phóng dân tộc đã được Đảng đưa lên thành nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 đã đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng của Đảng, đó là đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân ta bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước.

Chọn B

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công cuộc đổi mới đất nước, kế hoạch 5 năm 1996 - 2000 nhằm thực hiện mục tiêu gì?

Bước đầu công cuộc đổi mới.

Tiếp tục sự nghiệp đổi mới.

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế.

Xem đáp án

Sau khi đất nước thống nhất là giai đoạn chúng ta khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế. Đến năm 1986, nước ta bắt đầu tiến hành công cuộc đổi mới, như vậy kế hoạch 5 năm đầu tiên (1986 – 1990) sẽ có mục tiêu là bước đầu công cuộc đổi mới; kế hoạch 5 năm tiếp theo (1991 – 1995) sẽ là tiếp tục sự nghiệp đổi mới và kế hoạch 5 năm cuối cùng (1996 – 2000) trong chặng đường 15 năm chính là đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Chọn C

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

Độ tan (S) của một chất trong nước là số gam chất đó tan được trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

Trong phòng thí nghiệm, sinh viên A tiến hành thí nghiệm nghiên cứu độ tan của N2 trong 100 gam nước ở các nhiệt độ khác nhau. Kết quả được đưa ra ở đồ thị hình bên:

Có thể hòa tan tối đa khoảng bao nhiêu gam N2 trong 100 gam H2O ở 20°C ? (ảnh 1)

Có thể hòa tan tối đa khoảng bao nhiêu gam N2 trong 100 gam H2O ở 20°C ?

0,0025 gam.

0,0010 gam.

0,0015 gam.

0,0019 gam.

Xem đáp án

Tại điểm nhiệt độ 20°C trên trục hoành, kẻ đường thẳng a song song với trục tung, cắt đường cong độ tan N2. Tại giao điểm của đường thẳng a với đường cong độ tan N2, kẻ đường thẳng b song song với trục hoành, đường thẳng b cắt trục tung tại điểm có giá trị 0,0019 → Độ tan của N2 ở 20°C là 0,0019 gam.

Chọn D

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ cao nhất tại đó 0,001 gam Na bị hòa tan trong 100 gam H2O là

25°C.

35°C.

48°C.

70°C.

Xem đáp án

Trên trục tung tại điểm độ tan 0,001 gam, kẻ đường thẳng a song song với trục hoành, cắt đường cong độ tan N2. Tại giao điểm của đường thẳng a với đường cong độ tan N2, kẻ đường thẳng b song song với trục tung, đường thẳng b cắt trục hoành tại điểm có giá trị 48°C = nhiệt độ cao nhất tại đó 0,001 gam N2 bị hòa tan trong 100 gam H2O là 48°C.

Chọn C

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại 20°C, nếu sinh viên A hòa tan 0,0014 gam N2 trong 100 gam nước thì dung dịch thu được đạt trạng thái nào sau đây?

Bão hòa.

Chưa bão hòa.

Quá bão hòa.

Không xác định.

Xem đáp án

Theo kết quả ở câu 91, độ tan của N2 ở 20°C là 0,0019 gam.

Do 0,0014 gam < 0,0019 gam nên nếu sinh viên A hòa tan 0,0014 gam N2 trong 100 gam nước thì thu được dung dịch chưa bão hòa.

Chọn B

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

Sự điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra ở bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li nhằm thúc đẩy một phản ứng hóa học mà nếu không có dòng điện, phản ứng sẽ không tự xảy ra. Khi có dòng điện một chiều chạy qua, các ion trong dung dịch chất điện phân chuyển về các điện cực trái dấu và xảy ra các quá trình điện hóa.

Cụ thể, ở anot (cực dương) xảy ra quá trình oxi hóa, ở catot (cực âm) xảy ra quá trình khử. Điện phân với anot tan được dùng trong mạ điện, nhằm bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn và tạo vẻ đẹp cho vật mạ. Anot là kim loại dùng để mạ còn catot là vật cần mạ.

Thí nghiệm 1: Một sinh viên thực hiện quá trình mạ kim loại Ag lên chiếc thìa theo sơ đồ như hình bên

Bán phản ứng nào xảy ra ở anot? (ảnh 1)

Từ thí nghiệm 1, hãy cho biết:

Bán phản ứng nào xảy ra ở anot?

