Đề thi Đánh giá năng lực trường ĐHQG HCM năm 2023 - 2024 có đáp án (Đề 10)
120 câu hỏi
Xác định thành phần biệt lập được gạch dưới trong câu văn sau: Hình như anh ấy có điều muốn nói, cứ ngập ngừng rồi im lặng.
Thành phần gọi đáp.
Thành phần cảm thán.
Thành phần tình thái.
Thành phần phụ chú.
Học sinh cần phân biệt các thành phần biệt lập:
- Thành phần gọi – đáp: được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
- Thành phần cảm thán: được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận,..).
- Thành phần tình thái: được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
- Thành phần phụ chú: được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu. Thành phần phụ chú thường đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một đấu phẩy. Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.
Thành phần được gạch dưới trong cậu là thành phần tình thái, thể hiện thái độ không chắc chắn, mang tính chất phỏng đoán về suy nghĩ, hành động của “anh ấy” (phương án C).
Từ nào được dùng sai trong câu văn sau: “Sau khi đã trăn trở suy nghĩ, cất nhắc rất nhiều điều, chúng tôi mới đưa ra được một quyết định vô cùng táo bạo.”?
trăn trở.
cất nhắc.
quyết định.
táo bạo.
Từ dùng sai trong câu trên là từ “cất nhắc”. “Cất nhắc” nghĩa là nâng đỡ để đưa lên một vị trí cao hơn. Do đó, từ này không phù hợp với nghĩa của cả câu (nói đến sự suy nghĩ kĩ lưỡng, cẩn thận để đưa ra một quyết định nào đó). Ta có thể thay từ “cất nhắc” thành từ “cân nhắc”: Sau khi đã trăn trở suy nghĩ, cân nhắc rất nhiều điều, chúng tôi mới đưa ra được một quyết định vô cùng táo bạo.
Lưu ý
Đây không phải là trường hợp sai chính tả mà là dùng từ sai do không hiểu đúng nghĩa của từ: cân nhắc: suy tính kĩ lưỡng, cẩn thận để lựa chọn; cất nhắc: ưu ái, nâng đỡ để đưa lên một vị trí cao hơn.
Chọn B
Nhận định nào sau đây không đúng về tác phẩm Hai đứa trẻ của Thạch Lam?
Tác phẩm như một bài thơ trữ tình đượm buồn.
Thông qua việc miêu tả tâm trạng khắc khoải đợi tàu của những người dân phố huyện, nhà văn gửi gắm niềm cảm thông với những mong ước bé nhỏ tội nghiệp của những con người nơi đây.
Những người dân phố huyện sống trong bóng tối quẩn quanh, cuộc sống lay lắt, mỏi mòn, cạn kiệt cả về đời sống vật chất lẫn tinh thần.
Tác phẩm thể hiện sâu sắc tình cảnh nạn đói thê thảm của nhân dân ta trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Học sinh cần nắm vững nội dung chính của tác phẩm Hai đứa trẻ để loại suy:
- Hai đứa trẻ kể về cuộc sống của một phố huyện nghèo, tàn lụi, một cuộc sống quẩn quanh, bế tắc trong bóng tối. Từ cảnh vật đến con người đều hiện lên sự tàn lụi, cạn kiệt cả về vật chất lẫn tinh thần (phương án C).
- Những người dân phố huyện sống trong bóng tối đêm nào cũng trông đợi chuyến tàu đêm đi qua, chuyến tàu đi qua như đem một thế giới khác cho sự sống nghèo khổ, tăm tối hằng ngày của họ. Thông qua tâm trạng khắc khoải đợi tàu, nhà văn Thạch Lam bày tỏ niềm cảm thông với những kiếp người bé nhỏ, sống trong tăm tối và quẩn quanh: Chừng ấy người trong bóng tối mong đợi một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày của họ (phương án B).
- Mạch truyện cũng chính là mạch tâm trạng của Liên, truyện gần như không có cốt truyện, chỉ là những cảm xúc bâng khuâng, man mác, hy vọng, hồi tưởng... của nhân vật trước khung cảnh phố huyện đìu hiu xơ xác lúc chợ tàn, chiều tà, đêm xuống, khi chuyến tàu đêm đi qua → Tác phẩm giàu chất thơ, một bài thơ trữ tình man mác, đượm buồn (phương án C).
Điền từ còn thiếu vào câu tục ngữ sau: Buôn có bạn, .........có phường.
ăn.
chơi.
hát.
bán.
Đây là câu tục ngữ về kinh nghiệm trong làm ăn buôn bán: Trong kinh doanh buôn bán, cần liên kết với những người khác, phải tổ chức lại thành những khu vực kinh doanh buôn bán (như chợ, khu phố...) thì mới có thể kinh doanh phát đạt được. Học sinh dựa vào hiệp vần và tiểu đối để tìm từ đúng: từ còn thiếu phải hiệp vần với chữ “bạn” và đối về nghĩa với chữ “buôn”. Xét các phương án, phương án D bán thoả mãn cả hai điều kiện trên.
Chọn D
Những câu văn sau thuộc kiểu câu gì: Hỡi ơi Lão Hạc! [...] Một người như thế ấy! Một người đã khóc vì trót lừa một con chó! (Nam Cao, Lão Hạc)?
Câu trần thuật.
Câu nghi vấn.
Câu cầu khiến.
Câu cảm thán.
Học sinh cần nắm vững được đặc điểm của các kiểu câu phân theo mục đích nói:
- Câu trần thuật: miêu tả, kể lại, cho ý kiến về một sự vật, sự việc, hiện tượng (thường kết thúc bằng dấu chấm (.)).
- Câu nghi vấn: dùng để hỏi (thường kết thúc bằng dấu hỏi (?)).
- Câu cầu khiến: dùng để nhờ, yêu cầu người khác làm một việc gì đó (thường kết thúc bằng dấu chấm cảm (!))
- Câu cảm thán: dùng để bày tỏ cảm xúc (thường kết thúc bằng dấu chấm cảm (!)).
Câu văn trên bày tỏ cảm xúc của tác giả khi nghe Binh Tư nói về việc Lão Hạc xin bả chó. Như vậy câu văn là câu cảm thán (phương án D).
Điền từ còn thiếu vào câu thơ sau:
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt ....... sa
Những trưa tháng sáu
(Trần Đăng Khoa, Hạt gạo làng ta)
nắng mới.
thánh thót.
giọt nước.
mồ hôi.
Từ còn thiếu phải phù hợp với văn cảnh. Đoạn thơ gợi đến những vất vả khó khăn của người nông dân để làm ra hạt gạo: phải trải qua bão táp, mưa sa, phải bỏ rất nhiều công sức, phải đổ mồ hôi mới có thể làm ra hạt gạo. Từ còn thiếu trong câu thơ phải phù hợp với câu tiếp theo: “Những trưa tháng sáu”. Ở miền Bắc nước ta, thời tiết tháng 6 rất oi bức, nóng nực nên khi làm việc ngoài trời sẽ rất vất vả. Xét văn cảnh, từ phù hợp nhất là từ “mồ hôi” (phương án D).
Trong các từ sau, từ nào viết đúng chính tả?
Chuẩn đoán.
Ngang tàn.
Tràng kỉ.
Lang mang.
- Từ đúng chính tả là từ “tràng kỉ” nghĩa là ghế dài, thường bằng gỗ, có lưng tựa và có tay vịn ở hai đầu.
- Từ “chuẩn đoán” sai vần trong tiếng “chuẩn” viết đúng là “chẩn đoán”, nghĩa là xác định bệnh tình dựa trên những triệu chứng, kết quả có sẵn.
- Từ “ngang tàn” sai phụ âm cuối trong tiếng “tàn” viết đúng là “ngang tàng”, nghĩa là tính bất chấp không sợ ai.
- Từ “lang mang” sai phụ âm cuối của hai tiếng, viết đúng là “lan man”, nghĩa là nói, viết hoặc suy nghĩ hết cái này đến cái khác nhưng không mạch lạc và có hệ thống.
Như vậy, phương án đúng của câu này là C.
Xác định lỗi sai của câu văn sau: Những người đã ngã xuống vì độc lập tự do của Tổ quốc.
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Sai logic.
Sai quy chiếu.
Câu sai quy chiếu là dạng câu có cấu trúc buộc người đọc hiểu một vật/người này trong khi người viết muốn chỉ một vật/người khác. Câu sai logic là câu có quan hệ về nghĩa của các bộ phận trong câu không phù hợp với hiện thực khách quan. Câu văn trên không sai về ngữ nghĩa nên ta có thể loại hai phương án A và B.
Những người đã ngã xuống vì độc lập tự do của Tổ quốc chỉ là một cụm danh từ, trong đó, đã ngã xuống vì độc lập tự do của Tổ quốc là định ngữ cho những người. Cụm danh từ này có thể đảm nhận chức năng chủ ngữ trong câu. Câu văn trên thiếu vị ngữ.
Ta có thể sửa lại như sau: Những người đã ngã xuống vì độc lập tự do của Tổ quốc xứng đáng để chúng ta trân trọng, ghi công, biết ơn.
Chọn B
Hình ảnh “cái vòng tay” trong đoạn thơ dưới đây có nghĩa là gì?
Nếu có đi vòng quả đất tròn
Người mong con mỏi mòn chắc không ai ngoài mẹ
Cái vòng tay mở ra từ tấm bé
Cứ rộng dần theo con trẻ lớn lên
(Thanh Nguyên, Ngày xưa có mẹ)
Sự che chở, bảo vệ.
Sự nâng niu, chiều chuộng.
Sự phụ thuộc.
Sự gắn bó, chia sẻ.
Hình ảnh “cái vòng tay” trong câu thơ Cái vòng tay mở ra từ tấm bé gợi đến vòng tay ẵm bồng, vòng tay đón đứa trẻ trong những bước chập chững đầu tiên. Vì vậy, hình ảnh “cái vòng tay” thể hiện sự chăm sóc, yêu thương của mẹ dành cho con. Đặt trong cả đoạn thơ, hình ảnh này còn gợi đến sự chăm sóc, che chở, sẵn sàng đón con vào lòng, đem đến cho con sự vững tâm, tin tưởng. Do đó, xét các phương án, phương án A là phương án gần nhất.
Chọn A
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu văn sau: “Tôi ... liệu chúng ta có quá dễ dàng bỏ qua những ... của anh ta không?”
băng khoăng, thiếu sót.
băng khoăng, thiếu xót.
băn khoăn, thiếu sót.
băn khoăn, thiếu xót.
Từ “băn khoăn” có nghĩa là không yên lòng vì có nhiều điều đang nghĩ ngợi. Học sinh thường sai phụ âm cuối của từ này do dễ nhầm với “bâng khuâng”.