Ag++1e→Ag.

Ag→Ag++1e.

2H++2e→H2.

2H2O+2e→H2+2OH−.

Xem đáp án

Anot ở thí nghiệm mạ kim loại Ag lên chiếc thìa là thanh kim loại Ag, ở anot xảy ra quá trình quá trình oxi hóa => Bán phản ứng xảy ra ở anot: Ag → Ag+ + le.

Chọn B

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bán phản ứng nào xày rạ ở catot?

Ag++le→Ag.

Ag→Ag++1e.

2H++2e→H2.

2H2O→O2+4H++4e.

Xem đáp án

Catot ở thí nghiệm là chiếc thìa, ở catot xảy ra quá trình quá trình khử → Bán phản ứng xảy ra ở catot: Ag+ + le → Ag.

Thí nghiệm 2: Mắc nối tiếp hai bình điện phân: bình (1) chứa dung dịch MCl2 và bình (2) chứa dung dịch AgNO3. Sau 3 phút 13 giây thì ở catot bình (1) thu được 1,6 gam kim loại còn ở catot bình (2) thu được 5,4 gam kim loại. Cả hai bình đều không thấy khí ở catot thoát ra

Chọn A

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại M trong thí nghiệm 2 là

Zn.

Cu.

Ni.

Pb.

Xem đáp án

nAg=5,4108=0,05 mol⇒ne trao doi binh (2) =nAg=0,05 mol 

Hai bình điện phân mắc nối tiếp nên số mol electron trao đổi ở bình (1) = số mol electron trao đổi ở bình (2)=0,05 mol.

⇒nM=ne trao doi bình (1) 2=0,052=0,025 mol⇒MM=mMnM=1,60,025=64⇒M:Cu. 
Chọn B
97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

Tại một điểm M thuộc mặt thoáng của một chất lỏng yên tĩnh, người ta nhỏ đều đặn các giọt nước giống nhau cách 0,25 s. Coi M bị tác động bởi nguồn gây dao động ngang có biên độ 0,5 cm. Trên mặt thoáng chất lỏng xuất hiện những vòng tròn đồng tâm M lan rộng dần, khoảng cách giữa hai gợn lồi liên tiếp đo được là 10 cm.

Vận tốc truyền pha dao động của sóng là

10 cm/s.

20 cm/s.

40 cm/s.

60 cm/s.

Xem đáp án

Chu kì của sóng là T=0,25 s.

Khoảng cách giữa hai gợn lồi liên tiếp chính là bước sóng .

Vận tốc truyền pha dao động của sóng là (ảnh 1)

Ta có: λ=v.T⇒v=λT=100,25=40 cm/s.

Chọn C

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

N và P là hai điểm thuộc mặt thoáng của chất lỏng và nằm trên cùng phương truyền sóng, cách điểm M các khoảng lần lượt là NM = 5cm và PM = 20cm. Độ lệch pha dao động M của hai phần tử môi trường tại N và P là

π2.

3π2.

3π.

5π.

Xem đáp án

Độ lệch pha dao động của hai phần tử môi trường tại N và P là

Δφ=2π|NM−PM|λ=2π|5−20|10=3π.

Chọn C

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận tốc dao động cực đại của phần tử môi trường tại M là

4π cm/s.

4 cm/s.

40 cm/s.

40π cm/s.

Xem đáp án

Vận tốc dao động cực đại của phần tử môi trường tại M là:

vmax=A⋅ω=A⋅2πT=0,5⋅2π0,25=4πcm/s.

Chọn A

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

Máy biến áp là thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của nó. Bộ phận chính của máy biến áp là một khung bằng sắt non pha silic gọi là lõi biến áp (thường là hình chữ nhật) cùng với hai cuộn dây D1 và D2 có điện trở nhỏ và độ tự cảm lớn quấn trên hai cạnh đối diện của khung (như hình vẽ).

Tần số điện áp giữa hai đầu cuộn thứ cấp của máy biến áp  (ảnh 1)

Cuộn thứ nhất D1 có N1 vòng được nối vào nguồn phát điện, gọi là cuộn sơ cấp. Cuộn thứ hai D2 có N2 vòng được nối ra các cơ sở tiêu thụ điện năng gọi là cuộn thứ cấp. Một máy biến áp lí tưởng (là máy hầu như không có hao tổn điện năng trong máy) khi làm việc bình thường thì tỉ số các điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp bằng tỉ số N2N1 và bằng nghịch đảo tỉ số các cường độ hiệu dụng ở mạch thứ cấp và mạch sơ cấp.

Tần số điện áp giữa hai đầu cuộn thứ cấp của máy biến áp

A, nhỏ hơn tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp.

bằng tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp.

có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp.

lớn hơn tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp.

Xem đáp án

Máy biến áp chỉ làm biến đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của nó nên tần số điện áp giữa hai đầu cuộn thứ cấp của máy biến áp bằng tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp.

Chọn B

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm N1 vòng và được đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1 = 220 V không đổi, cuộn thứ cấp có số vòng N, thay đổi được nhờ núm vặn để lấy ra được các điện áp hiệu dụng có giá trị như hình bên. Tỉ số N2N1 lớn nhất là

Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm N1 vòng và được đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng (ảnh 1)

2203.

2209.

1103.

553.

Xem đáp án

Tỉ số các điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp là N2 N1⇒N1 N2=U1U2 

⇒N1 N2max⇔U2min=3 V⇒N1 N2max=U1U2min=2203

Chọn A

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh quấn một máy biến áp với dự định số vòng dây của cuộn sơ cấp gấp hai lần số vòng dây của cuộn thứ cấp. Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, học sinh này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, rồi dùng vôn kế xác định tỉ số điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,33. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 20 vòng dây thì tỉ số điện áp bằng 0,38. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Để có được máy biến áp đúng như dự định, học sinh này phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp

68 vòng dây.

48 vòng dây.

34 vòng dây.

20 vòng dây.

Xem đáp án

Tỉ số vòng dây ở cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp theo dự định N1 N2=2⇒N2 N1=12(1).

Tỉ số vòng dây ở cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp khi thiếu n vòng N2−nN1=U2U1=0,33(2) 

Tỉ số vòng dây ở cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp khi thêm 20 vòng N2−n+20 N1=U2'U1=0,38(3) 

Từ (1), (2) và (3) ta có: N2 N1=12N2−nN1=0,33N2−n+20 N1=0,38⇒nN1=1710020 N1=120⇒N1=400n=68. 

Số vòng dây cần quấn thêm là: 68−20=48 vòng dây.

Chọn B

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Gen HBB mã hóa cho chuỗi beta polypeptide của haemoglobin có trong tế bào hồng cầu. Người mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm mang một đột biến trên HBB, đột biến này làm thay đổi amino acid thứ 6 trong chuỗi beta polypeptide. Các nhà khoa học thực hiện một nghiên cứu về ảnh hưởng của alen gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm đối với tỉ lệ trẻ em sống sót ở Kenya. Số liệu được thu thập ngẫu nhiên từ các trung tâm y tế kết hợp với phỏng vấn các gia đình có trẻ nhỏ ở nhiều vùng đô thị và nông thôn của Kenya. Kết quả nghiên cứu trên 867 trẻ em được thể hiện trong bảng và đồ thị dưới đây.

Tần số alen H^S là (ảnh 1)

HA là alen không mang bệnh, HS là alen lặn mang bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. Người mang kiểu gen dị hợp có cả tế bào hồng cầu bình thường và tế bào hình liềm. Biết rằng sốt rét là một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong hàng đầu ở Kenya, đặc biệt là ở trẻ em.

Kiểu gen

Số lượng trẻ

HAHA

392

HAHS

374

HSHS

101

Tần số alen HS là

0,67.

0,33.

0,12.

0,45.

Xem đáp án

Tần số alen HS=374+101×2867×2≈0,33

Chọn B

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm
D. Trẻ mang kiểu gen HAHS hoàn toàn không bị sốt rét.

Trẻ mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm hầu hết đều tử vong trong vòng 600 ngày kể từ khi được sinh ra.

Trẻ mang alen HS có thể có khả năng miễn dịch với bệnh sốt rét tốt hơn so với trẻ không mang alen này.

Alen HA trội hoàn toàn so với alen HS.

Trẻ mang kiểu gen HAHS hoàn toàn không bị sốt rét.