“Thiếu sót” là từ chỉ những sơ suất, sai lầm gây nên những hậu quả không mong muốn. Học sinh thường sai phụ âm đầu của từ này do nhầm từ “sót” với từ “xót”.
Chọn C
Câu nói “Một nửa cái bánh mì là một nửa cái bánh mì. Nhưng một nửa sự thật không phải là sự thật.” liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Phương châm về chất.
Phương châm cách thức.
Phương châm về lượng.
Phương châm lịch sự.
Học sinh cần phân biệt được các phương châm hội thoại:
- Phương châm về chất: Khi giao tiếp, đừng nói những gì mình không tin là đúng và không có bằng chứng xác thực.
- Phương châm về cách thức: Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ.
- Phương châm về lượng: Khi giao tiếp, cần cung cấp cho người đọc lượng thông tin đúng như mục đích hội thoại, không thiếu, không thừa.
- Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp, cần tế nhị, tôn trọng người khác.
Câu nói trên hàm ý rằng chỉ nên nói những điều mình tin là đúng và có đầy đủ bằng chứng xác thực trên nhiều phương diện. Như vậy, câu nói này liên quan đến phương châm về chất (phương án A).
“Hào khí Đông A” được biểu hiện hào hùng và oanh liệt trong văn học. Đó là hào khí của triều đại nào?
Nhà Đinh.
Nhà Lí.
Nhà Trần.
Nhà Lê.
Đông A là cách nói chiết tự của chữ Trần. Chữ Trần được ghép từ hai thành phần là Đông và A. Như vậy, “hào khí Đông A” chính là “hào khí nhà Trần”. Đây là hào khí của một thời đại vô cùng oanh liệt và hào hùng trong lịch sử dân tộc, biểu hiện ở tinh thần quyết tâm chống giặc, sự đồng lòng đoàn kết của vua tôi và nhân dân nhà Trần trong chiến đấu. Với hào khí Đông A vang dội, nhân dân cùng vua tôi nhà Trần đã ba lần chiến thắng quân Mông – Nguyên xâm lược.
Chọn C
Nhóm từ nào sau đây thuộc từ láy?
xinh xắn, eo sèo, bụ bẫm.
hung hăng, hàn huyên, bảo bọc.
căng thẳng, ngả nghiêng, thơ thẩn.
đánh đấm, tươi tốt, ưu ái.
Từ láy là tiểu loại từ phức, được cấu tạo từ hai tiếng trở lên, trong đó có một tiếng cơ sở, những tiếng còn lại lấy lại toàn bộ hay bộ phận hình thức âm thanh của tiếng cơ sở. Khác với từ ghép (các tiếng cấu thành đều có nghĩa), từ láy thường chỉ có một tiếng cơ sở có nghĩa, những tiếng còn lại không có nghĩa; hoặc không tiếng nào có nghĩa khi đứng riêng một mình.
Trong phương án B, “hung hăng”, “bảo bọc” là từ ghép đẳng lập. Trong phương án C, “căng thẳng”, “ngả nghiêng” là từ ghép đẳng lập. Trong phương án D, “đánh đấm”, “tươi tốt”, "uu ái” là từ ghép đẳng lập.
Chọn phương án A vì trong cụm từ “xinh xắn” thì tiếng “xắn” không có nghĩa khi đứng riêng một mình; “bụ bẫm” có tiếng “bẫm” không có nghĩa khi đứng riêng một mình; “eo sèo” không có tiếng nào có nghĩa khi đứng riêng một mình.
Chọn A
“Đoạt sóc Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử Quan
Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san”
(Trần Quang Khải, Tụng giá hoàn kinh sư)
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Thất ngôn tứ tuyệt.
Song thất lục bát.
Ngũ ngôn tứ tuyệt.
Thất ngôn bát cú.
Học sinh cần dựa trên số cậu và số chữ trong bài thơ để xác định cho đúng. Bài thơ có 4 câu (tứ), mỗi câu có 5 chữ (ngũ). Bài thơ này được sáng tác theo thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt (phương án C).
Trong các câu sau:
I. Cha mẹ mất, ba đứa trẻ vật lộn trong căn nhà dột nát giữa Sài Gòn.
II. Hắn ta có thoáng nghĩ tới việc mình sẽ già mà vẫn cô độc nên hắn muốn lấy vợ.
III. Giữa những phong ba bão táp dồn dập trút xuống đã cho thấy sức mạnh tinh thần phòng chống thiên tai của nhân dân ta.
IV. Tôi thương những người phụ nữ xung quanh mình: con gái tôi, mẹ tôi, chị tôi. . .
Câu nào sai?
I và II.
I và III
II và III.
II và IV.
- Câu I là câu sai vì mơ hồ về nghĩa: Từ “vật lộn” có thể hiểu là đánh nhau, nhưng cũng có thể là khó khăn, vất vả trong cuộc sống. (Sửa: Cha mẹ mất, ba đứa trẻ chật vật trong căn nhà dột nát giữa Sài Gòn.)
- Câu III là câu sai vì thiếu nòng cốt câu: Cụm “giữa những phong ba bão táp dồn dập trút xuống” là thành phần trạng ngữ, cụm “đã cho thấy sức mạnh tinh thần phòng chống thiên tai của nhân dân ta là thành phần vị ngữ. Câu văn trên thiếu chủ ngữ. (Sửa: Những phong ba bão táp dồn dập trút xuống đã cho thấy sức mạnh tinh thần phòng chống thiên tại của nhân dân ta.)
- Hai câu còn lại đúng. Câu II là câu ghép chính phụ gồm hai cụm chủ vị: Cụm chủ vị 1 có chủ ngữ là “Hắn ta”, vị ngữ là “thoáng nghĩ tới việc mình sẽ già mà vẫn cô độc, cụm chủ vị 2 có chủ ngữ là “hắn”, vị ngữ là “muốn lấy vợ”. Câu IV có chủ ngữ là “tôi”, vị ngữ là “những người phụ nữ xung quanh mình: con gái tôi, mẹ tôi, chị tôi. . .
Chọn B
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20:
Mấy chục năm, bà hài lòng với việc giữ gia cảnh mình gói gọn trong hai chữ làm “đủ ăn” “Nhưng làm nhà giàu sướng hơn chứ, má?”
“Giàu nghèo gì phải vui mới được”
Chữ vui đó minh mông, với mỗi người nó có nghĩa khác nhau. Với bà chủ tiệm tạp hóa Linh Thông là buôn bán luôn tay, mặc đĩa cơm tấm khô queo và ly cà phê đá tan trắng nhợt tự hồi nào. Vui của ông chủ chuỗi cửa hàng điện máy là mở thêm vài chi nhánh mới. Của quán nhậu Tăng Ba là khách nào ra khỏi đó cũng cùng mình. Hay với vợ chồng thằng em, không vui nào bằng nghe tiếng những tờ giấy bạc sột soạt lúc nửa đêm. Nhưng có những người như má, vui bởi được nằm thong thả nghe Thái Thanh hát “bể sầu không nhiều nhưng cũng đủ yêu”, vui vì nhà có cây khế chua cho trái gần như quanh năm. Chua tới con nít bụi đời không thèm hải. Nhưng khế chua được cái trái lớn, mọng nước, dài cánh khía sâu. Má hái mở trái chén vàng chất lên cái rổ tre cạn lòng, là đẹp bừng lên bàn ăn trong bếp.
(Nguyễn Ngọc Tư, Biết sống)
Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
Chính luận.
Nghệ thuật.
Khoa học.
Sinh hoạt.
Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật được thể hiện rất rõ trong văn bản trên:
- Tính hình tượng: Các biện pháp tu từ được sử dụng khá dày đặc: điệp ngữ, so sánh, ẩn dụ... làm nổi bật giá trị của niềm vui trong cảm nhận của mỗi người.
- Tính truyền cảm: Văn bản tác động đến người đọc bằng giọng văn mượt mà, giàu cảm xúc. Sự gợi cảm đó được thể hiện những câu văn miêu tả mộc mạc, giản dị, gần gũi, đậm chất Nam Bộ.
- Tính cá thể hóa: Cá tính sáng tạo của Nguyễn Ngọc Tư được thể hiện qua giọng văn mộc mạc, trầm buồn, đậm chất Nam Bộ.
Chọn B
Cụm “mặc đĩa cơm tấm khô queo và ly cà phê đá tan trắng nhợt tự hồi nào” trong câu “Với bà chủ tiệm tạp hoá Linh Thông là buôn bán luôn tay, mặc đĩa cơm tấm khô queo và lỵ cà phê đá tan trắng nhợt tự hồi nào.” cho thấy điều gì?
Bà chủ tiệm đông khách đến nỗi không có giờ ăn uống.
Bà chủ tiệm không thích uống cà phê và ăn cơm tấm.
Bà chủ tiệm rất giàu có nhưng vẫn ăn uống đơn sơ đạm bạc.
Bà chủ tiệm mua may bán đắt nên có nhiều đồ ăn ngon.
Cụm từ mặc đĩa cơm tấm khô queo và ly cà phê đá tan trắng nhợt tự hồi nào giúp người đọc hình dung việc buôn bán luôn tay của bà chủ tiệm tạp hoá Linh Thông, vì chỉ chú trọng, bận rộn với việc buôn bán nên không có thời gian ăn uống (phương án A).
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn sau: Chữ vui đó minh mông, với mỗi người nó có nghĩa khác nhau. Với bà chủ tiệm tạp hóa Linh Thông là buôn bán luôn tay, mặc đĩa cơm tấm khô queo và ly cà phê đá tan trắng nhợt tự hồi nào. Vui của ông chủ chuỗi cửa hàng điện máy là mở thêm vài chi nhánh mới. Của quán nhậu Tăng Ba là khách nào ra khỏi đó cũng cùng xình. Hay với vợ chồng thằng em, không vui nào bằng nghe tiếng những tờ giấy bạc sột soạt lúc nửa đêm.
Biểu cảm.
Tự sự.
Nghị luận.
Miêu tả.
Học sinh cần phân biệt các phương thức biểu đạt:
- Tự sự: kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc.
- Biểu cảm: dùng ngôn ngữ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc về thế giới xung quanh.
- Miêu tả: dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc.
- Nghị luận: dùng ngôn ngữ để bàn bạc phải trái đúng sai, nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình.
Đoạn văn có một câu chủ đề: Chữ vui đó minh mông, với mỗi người nó có nghĩa khác nhau. Câu chủ đề ở đây là một quan điểm cho rằng mỗi người có một niềm vui khác nhau, không ai giống ai. Các câu còn lại đưa ra các dẫn chứng làm rõ quan điểm ấy bằng thao tác lập luận chứng minh. Như vậy, nghị luận là phương thức chính của văn bản này (phương án C).