Xem đáp án

Tỉ lệ trẻ mắc bệnh (mang kiểu gen HSHS) sống sót trong vòng 600 ngày tuổi đạt trên 70% → A sai.

Người mang kiểu gen dị hợp có cả hai loại tế bào hồng cầu → Alen HA trội không hoàn toàn so với alen HS, → C sai.

Tỉ lệ sống sót của trẻ mang kiểu gen dị hợp cao hơn so với trẻ mang kiểu gen đồng hợp trội, trong khi sốt rét là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu → B đúng nhất, không đủ thông tin để kết luận D đúng hay sai → B.

Chọn B

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử tất cả các điều kiện hiện tại ở Kenya được duy trì tiếp tục trong khoảng vài chục thế hệ nữa, xu hướng nào sau đây sẽ có khả năng diễn ra trong quần thể người ở Kenya?

Alen HS sẽ bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể.

Tần số các alen không đổi.

Tần số kiểu gen HAHS sẽ tăng dần.

Không đủ thông tin để kết luận.

Xem đáp án

Tần số mỗi kiểu gen trong quần thể xấp xỉ 0,46 HAHA : 0,43 HAHS : 0,12 HSHS, gần với tỉ lệ cân bằng di truyền của quần thể theo định luật Hacdy – Vanbec (0,45 HAHA : 0,44 HAHS : 0,11 HSHS), như vậy có thể coi quần thể người Kenya đạt đến cân bằng di truyền về gen HBB. Do vậy, khi tất cả các điều kiện hiện có không đổi trong vài chục thể hế nữa, tần số các alen trong quần thể cũng không thay đổi → chọn B.

Chọn B

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

Một số nhà sinh học thực hiện một thí nghiệm với ruồi nhằm nghiên cứu tác động của kích thước quần thể đến khả năng duy trì sự đa dạng duy trì và tỉ lệ nở từ trứng và sống sót đến tuổi trưởng thành của ruồi. Từ một quần thể lớn, họ chọn ngẫu nhiên các trứng ruồi để vào ba lọ riêng biệt tạo thành ba quần thể riêng biệt với kích thước là N, lần lượt bằng 20, 60 và 100. Ở mỗi thế hệ sau, họ thu thập ngẫu nhiên đúng N trứng từ mỗi quần thể và chuyển chúng sang nuôi ở trong một lọ mới với điều kiện tương tự như ở thế hệ trước. Họ đếm số lượng ruồi trưởng thành ở mỗi quần thể và sử dụng mẫu mô của những ruồi trưởng thành này để phân tích di truyền. Tính đa dạng di truyền được đánh giá thông qua số lượng alen ở một số locus đa hình. Kết quả của thí nghiệm sau 10 thế hệ ruồi được thể hiện ở hình sau.

Nhận định nào sau đây là đúng nhất khi nói về sự thay đổi tính đa dạng di truyền ở các quần thể qua thời gian? (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây là đúng nhất khi nói về sự thay đổi tính đa dạng di truyền ở các quần thể qua thời gian?

Tính đa dạng di truyền tăng lên ở cả ba quần thể.

Tính đa dạng di truyền không thay đổi ở quần thể lớn nhất và tăng lên ở hai quần thể nhỏ hơn.

Tính đa dạng di truyền không thay đổi ở hai quần thể lớn hơn và giảm đi ở quần thể nhỏ nhất.

Tính đa dạng di truyền giảm đi ở cả ba quần thể.

Xem đáp án

Số alen trên một locus đa hình thể hiện tính đa dạng di truyền. Số lượng alen trên mỗi locus càng cao nghĩa là tính đa dạng di truyền của quần thể càng cao. Từ đồ thị về tính đa dạng di truyền, ta nhận thấy số lượng alen trên mỗi locus của hai quần thể lớn hơn (N=60 và N=100) sau 10 thế hệ không thay đổi, trong khi chỉ số này ở quần thể nhỏ nhất (N=20) giảm đi → C đúng.

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào là nguyên nhân cho sự biến đổi về tính đa dạng di truyền của các quần thể trong thí nghiệm?

Di nhập gen.

Đột biến.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Chọn lọc nhân tạo.

Xem đáp án

Sau mỗi thế hệ, một số lượng trứng bằng đúng kích thước của quần thể ban đầu (N) được lấy ra khỏi quần thể và chuyển sang nuôi ở môi trường mới. Mặt khác, đột biến có tần số thấp và xảy ra vô hướng, không có yếu tố chọn lọc nhân tạo (do các trứng được chọn đi là ngẫu nhiên), không xuất hiện các yếu tố ngẫu nhiên do các điều kiện môi trường được duy trì không đổi → yếu tố tác động đến quần thể là di nhập gen.

Chọn A

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả về tỉ lệ trứng nở và sống sót thành con trưởng thành của các quần thể qua thời gian thể hiện điều gì?

Độ đa dạng di truyền không có tác động rõ rệt lên khả năng sống sót của cá thể.

Sức sống của ruồi ở tất cả các quần thể giảm dần qua thời gian.

Kích thước quần thể càng lớn càng có lợi cho sự phát triển của quần thể.

Khả năng sống sót thành con trưởng thành của cá thể chịu ảnh hưởng lớn từ mật độ quần thể.

Xem đáp án

Tỉ lệ trứng nở và sống sót thành con trưởng thành giảm dần ở quần thể N=20, tương ứng với sự giảm về mức độ đa dạng di truyền → độ đa dạng di truyền tác động lên khả năng sống sót của cá thể, đặc biệt ở các quần thể nhỏ, A sai.

Tỉ lệ trứng nở và sống sót thành con trưởng thành, thể hiện sức sống của ruồi, dao động quanh một mức cân bằng ở các quần thể lớn hơn, chỉ giảm ở quần thể có kích thước nhỏ nhất, B sai.

Quần thể N–100 có tỉ lệ trứng nở và sống sót thành con trưởng thành thấp hơn quần thể N=60, C sai.

Ở quần thể N=100, số lượng cá thể lớn, mật độ cá thể cao (do được nuôi trong lọ), làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể → khả năng sống sót thành con trưởng thành của cá thể ở mức thấp hơn so với cá thể ở quần thể có mật độ vừa phải.

Chọn D

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

Dưới góc độ kinh tế, dân số thường được chia thành hai nhóm: Nhóm “trong độ tuổi lao động” (từ 15 đến 64 tuổi) và nhóm “dân số phụ thuộc” (bao gồm trẻ em dưới 15 tuổi và những người già 65 tuổi trở lên). Mức sinh giảm mạnh cho nên so với năm 1979, tỷ lệ trẻ em trong tổng số dân đã giảm gần một nửa, từ 43% nay còn khoảng 24%. Điều này làm cho tương quan giữa hai nhóm dân số nói trên thay đổi căn bản. Nếu năm 1979, cứ 100 lao động có tới 90 người “phụ thuộc” thì đến năm 2006 giảm xuống 50, năm 2012 chỉ còn 44, tức là chỉ còn non một nửa!

Khi tương ứng với 100 lao động chỉ có 50 “phụ thuộc” hoặc ít hơn, người ta nói một cách hình ảnh rằng, đây là “cơ cấu dân số vàng”. Cơ cấu này quý, vì lao động nhiều, phụ thuộc ít, tạo ra cơ hội phát triển kinh tế. Cơ cấu này hiếm, vì nó chỉ xuất hiện một lần và kéo dài trong khoảng 30 - 40 năm trong lịch sử phát triển của mỗi quốc gia. Do đó, nó đúng là quý và hiếm như “vàng”

Như vậy, Việt Nam đã bước vào giai đoạn có cơ cấu “dân số vàng” và dự báo thời kỳ này sẽ kết thúc vào khoảng gần giữa thế kỷ XXI, khi chỉ riêng người cao tuổi đã chiếm khoảng 30% tức là dân số “siêu già” (như Nhật Bản và nhiều nước châu u hiện nay). Dân số “vàng” tác động đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống mỗi gia đình cũng như sự phát triển đất nước, trên tất cả các bình diện: kinh tế, xã hội và môi trường.

(Nguồn: Chi cục Dân số Hồ Chí Minh, Cầm vàng đừng để vàng rơi)

Theo bài đọc, có thể hiểu cơ cấu dân số vàng là

cứ hai người trong độ tuổi lao động thì có một người trong độ tuổi phụ thuộc.

cứ ba người trong độ tuổi lao động thì có một người trong độ tuổi phụ thuộc.

cứ một người trong độ tuổi lao động thì có hai người trong độ tuổi phụ thuộc.

cứ một người trong độ tuổi lao động thì có ba người trong độ tuổi phụ thuộc.