Câu văn: Nhưng có những người như má, vui bởi được nằm thong thả nghe Thái Thanh hát “bể sầu không nhiều nhưng cũng đủ yêu”, vui vì nhà có cây khế chua cho trái gần như quanh năm cho thấy người mẹ cảm nhận niềm vui như thế nào?
Niềm vui chất chứa trong nỗi buồn.
Niềm vui mong manh, dễ mất đi.
Niềm vui đơn sơ, giản dị, bình thường.
Niềm vui trong việc hát hò, trong việc chăm sóc cây cối.
Trong những câu văn trước đó, niềm vui của những người khác đến từ nhiều việc khác nhau: có thể là tiền bạc, sự nghiệp, công việc... Quan hệ từ “nhưng” cho thấy niềm vui của người mẹ trong đoạn văn không giống với những người đó.
Việc nghe nhạc Thái Thanh hay nhà có cây khế chua trong vườn là những điều rất đơn giản, bình dị, nhỏ bé trong cuộc sống. Với người mẹ, được mắc võng nằm nghe nhạc hay chưng bày những trái khế chua trong rổ và đặt lên bàn cũng đủ để đem lại niềm vui. Đó là những niềm vui đơn sơ, giản dị, mộc mạc (phương án C).
Nội dung nào không được đề cập trong đoạn văn trên?
Niềm vui không có nhiều sự liên quan với giá trị vật chất.
Mỗi người có một quan niệm khác nhau về niềm vui.
Tiền bạc cũng có thể là một thước đo niềm vui của con người.
Niềm vui, sự buồn sầu, cô đơn đôi khi đi liền với nhau.
Dùng phương pháp loại suy để tìm ra nội dung không được đề cập đến.
- Trong văn bản có câu: “Giàu nghèo gì phải vui mới được” cho thấy chuyện vui buồn không có liên quan tới chuyện giàu nghèo. (Loại phương án A).
- Trong văn bản có câu: Chữ vui đó minh mông, với mỗi người nó có nghĩa khác nhau cho thấy mỗi người có quan niệm khác nhau về niềm vui. (Loại phương án B).
- Trong văn bản có câu: Hay với vợ chồng thằng em, không vui nào bằng nghe tiếng những tờ giấy bạc sột soạt lúc nửa đêm cho thấy niềm vui của vợ chồng người em chính là được có thêm nhiều tiền, do đó, tiền bạc cũng có thể là tiêu chí để đong đếm niềm vui của một người nào đó. (Loại phương án C).
Như vậy, D là phương án đúng của câu hỏi này.
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
I always try to be careful. This is the first time___________an answer wrong!
I have been getting
I get
I have got
I am getting
Câu này ta phải chọn thì phù hợp. Với cụm từ ‘This is the first time...” nghĩa là “tính cho đến nay là lần đầu tiên”, ta dùng thì hiện tại hoàn thành. Thế nên đáp án rõ ràng là câu C: "I have got".
Chọn C
No one wants to come,____________?
does he
do you
doesn't he
do they
Cấu trúc câu hỏi đuôi có quy tắc như sau:
“câu chính khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định”
hoặc “câu chính phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định?”
Với câu đề, “no one” mang nghĩa phủ định cho câu chính, nên ta sẽ dùng thể khẳng định trong phần hỏi đuôi.
Lưu ý: trường hợp này còn đặc biệt ở chỗ “no one” dù trong cậu đi với động từ số ít nhưng trong phần hỏi đuôi, ta phải thay”no one” bằng đại từ “they”, và lẽ dĩ nhiên là đi cùng trợ động từ “do”.
Chọn D
She studies____________ engineering.
electric
electrical
electricity
electrified
Xét câu đề, ta thấy câu này có cấu trúc S/V/O. Động từ đã được chia hiện tại đơn, suy ra cấu trúc của động từ đã đủ, phần còn thiếu phải nằm trong 0, tức là từ cần điền kết hợp với “engineering” sẽ tạo cụm danh từ, có thể đoán là tên môn học: môn Kỹ thuật...
Đáp án là B vì đây là tên môn “Kỹ thuật Điện”.
Đó là nếu ta đã biết tên môn từ trước. Nếu không, ta phải xét loại trừ. Ta loại D vì có nghĩa “được điện khí hóa”. Ta loại C (không phải không có trường hợp danh từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ) vì trong trường hợp này nghĩa chính nằm ở Engineering. Với câu A: ta phải phân biệt được tính từ “electrical”: liên quan tới điện, thường dùng với các danh từ như “electrical equipment, appliances”, còn “electric” được dùng trước danh từ cụ thể, mang nghĩa là vận hành bằng điện, như “electric car/motor”.
Chọn B
Have you ever_____________ too late as you feel your life is much more stressful than your parents'?
regret having born
regretted having been born
regretted to be borned
regret having been born
Câu hỏi ở thì hiện tại hoàn thành (have/has+V3) nhưng còn thiếu V3, suy ra lựa chọn B hoặc C là đúng. Ta xét dạng động từ theo sau “regret” với nghĩa “hối tiếc chuyện đã xảy ra” là V-ing, vậy đáp án B là đúng.
._________a vegetarian, I don't eat meat.
Having
Having been
Being
Since
Đáp án: C
Giải thích:
Chỗ trống cần một cụm phân từ hoặc liên từ để giải thích lý do "tôi không ăn thịt", do đó ta cần chọn một từ diễn tả trạng thái hoặc lý do.
Being a vegetarian (là một người ăn chay): là một cụm hiện tại phân từ diễn tả lý do → đúng ngữ pháp và hợp nghĩa.
Xét các đáp án khác:
A. Having → không đúng vì "having" cần tân ngữ đi kèm, không dùng một mình với danh từ ngay sau.
B. Having been a vegetarian → đúng ngữ pháp nhưng thường dùng để nhấn mạnh hành động xảy ra trước một hành động khác, không phù hợp với ý nghĩa đơn giản ở đây.
D. Since a vegetarian → sai ngữ pháp, "since" là liên từ và phải đi với mệnh đề đầy đủ (S + V) chứ không thể đứng trước danh từ như "a vegetarian" một mình.
Dựa vào cấu trúc và nghĩa, chọn C. Being.
Dịch: Là một người ăn chay, tôi không ăn thịt.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
It's enough dangerous around here so don't go out by yourself. Ask someone to accompany you.
enough
around
by yourself
accompany
Ta có “enough+N”, hoặc “A/Adv + enough”. Suy ra đáp án là A. Ta sửa lại bằng cách bỏ “enough” vì nghĩa của nó cũng không phù hợp với câu.
“By oneself”: tự mình, tự làm.
“accompany”: đi cùng
Chọn A
The government's done a complete mess of its environmental policy.
The
done
of
policy
Với câu này, lỗi sai thuộc dạng kết hợp từ. Nếu ta chưa biết đến cụm từ “make a mess of mang nghĩa “gây ra nhiều rắc rối, phạm nhiều sai lầm”, ta sẽ khó phán đoán được lỗi sai đơn thuần bằng cách xem cấu trúc vì cấu trúc câu không sai. Thế nên thuộc nhiều cụm từ dùng phổ biến (collocation) cũng có lợi đấy các bạn nhỉ! Như vậy, ta cần sửa “done” thành "made".
Chọn B
Watching a movie, an advert came on about my favorite clothing store.
Watching
came
about
clothing
Ta có chủ ngữ của “watching a movie” khác với chủ ngữ của mệnh đề chính “an advert”, thế là vi phạm quy tắc rút gọn, suy ra đáp án A. Ta nên sửa câu thành “ While I was watching a movie, an advert came on about my favorite clothing store."
A number of contemporary art installations are on the show at the moment at the National gallery.
A.
are.
the.
moment.
Ta nhớ lại luật sau:
A number of + plural noun + plural verb
The number of + plural noun + singular verb
Theo đó, câu A và B đúng cấu trúc
Ta xét tiếp:
"be on show" = to be shown, displayed ( được trưng bày, trình chiếu)
"at the moment" = now
Suy ra đáp án phải là câu C vì thừa chữ “the”.
Chọn C
The lumber industry was eventually disappeared as surrounding woodlands became depleted.
was
disappeared
as
depleted
Ta không chia bị động với động từ “appear” hoặc “disappear” vì những động từ này là nội động từ (intransitive), chúng không có tân ngữ, không thể chuyển bị động. Suy ra đáp án A sai và phải sửa lại bằng cách bỏ “was”.
"as" = because
"depleted" = reduced by a large amount
Chọn A
Which of the following best restates each of the given sentences?
He had requested that the local government destroy the nest a few days earlier but was declined.
The local government's decline to destroy the nest a few days earlier disappointed him.
In spite of his request to get rid of the nest before, the local government ignored.
Despite his request to destroy the nest a few days before, the local government refused.
The local government ignored the danger that the nest could cause.
Detect key words (requested, government, destroy, nest, but, declined), tense (past simple and past perfect), structure (request that S + (should) + Vo).
Ta chọn C: vì các nét nghĩa tương đồng, “decline” gần nghĩa với “refuse”. Còn loại A, B và D vì các nét nghĩa “dissappointed”, “ignored” không hề được nhắc đến.
Chọn C
We have had reports that the Prime Minister is making a surprise visit to Hanoi.
We are surprised to hear the visit of the Prime Minister to Hanoi.
The Prime Minister has been reported to be making a surprise visit to Hanoi.
It was reported that the Prime Minister is making a surprise visit to Hanoi.
Surprisingly, people say that the Prime Minister will soon visit Hanoi.
Detect key words (reports, Prime Minister, making, a surprise visit (chuyến thăm bất ngờ, không có sắp xếp trước), Hanoi), tense (present perfect and present continous).
Xét A: “we are surprised” là nét nghĩa sai so với đề. Ta loại.
Xét C: “was reported” là sai thì so với câu đề. Ta loại.
Xét D: “will soon visit” là sai thì so với câu đề. Ta loại.
Xét B: Ta dùng cấu trúc hearsay reports (miêu tả điều người khác nói): S + be + V3 (report) + to + V0 (be making). Câu này đúng nghĩa.
Chọn B
I can spend more time with my grandchildren when I retire.
Since I have retired, I can spend more time with my grandchildren.
Retirement allows me to have more time to take care of my children.
I am looking forward to retiring.
Retirement will free me up to spend more time with my grandchildren.
Detect key words (more time, grandchildren, retire), tense (present simple), structure (when).
Loại A vì dù có đủ các key words nhưng thì và cấu trúc câu lại cho ta nghĩa là “đã nghỉ hưu” trong khi câu đề là “when I retire” tức là khi tôi nghỉ hưu (trong tương lai). Lưu ý: when + SV (present simple -> future meaning).