Xem đáp án

Trong bài đọc có đoạn: “Khi tương ứng với 100 lao động chỉ có 50 “phụ thuộc” hoặc ít hơn, người ta nói một cách hình ảnh rằng, đây là cơ cấu dân số vàng”. Vậy, cơ cấu dân số vàng là cơ cấu dân số mà cứ hai người trong độ tuổi lao động thì có một người trong độ tuổi phụ thuộc.

Chọn A

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo bài đọc, nước ta bắt đầu có cơ cấu dân số vàng vào năm

2005.

2006.

2007.

2008.

Xem đáp án

Trong bài đọc có đoạn: “Nếu năm 1979, cứ 100 lao động có tới 90 người “phụ thuộc” thì đến năm 2006 giảm xuống 50, năm 2012 chỉ còn 44, tức là chỉ còn non một nửa”. Như vậy, đến năm 2006 nước ta đã chính thức bước vào thời kì cơ cấu dân số vàng.

Chọn B

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo bài đọc, tại sao Việt Nam cần phải tận dụng cơ cấu dân số vàng?

Nguồn lao động rất lớn, số người phụ thuộc rất nhỏ, tạo ra cơ hội thúc đẩy phát triển kinh tế.

Cơ cấu dân số vàng chỉ xuất hiện một lần duy nhất nhưng kéo dài trong khoảng 30 - 40 năm.

Cơ cấu “dân số vàng” sắp kết thúc và dân số nước ta đang dần bước vào giai đoạn “siêu già”.

Cơ hội để đất nước phát triển toàn diện - chỉ xuất hiện một lần và sẽ kết thúc giữa thế kỈ XXI.

Xem đáp án

Theo bài đọc, nước ta đã và đang trong thời kì dân số vàng, và thời kì này chỉ kéo dài đến những năm giữa thế kỉ XXI. Vì vậy, nước ta cần phải tận dụng cơ hội hiếm hoi và ngắn ngủi này để phát triển toàn diện đất nước trước khi dân số bước sang giai đoạn “siêu già”.

Chọn D

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 102 đến 114

Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp điện lực. Sản lượng điện tăng rất nhanh, từ 5,2 tỉ kWh năm 1985 lên gần 52,1 tỉ kWh năm 2005. Về cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn, trong giai đoạn 1991-1996 thủy điện luôn chiếm hơn 70%. Đến năm 2005, ưu thế lại nghiêng về sản xuất điện từ than và khí với khoảng 70% sản lượng, trong đó tỉ trọng cao nhất thuộc về điêzen-tua bin khí (45,6%). Về mạng lưới tải điện, đáng chú ý là đường dây siêu cao áp 500 kV từ Hòa Bình đến Phú Lâm (TP. Hồ Chí Minh) dài 1488km.

Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là than, chủ yếu từ các mỏ tại Quảng Ninh. Còn ở miền Trung và miền Nam lại dựa vào nguồn dầu nhập nội. Từ sau năm 1995, có thêm khí tự nhiên phục vụ cho các nhà máy điện chạy bằng tuốc bin khí ở Bà Rịa, Phú Mỹ, Cà Mau.

(Nguồn: SGK Địa lí lớp 12)

Theo bài đọc, hai nguồn điện năng chủ yếu của nước ta là

thủy điện và điện mặt trời.

thủy điện và nhiệt điện.

nhiệt điện và điện gió.

nhiệt điện và điện mặt trời.

Xem đáp án

Bài đọc có đoạn “Về cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn, trong giai đoạn 1991- 1996 thủy điện luôn chiếm hơn 70%. Đến năm 2005, ưu thế lại nghiêng về sản xuất điện từ than và khí với khoảng 70% sản lượng, trong đó tỉ trọng cao nhất thuộc về điêzen-tua bin khí (45,6%)”. Vì vậy, hai nguồn cung cấp điện năng chủ yếu của nước ta là thủy điện và nhiệt điện.

Chọn B

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo bài đọc, cho biết sản lượng điện từ than và khí là

35,47 tỉ kWh.

36,47 tỉ kWh.

47,35 tỉ kWh.

47,36 tỉ kWh.

Xem đáp án

Dựa vào đoạn văn đầu ta có thông tin: năm 2005, sản lượng điện nước ta là 52,1 tỉ kWh, trong đó điện từ than và khí với khoảng 70% sản lượng. Từ đó tính ra được sản lượng điện từ than và khí.

Chọn B

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo bài đọc, ở phía Nam các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phát triển vì

dễ gây ô nhiễm môi trường.

vốn đầu tư xây dựng nhiều.

nhu cầu dùng điện chưa cao.

nằm xa nguồn nguyên liệu.

Xem đáp án

Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam dựa chủ yếu vào nguồn dầu nhập nội mà không chạy bằng than vì ở miền Nam nguồn than rất hạn chế. Vì vậy, thay vì chi phí vận chuyển than lớn từ miền Bắc, miền Nam vận hành các nhà máy nhiệt điện bằng nguồn dầu nhập nội.

Chọn D

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117

EU ra đời không chỉ nhằm hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ mà còn liên minh trong lĩnh vực chính trị (như xác định Luật công dân châu Âu, chính sách đối ngoại và an ninh chung, Hiến pháp chung...)

Tháng 6/1979 đã diễn ra cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên. Tháng 3/1995, bảy nước EU hủy bỏ sự kiểm soát đối với việc đi lại của công dân các nước này qua biên giới của nhau. Ngày 1/1/1999, đồng tiền chung châu Âu (EURO) đã được phát hành và ngày 1/1/2002, chính thức được sử dụng ở nhiều nước EU, thay cho các đồng bản tệ.

Như vậy, EU đã trở thành tổ chức liên kết chính trị - kinh tế vào hàng lớn nhất hành tinh, chiếm khoảng 1/4 GDP của toàn thế giới.

Quan hệ Việt Nam - EU được chính thức thiết lập năm 1990, từ đó mối quan hệ này ngày càng phát triển trên cơ sở hợp tác toàn diện.

(Sách Lịch sử 12 nâng cao trang 75 - 76)

Biểu hiện nào chứng tỏ EU đã liên minh trong lĩnh vực tiền tệ?

Tiến hành bầu cử Nghị viện châu Âu.

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

Sử dụng đồng EURO thay cho đồng bản tệ.

Hủy bỏ kiểm soát đi lại đối với công dân qua biên giới.

Xem đáp án

Tìm kiếm thông tin trong đoạn tài liệu: “Ngày 1/1/1999, đồng tiền chung châu Âu (EURO) đã được phát hành và ngày 1/1/2002, chính thức được sử dụng ở nhiều nước EU, thay cho các đồng bản tệ”. Như vậy, việc sử dụng đồng EURO thay cho đồng bản tệ ở nhiều nước EU chính là biểu hiện của sự liên minh trong lĩnh vực tiền tệ trong khối EU.

Chọn C

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan hệ Việt Nam - EU được chính thức thiết lập vào thời điểm nào?

Trước cuộc bầu cử Nghị viện châu u đầu tiên.

Trước khi Mĩ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.

Sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ.

Trước khi Việt Nam thống nhất đất nước.

Xem đáp án

Tìm kiếm thông tin trong đoạn tài liệu “Quan hệ Việt Nam - EU được chính thức thiết lập năm 1990, từ đó mối quan hệ này ngày càng phát triển trên cơ sở hợp tác toàn diện”. Đối chiếu với các phương án để tìm đáp án:

- Phương án A: Cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên diễn ra năm 1979, phương án sai.

- Phương án B: Mĩ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam vào năm 1995, phương án đúng.

- Phương án C: Trật tự hai cực Ianta sụp đổ vào năm 1991, phương án sai.

- Phương án D: Việt Nam thống nhất đất nước vào năm 1975, phương án sai.

Chọn B

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiệp định thương mại tự do (FTA) nào sau đây thể hiện quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU)?

NAFTA.

AFTA.

SAFTA.

EVFTA.

Xem đáp án

Xét từng đáp án

- Phương án A: NAFTA - Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ.

- Phương án B: AFTA - Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN.

- Phương án C: SAFTA - Hiệp định Thương mại Tự do Nam Á.

- Phương án D: EVFTA - Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU.