Loại câu B vì dùng “children” thay vì “grandchildren”.
Loại câu C vì thiếu nghĩa “more time”, “grandchildren”.
Ta chọn D là câu có nghĩa tương đương nhất với cậu ban đầu. Cụm “free me up to spend more time...” (làm tôi rảnh rỗi để dành thời gian) gần nghĩa với “can spend more time” (có thể dành nhiều thời gian).
Chọn D
Anna has decided to reduce the amount of sugar per day.
Anna's decision will be to consume less sugar.
The amount of sugar per day is being reduced.
Anna has determined to cut down on sugar.
Anna has made up her mind to give up sugar.
Detect key words (Anna, decided, reduce, amount, sugar, per day), tense (present perfect).
Xét A: thiếu ý “per day”
Xét B: thiếu ý “Anna”, “decided”
Xét D: ý “give up” (từ bỏ) khác với ý “reduce” (giảm bớt), “make up one's mind” decide
Ta chọn C vì cụm “cut down on” tương đương với “reduce”, “decided” (quyết định) gần nghĩa với “determined” (quyết tâm).
Chọn C
"Shall I help you do the dishes, Carlo?" said Robert.
Robert offered to help Carlo do the dishes.
Robert offered to help Carlo doing the dishes.
Robert offered Carlo with the dishes.
Robert's offer was to do the dishes
Detect key words (Robert - help - Carlo do dishes), tense (past simple), structure (direct speech, Shall I -> offer).
“Shall I...?” dùng để đưa ra đề nghị giúp đỡ, tương đương với từ “offer” - đề nghị.
Sau khi gạch dưới key word, ta thấy các key word được thể hiện đầy đủ trong câu A và B. Câu C và D thiếu lần lượt nghĩa “do” và “Carlo” nên ta loại.
Ta có cấu trúc: “help sb do/ to do sth”, suy ra câu A là đáp án đúng.
Read the passage carefully
Sixteen- What now?
You're 16 and finally you can leave school! By now, you're probably sick of teachers, desks, tests and exams. But don't just run for the exit. You need to think carefully about what to do next.
If you want a professional career, you will need to go to university and get a degree. To do that, you need to stay at high school for another two years. But you needn't stay at the same place. There are several options in the district of Northacre. St. Leopold's School has the best pass rate of all the high schools in the district. It offers a wide range of subjects in the humanities and sciences. St Leopold's is, of course, a private school, so may be too expensive for you. But don't worry, there are several other options if you want to follow the academic route. Knowle Grammar School is a state school, so there are no fees, and it has excellent tuition and facilities. It is a boys' school from the ages of 11-16, but from 16-18 it is co-educational. But it is selective, so you'll have to pass an exam to get in. If you're interested in going into Business, check out Wyle River Academy. This school specialises in subjects like Business Studies, Management and Economics. If you prefer the arts, look at the courses on offer at Northacre College. Here you can study woodwork, art, textiles and much more. Northacre College also offers a wide range of vocational qualifications. You can do a 1-year certificate or a 2-year diploma in subjects like electrics, plumbing, roofing and hairdressing. If you'd prefer to work outdoors, look at Milldown College, where there are courses in Farm Mechanics, Land Management, Animal Management and much more. A final option is to get an apprenticeship with a local or national company. You will get on-the-job training, gain certificates or diplomas and start earning straight away. But be warned - places are limited! Find out more at the Jobs Fair on 26th May at Northacre College.
Which of the following is the main topic of the passage?
All types of schools in the community.
The available educational options for a teenager.
How to leave school.
The entrance to university.
Với câu hỏi này, nếu gặp ở đầu bài, ta nên để làm sau vì nó yêu cầu ta lướt nghĩa toàn bài, mà việc lướt nghĩa toàn bài sẽ được bạn vô tình thực hiện khi trả lời các câu hỏi về chi tiết bên dưới.
Vậy là sau khi trả lời cho các câu còn lại, ta có thể nhìn sơ qua bài và thấy ý của câu C và D đều chỉ là ý nhỏ nêu ở đầu bài để dẫn nhập.
Toàn bài đề cập đến nhiều sự lựa chọn học tập hoặc sự nghiệp khi bạn ở tuổi 16 như : vào trường St. Leopold’s School, Knowle Grammar School, Wyle River Academy ( nếu quan tâm đến kinh doanh - Business Studies), Northacre College. .., suy ra đáp án phải là B. (Ý câu A quá lớn: các loại trường trong cộng đồng.)
Chọn B
Which place is best to study about horses?
St Leopold's.
Wyle River Academy.
Milldown College.
Northacre College.
Để trả lời câu hỏi này, ta tìm thông tin cụ thể theo các key word trong câu hỏi, chú ý tìm “horses”.
Sau khi tìm và không thấy thông tin về “horses”, có lẽ bạn hơi thất vọng nhỉ? Đừng lo! Sẽ phải có từ gì đó gần hoặc liên quan đến “horses”. Ta bắt đầu dò theo tên trường và tìm kỹ hơn nhé!
Xét A: St Leopold's - humanities, sciences
Xét B: Wyle River Academy - business studies, management, economics
Xét C: Milldown College - farm mechanics, land management, animal management...
Xét D: Northacre College - woodwork, art, textiles...
Bạn thấy đáp án chưa? Câu C: Milldown College có “animal management”, có thể suy ra là nơi này ta có thể học về “horses”.
Chọn C
The word 'it' in bold refers to:
St. Leopold's School.
pass rate.
district.
Knowle Grammar School.
Ta tìm câu đứng trước câu có “it”:
"St. Leopold's School has the best pass rate of all the high schools in the district. It offers a wide range of subjects in the humanities and sciences."
Sau khi gạch dưới các danh từ có trong câu đó (không gạch “high schools” vì đáp án không có nêu), ta loại được đáp án D vì không hề được nhắc đến.
Nhờ xét tiếp nghĩa “offers a wide range of subjects” (có nhiều môn học), ta hiểu “it” này phải là trường, suy ra đáp án là A.
“District”: quận, khu vực; “pass rate”: tỷ lệ đậu
Chọn A
The word "co-educational" in the passage is closest in meaning to:
being cooperative in education.
helping students to live together peacefully.
separating boys from girls.
teaching both male and female students.
Xét câu có “co-educational”:
"It is a boys' school from the ages of 11-16, but from 16-18 it is co-educational."
Ta đoán được nghĩa của “co-educational” từ cậu trên là trường cho cả nam và nữ. Suy ra đáp án là D.
What is the problem with apprenticeships?
There are few available places.
They are expensive.
They don't give you any qualifications.
They are unlimited.
Ta tìm đoạn có nhắc đến “apprenticeship”:
"A final option is to get an apprenticeship with a local or national company. You will get on-
the-job training, gain certificates or diplomas and start earning straight away. But be warned - places are limited!”
“Be warned”: hãy lưu ý
Vậy đáp án là câu A: “limited” gần nghĩa với “few available”.Cho S là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị của hàm số có hai điểm cực trị A, B sao cho diện tích của tam giác OAB bằng 64, với O là gốc tọa độ. Tổng các phần tử của S là
2.
0.
1.
-1.
Chọn A
Tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức z, biết rằng số phức z2 có điểm biểu diễn nằm trên trục hoành.
Trục hoành.
Trục tung.
Đường phân giác góc phần tư thứ (I) và thứ (III).
Trục hoành và trục tung.
Chọn D
Cho khối lăng trụ đứng tam giác ABC.A'B'C'. Gọi M, N, P ,Q lần lượt là các diểm thuộc thỏa mãn . Gọi lần lượt là thể tích khối tứ diện. MNPQ và . Tính tỷ số .
.
.
.
.
Chọn D
Đổi biến x= 4sin t của tích phân ta được
.
.
.
Chọn B
Đặt . Hãy biểu diễn theo a và b.
.
.
.
.
Chọn C
Nếu tất cả các đường chéo của đa giác đều có 12 cạnh được vẽ thì số đường chéo là
121.
66.
132.
54.
Chọn D
Hai xạ thủ bắn mỗi người một viên đạn vào bia, biết xác suất bắn trúng vòng 10 của xạ thủ thứ nhất là 0,75 và của xạ thủ thứ hai là 0,85. Tính xác suất để có ít nhất một viên đạn trúng vòng 10.
0,9625.
0,325.
0,6375.
0,0375.
Chọn A
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình . Trong số các đường thẳng sau đây, mặt cầu (S) tiếp xúc với đường thẳng nào?
.
Trục Ox.
Trục Oy.
Trục Oz.
Chọn A
Một lớp học có 45 học sinh bao gồm ba loại: giỏi, khá và trung bình. Số học sinh trung bình chiếm số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng số học sinh còn lại. Tính số học sinh giỏi của lớp.
11 học sinh.
10 học sinh.
9 học sinh.
12 học sinh.
Chọn C
Cho hai vòi nước cùng lúc chảy vào một bể cạn. Nếu chảy riêng từng vòi thì vòi thứ nhất chảy đầy bể nhanh hơn vòi thứ hai 4 giờ. Khi nước đầy bể, người ta khoá hai vòi lại, đồng thời mở vòi thứ ba cho nước chảy ra thì sau 6 giờ bể cạn nước. Khi nước trong bể đã cạn mở cả ba vòi thì sau 24 giờ bể lại đầy nước. Hỏi nếu chỉ dùng vòi thứ nhất thì sau bao lâu bể đầy nước?
9 giờ.
7 giờ.
10 giờ.
8 giờ.
Chọn D
Năm bạn A, B, C, D, E cùng chơi một trò chơi trong đó mỗi bạn sẽ là thỏ hoặc rùa. Thỏ luôn nói dối còn rùa luôn nói thật:
A nói rằng: B là một con rùa.
C nói rằng: D là một con thỏ.
E nói rằng: A không phải con thỏ.
B nói rằng: C không phải con rùa.
D lại nói rằng: E và A là hai con thú khác nhau.
Hỏi ai là con rùa?
E.
A, C.
B.
C.
Trường hợp 1:
A là rùa → A nói thật.
Mà A nói rằng: B là một con rùa → B là rùa → B nói thật.
Mà B nói rằng: C không phải con rùa → C là thỏ → C nói dối.
Mà C nói rằng: D là một con thỏ → D là rùa → D nói thật.
Mà D lại nói rằng: E và A là hai con thú khác nhau → E là thỏ → E nói dối.
Mà E nói rằng: A không phải con thỏ → A là thỏ ( mâu thuẫn ).
Trường hợp 2:
A là thỏ → A nói dối.
Mà A nói rằng: B là một con rùa → B là thỏ → B nói dối.
Mà B nói rằng: C không phải con rùa → C là rùa → C nói thật.
Mà C nói rằng: D là một con thỏ = D là thỏ → D nói dối.
Mà D lại nói rằng: E và A là hai con thú khác nhau → E là thỏ → E nói dối.
Mà E nói rằng: A không phải con thỏ → A là thỏ ( thỏa mãn)
Vậy C là rùa.
Có hai bạn làm một việc tốt. Thầy hỏi đến 5 bạn nhưng các bạn đều không ai nhận.
Các bạn đã trả lời:
• A: B và C làm
• D: E và G làm
• E: G và B làm
• C: A và B làm
• B: D và E làm
Điều tra thấy rằng, không bạn nào nói đúng hoàn toàn và có 1 bạn nói sai hoàn toàn. Hỏi ai đã làm việc tốt đó?
C và D.
A và E
B và D.
B và C.
Sử dụng phương pháp lập bảng với hàng ngang trên cùng là 6 bạn A,B,C,D,E, G, Hàng dọc ngoài cùng là 5 phát biểu của A, B, C, D, E. Kí hiệu “1” là “đã làm việc tốt”.
Với cách lập bảng và quy ước như trên thì yêu cầu bài toán sẽ tương đương với: Tính theo hàng dọc từ trên xuống phải có 4 ô được đánh số 1, một ô trống (có năm bạn, một bạn nói sai hoàn toàn) và không được có hai số 1 trên một hàng (không có bạn nào nói đúng hoàn toàn)
+) Căn cứ vào phát biểu của 4 bạn A, B, C, D, E ta có bảng sau:
| A | B | C | D | E | G |
A |
| 1 | 1 |
|
|
|
B |
|
|
| 1 | 1 |
|
C | 1 | 1 |
|
|
|
|
D |
|
|
|
| 1 | 1 |
E |
| 1 |
|
|
| 1 |
+) Xét đáp án A: C và D cùng làm thì ô (CA);(DB) đánh số 1. Tính từ trên xuống chỉ có 2 ô có số 1 (không đủ 4 ô đánh số 1) nên trường hợp này bị loại.
| A | B | C | D | E | G |
A |
|
| 1 |
|
|
|
B |
|
|
| 1 |
|
|
C |
|
|
|
|
|
|
D |
|
|
|
|
|
|
E |
|
|
|
|
|
|
+) Xét đáp án B: A và E cùng làm. Lúc này ô(AC);(EB);(ED)được đánh số 1. Tính từ trên xuống có 3 ô được đánh số 1 (không đủ 4 ô đánh số 1) nên trường hợp này bị loại.
| A | B | C | D | E | G |
A |
|
|
|
|
|
|
B |
|
|
|
| 1 |
|
C | 1 |
|
|
|
|
|
D |
|
|
|
| 1 |
|
E |
|
|
|
|
|
|
+) Xét đáp án C: B và D cùng làm. Lúc này (BA), (BC),(BE), (DB) được đánh số 1. Xét từ trên xuống theo chiều dọc có 4 ô được đánh số 1 và một ô trống, đồng thời không vi phạm điều kiện có phát biểu sai cả hai bạn. Do đó đáp án C thỏa mãn.
| A | B | C | D | E | G |
A |
| 1 |
|
|
|
|
B |
|
|
| 1 |
|
|
C |
| 1 |
|
|
|
|
D |
|
|
|
|
|
|
E |
| 1 |
|
|
|
|
+) Xét đáp án D: B và C cùng làm, lúc này các ô (BA); (BC); (BE); (CA) đều được đánh số 1. Lúc này Á nói đúng cả hai bạn nên vi phạm điều kiện, trường hợp này bị loại.
| A | B | C | D | E | G |
A |
| 1 | 1 |
|
|
|
B |
|
|
|
|
|
|
C |
| 1 |
|
|
|
|
D |
|
|
|
|
|
|
E |
| 1 |
|
|
|
|
Chọn C
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 53 và 54
Có 5 người sống trong một căn hộ. Ông Smith, vợ ông, con trai họ, chị gái ông Smith và cha của ông ấy. Mỗi người đều có công việc. Một người là nhân viên bán hàng, một người khác là luật sư, một người làm việc tại bưu điện, một người là kĩ sư và một người là giáo viên. Luật sư và giáo viên không có quan hệ huyết thống. Nhân viên bán hàng thì lớn tuổi hơn chị chồng và người giáo viên. Người kĩ sư lớn tuổi hơn người làm việc trong bưu điện. Biết rằng luật sư và giáo viên đều là nữ.
Cha ông Smith làm nghề gì?
Nhân viên bán hàng.
Luật sư.
Kĩ sư.
Giáo viên.
Suy luận từ giả thiết: “Nhân viên bán hàng lớn tuổi hơn chị chồng và người giáo viên”.
Do đó nhân viên bán hàng có thể là cha ông Smith hoặc là vợ ông Smith
Mà “luật sư và giáo viên đều là nữ nên nhân viên bán hàng không thể là vợ ông Smith
Vậy nhân viên bán hàng là cha ông Smith.
Chọn A
Ai làm nghề giáo viên?
Ông Smith.
Vợ ông Smith.
Chị gái ông Smith.
Con trai ông Smith
Vì “luật sư và giáo viên đều là nữ” và “luật sư và giáo viên không có quan hệ huyết thống” nên giáo viên là vợ ông Smith hoặc là chị chồng ông Smith.
Từ giả thiết “nhân viên bán hàng thì lớn tuổi hơn chị chồng và người giáo viên” suy ra chị chồng không phải là giáo viên.
Do đó giáo viên là vợ ông Smith
Chọn B
“Nếu bạn có thể đưa ra bằng chứng là bạn bị bệnh, bạn sẽ được thi lại”. Nếu như mệnh đề trên là đúng thì điều nào sau đây cũng đúng?
I. Nếu bạn không thể đưa ra bằng chứng là bạn bị bệnh, bạn không được thi lại.
II. Nếu bạn muốn được thi lại, bạn phải đưa ra bằng chứng là bạn bị bệnh.
III. Nếu như bạn không được thi lại thì bạn đã không đưa ra bằng chứng là bạn bị bệnh.
Chỉ I đúng.
Chỉ II đúng.
Chỉ III đúng.
Chỉ I và II đúng.
Gọi mệnh đề P: “Bạn có thể đưa ra bằng chứng là bạn bị bệnh”, mệnh đề Q: “Bạn sẽ được thi lại”. Mệnh đề bài cho có dạng được phát biểu là: “Nếu bạn không được thi lại thì bạn đã không đưa ra bằng chứng là bạn bị bệnh”.
Chọn C
Ở thành phố T có một cặp sinh đôi khá đặc biệt. Tên hai cô là Nhất và Nhị. Những điều ly kì về hai cô lan truyền đi khắp nơi. Cô Nhất không có khả năng nói đúng vào những ngày thứ hai, thứ ba và thứ tư, còn những ngày khác nói đúng. Cô Nhị nói sai vào những ngày thứ ba, thứ năm và thứ bảy, còn những ngày khác nói đúng. Một lần tôi gặp hai cô và hỏi một trong hai người:
- Cô hãy cho biết, trong hai người cô là ai?
- Tôi là Nhất.
- Cô hãy nói thêm, hôm nay là thứ mấy?
- Hôm qua là Chủ Nhật.
Cô kia bỗng xen vào:
Ngày mai là thứ sáu.
Tôi sững sờ ngạc nhiên: - Sao lại thế được? Và quay sang hỏi cô đó.
- Cô cam đoan là cô nói thật chứ?
- Ngày thứ tư tôi luôn nói thật. Cô đó trả lời.
Hai cô bạn làm tôi lúng túng thực sự, nhưng sau một hồi suy nghĩ tôi đã xác định được cô nào là cô Nhất, cô nào là cô Nhị, thậm chí còn xác định được ngày hôm đó là thứ mấy. Hỏi ngày hôm đó là thứ mấy?
Thứ hai.
Thứ ba.
Thứ sáu.
Thứ năm.
Theo đề bài ta có: Cô Nhất nói sai Thứ hai, thứ ba, thứ tư, cô Nhị nói sai: Thứ ba, thứ năm, thứ bảy.
Từ câu trả lời của cô gái thứ nhất: “Hôm qua là Chủ nhật” ta thấy nếu câu này đúng thì hôm nay là thứ hai.
Mà cô Nhất không nói đúng vào thứ hai.
Mà lúc trước cô gái trả lời cô ấy là cô Nhất → Điều này mâu thuẫn.
Vậy cô gái trả lời trước là cô Nhị.
Ngày tôi gặp hai cô là ngày cô Nhị nói sai → Hôm đó là thứ ba, hoặc thứ năm, hoặc thứ bảy (1)
Cô gái thứ hai là cô Nhất nói rằng: “Ngày thứ tư tôi luôn luôn nói thật”, tức là đang nói sai, do đó ngày hôm đó phải là thứ hai, hoặc thứ ba, hoặc thứ tư”. (2)
Từ (1)và (2) ta suy ra hôm đó là thứ ba.
Chọn B
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 57 đến 60
Trong một thành phố, hệ thống giao thông bao gồm một tuyến xe điện ngầm và một tuyến xe buýt.
+) Tuyến xe điện ngầm đi từ T đến R đến S đến G đến H đến I, dừng lại ở mỗi bến, sau đó quay lại, cũng dừng ở các bến theo thứ tự ngược lại.
+) Tuyến xe buýt đi từ R đến W đến L đến G đến F, dừng lại ở mỗi bến, sau đó quay lại, cũng dừng ở các bến theo thứ tự ngược lại.
+) Trên mỗi tuyến, có những xe buýt và xe điện thường, loại này dừng ở mỗi bến. Trong giờ cao điểm, có một chiếc xe buýt express mà chỉ dừng ở các bến R, L và F, quay trở lại, cũng chỉ dừng ở 3 bến nói trên theo thứ tự ngược lại.
+) Một hành khách có thể chuyển từ tuyến xe điện hay xe buýt sang tuyến kia khi xe buýt và xe điện dừng lại ở bến cùng tên.
+) Không thể chuyển từ xe buýt express sang xe buýt thường.
+) Trong thành phố không còn loại phương tiện giao thông công cộng nào khác.
Để đi bằng phương tiện giao thông công cộng từ I đến W trong giờ cao điểm, một hành khách phải làm gì sau đây?
Đổi sang xe buýt ở điểm G.
Chỉ dùng xe điện ngầm.
Lên một chiếc xe buýt thường.
Lên xe buýt đi qua L.
SƠ ĐỒ CÁC TUYẾN XE CÔNG CỘNG: (sử dụng để giải từ câu 57 đến câu 60

+ Đường liền nét: tuyến xe điện ngầm.
+ Đường nét đứt: tuyến xe buýt.
+ Được khoanh tròn: bến mà chiếc xe buýt express dừng lại đón trả khách.
Nhìn vào sơ đồ điểm bắt đầu là I (chỉ có tuyến xe điện ngầm) và điểm đến là W (chỉ có tuyến xe buýt): bắt buộc phải sử dụng cả 2 phương tiện xe điện ngầm và xe buýt nên ta loại cả 3 đáp án B, C, D (vì chỉ sử dụng 1 phương tiện).
Chọn A
Nếu một vụ cháy làm đóng cửa đoạn đường điện ngầm ở R, nhưng xe điện ngầm vẫn chạy được từ I đến S và xe buýt vẫn dừng ở R, một hành khách bất kỳ KHÔNG THỂ đi bằng phương tiện giao thông công cộng đến
F.
L.
R.
T.
Vì vụ cháy làm đóng cửa đoạn đường điện ngầm ở R nên xe điện ngầm không đến được điểm T, và T không có tuyến xe buýt nên hành khách bất kỳ KHÔNG THỂ đi bằng phương tiện giao thông công cộng đến T.
Chọn D
Chỉ sử dụng xe buýt, hành khách KHÔNG THỂ đi bằng phương tiện giao thông công cộng từ
F đến W.
G đến R.
L đến H.
L đến R
Hành khách chỉ sử dụng xe buýt và điểm H không có tuyến xe buýt nên hành khách không thể chỉ đi xe buýt đến được H.
Chọn C
Để di chuyển bằng phương tiện giao thông công cộng từ S đến I, hành khách phải đi qua các bến nào sau đây?
Chỉ G và H.
Chỉ F, G và H.
Chỉ H, L và W.
Chỉ F, H, L và W.
Dựa vào thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 61 đến 63
Biểu đồ dưới đây thể hiện doanh thu hoạt động tài chính của công ty cổ phần X (tính theo đơn vị tỉ VNĐ) từ quý 1/2016 đến quý 2/2017. Dựa vào biểu đồ bên, hãy trả lời các câu hỏi sau đây

Doanh thu hoạt động tài chính trung bình mỗi quý của công ty X trong giai đoạn đang xét là bao nhiêu tỉ VNĐ?
128, 33.
120, 31.
153,98.
769, 9.
Ta có doanh thu trung bình mỗi quý là:
tỉ VNĐ
Chọn A
Doanh thu hoạt động tài chính quý 4/2016 chiếm bao nhiêu phần trăm tổng doanh thu hoạt động tài chính của công ty X trong năm 2016?
20,48%.
19,31%.
22,68%.
25,47%.
Tổng doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 của công ty X là: tỉ VNĐ.
Doanh thu quý 4/2016 chiếm: doanh thu hoạt động tài chính năm 2016.
Chọn D
Doanh thu hoạt động tài chính 6 tháng đầu năm 2017 giảm bao nhiêu phần trăm so với cùng kỳ năm trước?
153, 25%.
80,33%.
408, 39%.
44,85%.
Tổng doanh thu 6 tháng đầu năm 2017 là: tỉ VNĐ
Tổng doanh thu 6 tháng đầu năm 2016 là: tỉ VNĐ
Ta có tỉ lệ tăng trưởng của doanh thu 6 tháng đầu năm 2017 so với cùng kỳ năm trước là:
Như vậy, doanh thu 6 tháng đầu năm 2017 giảm 80,33% so với cùng kỳ năm trước.
Chọn B
Dựa vào thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 64 đến 67
Bảng số liệu sau đây cho biết chỉ tiêu bán lẻ và doanh số bán hàng các mặt hàng của cửa hàng điện thoại X trong năm 2019 (đơn vị tính: chiếc)
Sản phẩm | Chỉ tiêu bán hàng cả năm | Doanh số bán hàng | ||
Quý 1/2019 | Quý 2/2019 | Quý 3/2019 | ||
Điện thoại di động | 4500 | 895 | 1140 | 1390 |
Máy tính bảng | 1500 | 250 | 380 | 510 |
Laptop | 2500 | 450 | 710 | 680 |
Phụ kiện | 4000 | 980 | 1220 | 1270 |
Tính đến hết quý 2/2019, mảng điện thoại di động đã hoàn thành bao nhiêu phần trăm so với mục tiêu đề ra?
54,7%.
45,2%.
25,3%.
48,2%.
Sau khi xử lý số liệu ta thu được bảng sau
Sản phẩm | Chỉ tiêu bán hàng cả năm | Doanh số bán hàng | ||
Quý 1/2019 | Quý 2/2019 | Quý 3/2019 | ||
Điện thoại di động | 4500 | 895 | 1140 | 1390 |
Máy tính bảng | 1500 | 250 | 380 | 510 |
Laptop | 2500 | 450 | 710 | 680 |
Phụ kiện | 4000 | 980 | 1220 | 1270 |
Tổng | 12500 | 2575 | 3450 | 3850 |
Phần trăm hoàn thành của mảng điện thoại di động là .
Chọn B
Doanh số bán hàng của quý 3/2019 tăng bao nhiêu phần trăm so với quý 2/2019?
11,6%.
56%.
3,2%.
10,4%
Tỉ lệ tăng trưỡng của quý 3/2019 so với quý 2/2019 là: .
Chọn A
Tổng sản phẩm bán ra 6 tháng đầu năm đạt được bao nhiêu phần trăm chỉ tiêu bán hàng trong năm 2019?
51%.
35,3%.
43,8%.
48, 2%.
Tổng sản phẩm bán ra 6 tháng đầu năm: sản phẩm
Phần trăm hoàn thành: .
Chọn D
Tổng kết năm 2019, số lượng sản phẩm bán ra của công ty X vượt chỉ tiêu 10,12%. Biết rằng trong quý 4/2019, tỉ lệ tăng trưởng của các mảng máy tính bảng, laptop và phụ kiện lần lượt là -17,7%, 35,3% và 30,3% so với quý 3/2019. Số lượng điện thoại di động bán ra trong quý 4/2019 của cửa hàng X gần với con số nào sau đây?
1776.
1665.
720.
1250.
Tổng chỉ tiều bán hàng đề ra: 12500 sản phẩm.
Do vượt chỉ tiêu 10,12\% nên tổng số lượng sản phẩm bán ra trong năm 2019 là:
sản phẩm.
Doanh số quý 4 là: . Ta có
| Doanh số quý 3/2019 | Tỉ lệ tăng trưởng của quý 4/2019 so với quý 3/2019 | Doanh số quý 4/2019 |
Máy tính bảng | 510 | -17,7% | 420 |
Laptop | 680 | 35,3% | 920 |
Phụ kiện | 1270 | -30,3% | 885 |
Vậy doanh số mảng điện thoại của quý 4/2019 là: .
Chọn B
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 68 đến 70
Điểm kiểm tra giữa kì và cuối kì môn Hóa học của 6 học sinh được biểu diễn bằng biểu đồ sau. Tổng điểm mỗi bài kiểm tra là 100.

Bạn nào có sự tiến bộ rõ rệt nhất trong 6 bạn học sinh trên?
Lân.
Thắng.
Thủy.
Tuấn.
Chúng ta có thể thấy ngay học sinh đó là Tuấn.
Tỉ lệ tăng điểm của Tuấn là .
Tỉ lệ tăng điểm của Lân là .
...
Chọn D
Điểm trung bình bài thi cuối kì của 6 bạn trên tăng khoảng bao nhiêu phần trăm so với điểm trung bình giữa kì?
8,8%.
8,7%.
8,6%.
8,5%.
Tỉ lệ đó bằng
Chọn B
Điểm bài thi cuối kì của Tuấn ít hơn khoảng bao nhiêu phần trăm so với điểm cuối kì của Thắng?
12,4%.
87,6%.
8,6%.
14,5%.
Tỉ lệ đó bằng .
Chọn A
Sáu nguyên tố với số hiệu nguyên tử là 3, 11, 19, 37, 55 và 87 cùng thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn hóa học. Sáu nguyên tố đó được sắp xếp vào cùng một nhóm vì chúng đều có đặc điểm chung là
đều là kim loại.
đều nhẹ hơn nước.
đều có một electron ở lớp ngoài cùng.
đều có số hiệu nguyên tử là các số lẻ.

Một thí nghiệm được thiết lập như hình vẽ bên với hai mẩu bông gòn được đặt cùng lúc ở hai đầu của ống (hình bên).

Cho các phát biểu sau đây
1. Phân tử amoniac và phân tử hiđro clorua đều khuếch tán trong ống.
2. Amoniac phản ứng với hidro clorua tạo thành amoni clorua dạng khói trắng.
3. Sau một thời gian trong ống xuất hiện khói trắng tại vị trí R.
Phát biểu đúng là
1 và 2.
2 và 3.
chỉ có 2.
1, 2 và 3.
Phát biểu 1 đúng: dung dịch NH3 đậm đặc và dung dịch HCl đậm dặc có khả năng khuếch tán cao.
Phát biểu 2 dúng:
Phát biểu 3 sai: NH3 có khả năng khuếch tán nhanh hơn HCl nên vị trí xuất hiện khói trắng NH4Cl là ở vị trí p.
Chọn A
1 dm3 ứng vừa đủ với 5 dm3 O2 (các thể tích đo cùng điều kiện) chỉ thu được CO2 và H2O. Khí X là
metan, CH4.
etan, C3H6.
propan, C3H8
butan, C4H10.
Propan, C3H8.
Chọn C
Bảng sau đây mô tả thông tin của 4 kim loại và các hợp chất của chúng
Kim loại | Khả năng phản ứng với loạiaxit H2SO4 loãng | Khả năng phản ứng củaoxit tương ứng của các kim loại trên với H2/t° | Khả năng phản ứng củacác kim loại với dung dịch muối sunfat vủa J |
G | Giải phóng khí H2 | Có phản ứng | Không phản ứng |
H | Không phản ứng | Có phản ứng | Không phản ứng |
I | Giải phóng khí H2 | Không phản ứng | Đẩy được J ra khỏi muối |
J | Giải phóng khí H2 | Không phản ứng | Không phản ứng |
Khả năng hoạt động (tính khử) của các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần như sau
H> G > J > I.
I>H > G > J.
I> J > G > H.
H> J > G > I.
Dựa vào khả năng phản ứng với axit H2SO4 loãng của các kim loại dễ thấy H là kim loại yếu nhất.
Dựa vào khả năng phản ứng của oxit tương ứng của các kim loại với H2/t° dễ thấy I, J mạnh hơn G, H.
Dựa vào khả năng phản ứng của các kim loại với dung dịch muối sunfat của J dễ thấy I mạnh hơn J.
Vậy thứ tự hoạt động của các kim loại theo chiều giảm dần là .
Chọn C
Một con lắc lò xo có độ cứng 10 N/m dao động điều hòa dưới tác dụng lực kéo về (N,s). Dao động của vật có biên độ là
3 cm.
8 cm.
10 cm.
16 cm.
Chọn A
Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với vận tốc không đổi, trong khoảng thời gian 12 s sóng truyền được 36 m. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
2 m/s.
31,5 m/s.
3 m/s.
6,0 m/s.
Chọn C
Một con lắc lò xo dao động tắt dần,cứ sau mỗi chu kì biên độ giảm 3%. Phần trăm năng lượng của con lắc bị mất đi sau một dao động toàn phần là
Chọn B
Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với vận tốc không đổi, trong khoảng thời gian 12 s sóng truyền được 36 m. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
2 m/s.
31,5 m/s.
3 m/s.
6,0 m/s.
Chọn C
Cônsixin là một loại hoá chất thường được sử dụng làm dược phẩm để điều trị bệnh gút, đôi khi làm chất độc để tiêu diệt một số loài thú (chó, mèo) và trong nhân giống cây trồng nói riêng cũng như gây đột biến nhân tạo nói chung, chất này được sử dụng rộng rãi, thường để tạo ra tế bào đa bội hoặc thể đa bội. Vậy vai trò của Cônsixin trong quá trình tạo đa bội là
cản trở sự hình thành eo thắt phân chia tế bào, gây ra đột biến dị bội.
cản trở sự hình thành trung tử, gây ra đột biến đa bội.
cản trở sự hình thành thoi vô sắc, gây ra đột biến đa bội.
cản trở sự hình thành cromatit, gây ra đột biến dị bội.
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào. Chu kì tế bào gồm 2 thời kì: Kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian gồm 3 pha:
+ G1 : Tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.
+ S: Nhân đôi ADN, NST; các NST dính nhau ở tâm động tạo thành NST kép.
+ G2: Tổng hợp các chất cho tế bào.
Như vậy để gây đột biến hiệu quả cần xử lí Cônsixin vào pha G2 của chu kì tế bào vì: Sự tổng hợp các vi ống hình thành thoi phân bào bắt đầu từ pha G2. Cơ chế tác động của cônsixin là ức chế sự hình thành các vi ống, xử lí Cônsixin lúc này sẽ có tác dụng ức chế sự hình thành thoi phân bào. Hiệu quả tạo đột biến đa bội sẽ cao.
Chọn C
Cho sơ đồ sau: Câu nào miêu tả sơ đồ trên là đúng nhất

Sơ đồ trên miêu tả quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li tập tính, sự trao đổi vốn gen của quần thể A và B ngày càng giảm, loài mới được hình thành khi cách li sinh sản vớiquần thể gốc.
Sơ đồ trên miêu tả quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li sinh thái, sự trao đổi vốn gen của quần thể A và B ngày càng giảm, loài mới được hình thành khi cách li sinh sản với quần thể gốc. Quá trình này thường xảy ra với các loài động vật có khả năng phát tán mạnh.
Sơ đồ trên miêu tả quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, sự trao đổi vốn gen của quần thể A và B ngày càng ít, loài mới được hình thành khi có cách li sinh sản diễn ra. Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn chuyển tiếp.
Sơ đồ trên miêu tả quá trình hình thành loài mới bằng cơ chế cách li bất kì, sự trao đổi vốn gen của quần thể A và B ngày càng ít, loài mới được hình thành khi có cách li sinh sản.
Cách li là quá trình ngăn cản quá trình giao phối của các thể trong quần thể với nhau và làm tăng cường sự sai khác vốn gen giữa các quần thể so với quần thể ban đầu. Các kiểu cách li : cách li địa lí và cách li sinh sản.
Như vậy hình trên thể hiện quá trình cách li bất kì dựa vào quần thể gốc. Do chọn lọc tự nhiên tác động hình thành hướng sinh vật khác nhau. Sự khác nhau ngày càng phân hóa cao nên sự sai khác vốn gen càng lớn. Loài mới được hình thành và phân biệt bởi các lí sinh sản (trước và sau hợp tử).
Chọn D
Ở người, bệnh mù màu hồng lục do gen lặn trên NST giới tính X qui định, bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường. Các nhóm máu do một gen gồm 3 alen nằm trên cặp NST thường khác qui định. Xác định: Số kiểu gen nhiều tối đa và số kiểu giao phối tối đa trong quần thể lần lượt là bao nhiêu?
84 và 1478.
90 và 1944.
112 và 1548.
72 và 2420.

Cho ví dụ sau: Nồng độ các chất trong cơ thể người luôn luôn được duy trì ở một mức độ nhất định, khi xảy ra mất cân bằng sẽ có các cơ chế điều hòa để đưa cơ thể về trạng thái bình thường. Ví dụ trên chứng minh đặc điểm nào của các cấp tổ chức sống?
Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Thế giới sống liên tục tiến hóa.
Thế giới sống có khả năng tự điều chỉnh.
Thế giới sống là hệ thống mở.
Thế giới sống sinh vật được tổ chức theo các nguyên tắc sau:
+ Nguyên tắc thứ bậc: Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên.
+ Hệ thống mở, tự điều chỉnh:
• Hệ thống mở: Mọi sinh vật đều không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường
→ Góp phần làm biến đổi môi trường.
• Tự điều chỉnh: Mọi cấp tổ chức sống đều có khả năng tự điều chỉnh nhằm đảm bảo duy trì và điều hòa cân bằng động trong hệ thống → Tổ chức sống tồn tại và phát triển.
+ Thế giới sống liên tục tiến hóa: Các sinh vật có những đặc điểm chung.
Như vậy khi nồng độ các chất trong cơ thể bị tăng hoặc giảm thì cơ thể có khả năng điều chỉnh quanh vị trí cân bằng cho cơ thể. Quá trình này gọi là khả năng điều chỉnh của cơ thể.
Chọn C
Trong bốn điểm cực của phần đất liền trên lãnh thổ Việt Nam, các điểm cực nào giáp biển?
Điểm cực Bắc và điểm cực Nam.
Điểm cực Đông và điểm cực Nam.
Điểm cực Bắc và điểm cực Đông.
Điểm cực Tây và điểm cực Nam.
- Bốn điểm cực của phần đất liền trên lãnh thổ Việt Nam là:
1. Điểm cực Bắc: Lũng Cú, Hà Giang (không giáp biển).
2. Điểm cực Nam: Đất Mũi, Cà Mau (giáp biển).
3. Điểm cực Đông: Vạn Thạnh, Khánh Hòa (giáp biển).
4. Điểm cực Tây: Sín Thầu, Điện Biên (không giáp biển).
Chọn B
Địa hình thấp và hẹp ngang, được nâng ở hai đầu và thấp trũng ở giữa là đặc điểm của vùng núi
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Tây Bắc.
Đông Bắc.
- Câu A đúng: Vùng núi Trường Sơn Bắc có địa hình thấp và hẹp ngang, được nâng ở hai đầu và thấp trũng ở giữa
- Câu B: Vùng núi Trường Sơn Nam gồm địa hình núi ở phía đông, phía tây là các bề mặt cao nguyên badan, các bán bình nguyên xen đồi.
- Câu C: Vùng núi Tây Bắc có địa hình cao nhất nước chạy hướng tây bắc – đông nam.
- Câu D: Vùng núi Đông Bắc gồm bốn cánh cung núi lớn. Địa hình núi thấp chiếm ưu thế.
Chọn A
Đỉnh núi nào sau đây được xem là “Nóc nhà Đông Nam Bộ”?
Bạch Mã.
Bà Đen.
Chứa Chan.
Ngọc Linh.
Độ cao các đỉnh núi:
1. Bạch Mã: 1444m (là ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ).
2. Bà Đen: 986m (thuộc vùng Đông Nam Bộ)
3. Chứa Chan: 837m (thuộc vùng Đông Nam Bộ).
4. Ngọc Linh: 2598m (thuộc vùng Tây Nguyên).
Chọn B
“Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây
Bên nắng đốt, bên mưa quây.”
(Trích “Sợi nhớ sợi thương”, Thúy Bắc)
Loại gió tạo nên sự khác biệt về thời tiết ở hai sườn của dãy Trường Sơn là
gió Tín phong.
gió mùa mùa hạ.
gió Tây ôn đới.
gió mùa mùa đông.
Gió mùa mùa hạ: Hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10, có hai luồng gió cùng thổi hướng tây nam vào nước ta. Gió mùa mùa hạ gây mưa lớn cho Nam Bộ, Tây Nguyên và có thể gây nên hiệu ứng phơn khô nóng ở Bắc Trung Bộ, Tây Bắc.
Chọn B
Liên Xô là nước mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người vì đã
đưa con người lên sao Hỏa.
đưa Neil Armstrong lên Mặt Trăng.
đưa I. Gagarin bay quanh Trái Đất.
phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
SGK lớp 12 – trang 11
Về khoa học - kĩ thuật,... Năm 1961, Liên Xô đã phóng con tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ I. Gagarin bay vòng quanh Trái Đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
Chọn C
Sự kiện ngày 11/9/2001 ở nước Mĩ cho thấy
tình trạng Chiến tranh lạnh vẫn còn tiếp diễn ở nhiều nơi.
hòa bình, hợp tác không phải là xu thế chủ đạo của quan hệ quốc tế.
cục diện hai cực trong quan hệ quốc tế chưa hoàn toàn chấm dứt.
nhân loại đang phải đối mặt với một nguy cơ và thách thức lớn.
Sự kiện ngày 11 - 9 đã đặt các quốc gia - dân tộc đứng trước những thách thức của chủ nghĩa khủng bố với những nguy cơ khó lường. Nó đã gây ra những tác động to lớn, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và cả trong quan hệ quốc tế. Ngày nay, các quốc gia dân tộc vừa có những thời cơ phát triển thuận lợi, vừa phải đối mặt với những thách thức vô cùng gay gắt.
Chọn D
Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?
Tổng khởi nghĩa tháng Tám thắng lợi trên cả nước.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Nhân dân Huế biểu tình thị uy.
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.
Chiều 30 – 8, trong cuộc mít tinh lớn có hàng vạn quần chúng tham gia, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị. Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp
Chọn B
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 được tiến hành qua các chiến dịch
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Tây Nguyên, Cần Thơ, Hồ Chí Minh.
Buôn Ma Thuột, Cần Thơ, Hồ Chí Minh.
Buôn Ma Thuột, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975
a) Chiến dịch Tây Nguyên (từ ngày 4 – 3 đến ngày 24 – 3)
b) Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (từ ngày 21 – 3 đến ngày 29 – 3)
c) Chiến Hồ Chí Minh (từ ngày 26 – 4 đến ngày 30 – 4).
Chọn A
Một sinh viên lắp hệ điện phân dung dịch theo sơ đồ như hình bên. Nếu thu được 1,28 gam đồng thì khối lượng bạc thu được là bao nhiêu

2,16 g.
0,64 g.
1,08 g.
4,32 g.
Chọn D
Có bốn dung dịch riêng biệt, mỗi dung dịch chứa 1 gam của một loại ion trong bốn ion: Fe2+, Fe3+, Cu2+ và Zn2+. Thêm lượng dư dung dịch NaOH vào bốn dung dịch trên và cân khối lượng kết tủa thu được. Giản đồ nào sau đây mô tả đúng về mối tương quan của khối lượng kết tủa thu được từ bốn dung dịch trên với nhau?





Sử dụng dữ kiện sau cho câu 93 và 94
Một sinh viên muốn tách riêng hai chất lỏng là hexan (nhiệt độ sôi là 69°C) và heptan (nhiệt độ sôi là 98°C), sinh viên ấy thiết kế phản ứng như sơ đồ hình bên.

Hãy cho biết tên phương pháp tách rời hai chất mà bạn sinh viên đã thực hiện?
Phương pháp chiết.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp kết tinh.
Phương pháp li tâm.
Hai chất cần tách rời là hai chất lỏng tan vào nhau và có nhiệt độ sôi chênh lệch tương đối nhiều, nên phương pháp thích hợp để tách hai chất là phương pháp chưng cất phân đoạn. Nguyên tắc của phương pháp chưng cất phân đoạn là chất có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ bay hơi trước, sau khi thu hết hexan, nhiệt độ trong bình cầu sẽ tăng lên, đến khi đạt nhiệt độ sôi của heptan thì heptan sẽ bay hơi và thu được heptan.
Chọn B
Cho các phát biểu sau:
1. Phương pháp gia nhiệt trực tiếp bằng cách đun dưới ngọn lửa đèn cồn sẽ tốt hơn gia nhiệt bằng đun cách thủy.
2. Khi giọt chất lỏng đầu tiên hứng được trong cốc thì nhiệt kế chỉ nhiệt độ là 69°C.
3. Chất thu được đầu tiên từ hỗn hợp là hexan vì có nhiệt độ sôi thấp hơn.
4. Trong quá trình hứng hexan thoát ra từ hỗn hợp vào cốc, nhiệt độ trong nhiệt kế tăng dần từ 69°C đến 98°C.
5. Có thể ngâm cốc chứa chất cần tách vào thau nước lạnh để hạn chế sự bay hơi của chất vừa chưng cất được.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
5.
2.
1. Sai: Vì hai chất chưng cất đều là chất dễ bắt cháy nên phương pháp gia nhiệt bằng cách đun cách thủy sẽ an toàn hơn so với đun dưới ngọn lửa đèn cồn.
2. Đúng: Vì đó là nhiệt độ sôi của hexan.
3. Đúng' Hexan có nhiệt độ sôi thấp hơn nên bay hơi trước.
4. Sai: Trong quá trình thu hexan, nhiệt kế sẽ giữ nguyên nhiệt độ tại 69°C đến khi thu hết hexan thì nhiệt độ mới tăng.
5. Đúng: Việc ngâm cốc trong nước lạnh sẽ giảm thiểu sự thất thoát do bay hơi của chất thu được trong quá trình chưng cất.
Chọn A
Mỗi phân tử hiđrocacbon đều có một “khung” cacbon, bao gồm cả mạch chính và mạch nhánh. Để đơn giản, các nguyên tử hiđro xung quanh khung cacbon đều được lược giản đi. Mỗi nguyên tử và liên kết đơn có thể xoay được. Như vậy, hình (X) và (Y) biểu diễn cùng một khung cacbon, còn (Z) biểu diễn một khung cacbon khác.
Xét các khung cacbon sau:

Hai hình nào ở trên biểu diễn cùng một khung cacbon
(i) và (ii).
(i) và (iii).
(i) và (iv).
(i) và (v).
Phân tích cấu trúc chất (i) và (v), ta thấy cấu trúc đều gồm mạch chính có 5C và 3 nhánh metyl ở C số 2 và C số 3,
Chọn D
Đám cháy từ một xưởng bột mì cũ có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng, thậm chí là có thể gây nổ. Giả thiết nguyên nhân gây cháy là do bụi bột mì trong không khí. Đây là một lời giải thích.
không chính xác, vì bụi bột mì chỉ làm lửa cháy âm ỉ do chúng đẩy không khí ra khỏi vùng bị cháy.
không thể xảy ra, vì bụi bột mì thường ẩm ướt.
đúng, vì bột mì trong thùng chứa ở xưởng có thành phần chính là xenlulozơ, là chất có khả năng gây cháy.
đúng, vì hạt bụi mịn bay lơ lửng trong không khí chiếm diện tích bề mặt rất lớn.
Hạt bụi mịn có kích thước rất nhỏ nên tổng diện tích bề mặt rất lớn, diện tích tiếp xúc với không khí vô cùng lớn và khả năng phản ứng với oxi tăng, dẫn đến sự cháy và thậm chí là gây nổ.
Chọn D
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99
Mạch điện nối tiếp gồm điện trở ,cuộn dây có điện trở thuần và độ tự cảm và tụ điện có điện dung . Mắc mạch vào nguồn điện xoay chiều tần số góc .
Tổng trở của đoạn mạch là
.
.
.
.

Độ lệch pha giữa cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mach là
60°.
30°.
53°.
45°.
Chọn D
Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch này một điện áp xoay chiều có phương trình thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là
0,5 A.
.
A.
0,25 A.
Chọn B
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102
Quang điện trở là một điện trở có giá trị thay đổi phụ thuộc vào cường độ ánh sáng chiếu vào. Nó được tạo thành từ một sợi quang dẫn gắn trên một đế cách điện. Nguyên lí hoạt động quang điện trở dựa trên hiện tượng quang điện trong: Khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào, các êlectron trong sợi quang dẫn được giải phóng khỏi mối liên kết với các nút mạng tinh thể để trở thành êlectron dẫn và tham gia vào quá trình dẫn điện, tại vị trí mà êlectron dời đi để lại một lỗ trống mang điện tích dương,lỗ trống này cũng tham gia vào quá trình dẫn điện. Như vậy trong sợi quang dẫn lúc này số hạt tải điện đã tăng lên làm cho nó dẫn điện tốt hơn. Nhờ những đặc tính đặc biệt của quang điện trở nó được sử dụng như một cảm biến ánh sáng đơn giản trong các mạch đóng ngắt tự động, cảm biến ảnh, điều chỉnh độ sáng tự động...
Khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào thì giá trị điện trở của quang điện trở thay đổi như thế nào?
Giảm đi.
Tăng lên.
Không đổi.
Có thể tăng hoặc giảm.
. Khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào thì sợi quang dẫn dẫn điện tốt hơn,tức là điện trở của nó giảm đi.
Chọn A
Hạt tải điện trong chất quang dẫn là
electron, iôn dương và ion âm.
êlectron và iôn dương.
lỗ trống và ion âm.
êlectron và lỗ trống.
Hạt tải điện trong chất quang dẫn là êlectron và lỗ trống.
Chọn D
Quang điện trong là hiện tượng
êlectron được giải phóng khỏi liên kết và trở thành êlectron dẫn trong vật liệu khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.
ánh sáng chiếu vào vật liệu để tạo ra lỗ trống.
êlectron và lỗ trống được giải phóng khỏi bề mặt của vật liệu khi có ánh sáng chiếu vào.
có thể giải thích hiện tượng quang điện trong dựa trên các định luật cơ học cổ điển.
Quang điện trong là hiện tượng êlectron được giải phóng khỏi liên kết và trở thành electron dẫn trong vật liệu khi có ánh sáng thích hợp vào.
Chọn A
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
“Hầu hết các loài sống trong nước đều hô hấp bằng mang (trừ lớp thú, bò sát). Mang là cơ quan hô hấp thích nghi với môi trường nước của cá, thân mềm, chân khớp. Khi hô hấp thì miệng và nắp mang đóng mở nhịp nhàng làm cho dòng nước chảy một chiều và liên tục từ miệng qua khe mang. Ở cá xương thì dòng máu chảy trong mao mạch và tiếp xúc với dòng nước qua nắp mang, nhờ đó chúng lấy 80% lượng O2 của nước khi đi qua mang. Cá voi tuy sống ở dưới nước nhưng lại có hình thức hô hấp giống như loài trên cạn. Phổi của cá voi xanh có thể nặng 1.500 kg, trong phổi chứa được 15.000 lít không khí. Dung lượng phổi lớn như vậy rất có lợi, giúp con vật tránh được việc phải thường xuyên nổi lên mặt biển để hít thở. Tuy nhiên, thời gian lặn cũng không quá lâu, chỉ sau mười mấy phút là cá voi phải ngoi lên để trao đổi khí.”
Loài động vật nào sau đây hô hấp qua mang?
Bồ Câu.
Tôm.
Châu Chấu.
Rắn.
Từ thông tin trên thì hô hấp qua mang gặp ở các loài: Cá, thân mềm, chân khớp. Tôm thuộc động vật chân đốt hay chân khớp.
Chọn B
Cá voi hô hấp bằng hình thức?
Hệ thống đóng mở nắp mang.
Hô hấp hệ thống ống khí.
Hô hấp qua phổi.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
“Cá voi tuy sống dưới nước, nhưng lại hô hấp bằng phổi, vì thế chốc chốc chúng phải ngoi lên lấy ôxy trong không khí. Lỗ mũi của cá voi khác với các loài động vật có vú khác -chỉ là một ống hẹp dẫn khí vào phổi, xoang mũi tiêu giảm, khoang lỗ mũi mở ra ở đỉnh đầu giữa hai con mắt. Có một số loài hai lỗ mũi hợp lại làm một.
Chọn C
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở mang cá quá trình máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước qua nắp mang nhằm tăng hiệu suất lấy oxi trong dòng nước.
Mang ẩm ướt để tăng khả năng hấp thụ oxi.
Cá xương không thể sống môi trường trên cạn trong thời gian dài..
Ở mang cá quá trình máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước qua nắp mang nhằm tăng hiệu suất lấy oxi trong dòng nước.
Để hô hấp qua mang thì mang được xem là bề mặt trao đổi khí:
+ Diện tích bề mặt lớn.
+ Mỏng và ẩm ướt giúp khí khuếch tán qua dễ dàng.
+ Có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
+ Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch nồng độ để các khí khuếch tán dễ dàng.
Như vậy: Ở cá thì miệng và nắp mang đóng mở nhịp nhàng làm cho dòng nước chảy một chiều và liên