Chọn D

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120

Sau thất bại của quân Pháp ở Việt Bắc, phong trào đấu tranh của nhân dân Pháp đòi giảm bớt ngân sách quân sự, đòi chấm dứt chiến tranh xâm lược ở Đông Dương ngày càng lên cao. Pháp nợ Mĩ gần 6 tỉ USD, trong khi vẫn tiêu phí cho cuộc chiến tranh Đông Dương mỗi ngày 100 triệu phrăng.

Trước tình hình đó, Pháp buộc phải thay đổi chiến lược chiến tranh, từ “đánh nhanh thắng nhanh” chuyển sang “đánh lâu dài”, thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

Chính phủ Pháp cử tướng Bledo sang thay tướng Valuy làm Tổng chỉ huy quân Pháp ở Đông Dương. Chúng ra sức củng cố ngụy quyền, phát triển ngụy quân, mở rộng các vùng tề, tăng cường những cuộc hành quân càn quét, ra sức bắt người, cướp của để cung cấp cho chiến tranh.

(Sách Lịch sử 12 nâng cao trang 186)

Pháp thay đổi chiến lược chiến tranh sang “đánh lâu dài” với ta vào thời điểm nào?

Sau thất bại ở Việt Bắc thu - đông.

Trước khi chiến dịch Việt Bắc thu – đông diễn ra.

Sau thất bại ở Biên giới thu – đông.

Trước cuộc chiến đấu trong các đô thị.

Xem đáp án

Tìm thông tin trong đoạn tài liệu: Sau thất bại của quân Pháp ở Việt Bắc, phong trào đấu tranh của nhân dân Pháp đỏi giảm bớt ngân sách quân sự, đòi chấm dứt chiến tranh xâm lược ở Đông Dương ngày càng lên cao. Pháp nợ Mĩ gần 6 tỉ USD, trong khi vẫn tiêu phí cho cuộc chiến tranh Đông Dương mỗi ngày 100 triệu phrăng.

Trước tình hình đó, Pháp buộc phải thay đổi chiến lược chiến tranh, từ “đánh nhanh thắng nhanh” chuyển sang “đánh lâu dài”, thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

Như vậy, sau khi thất bại trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947, trước những khó khăn vấp phải, Pháp đã phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

Chọn A

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu hiện nào chứng tỏ cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp là cuộc chiến tranh phi nghĩa?

Liên tiếp thay các tổng chỉ huy quân sự.

Bị chính người dân Pháp phản đối.

Tiêu tốn quá nhiều chi phí cho cuộc chiến.

Thực hiện chiến lược “đánh lâu dài”.

Xem đáp án

Tìm thông tin trong đoạn tài liệu “Sau thất bại của quân Pháp ở Việt Bắc, phong trào đấu tranh của nhân dân Pháp đỏi giảm bớt ngân sách quân sự, đòi chấm dứt chiến tranh xâm lược ở Đông Dương ngày càng lên cao”. Chính nhân dân Pháp cũng nhận thấy đây là cuộc chiến tranh phi nghĩa, bất lợi đối với nước Pháp nên phong trào phản chiến nổ ra mạnh mẽ. Đây chính là biểu hiện chứng tỏ cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp là cuộc chiến tranh phi nghĩa.

Chọn B

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hành động nào của Pháp không nhằm thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” 

Ra sức củng cố ngụy quyền.

Phát triển lực lượng ngụy quân.

Mở rộng các vùng chiếm đóng.

Thay tổng chỉ huy quân đội.

Xem đáp án

Tìm thông tin trong đoạn tài liệu: “Chúng ra sức củng cố ngụy quyền, phát triển ngụy quân, mở rộng vùng tề, tăng cường những cuộc hành quân càn quét, ra sức bắt người, cướp của để cung cấp cho chiến tranh”. Theo đó củng cố ngụy quyền (phương án A), phát triển ngụy quân (phương án B) chính là “dùng người Việt đánh người Việt”. Mở rộng vùng tề tức là mở rộng vùng chiếm đóng (phương án C) để thuận lợi cho việc bắt người, cướp của cung cấp cho chiến tranh, đó là “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”. Còn việc Pháp thay tổng chỉ huy quân đội là do thực dân Pháp bị thất bại trong các kế hoạch trước đó.

 Chọn D

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả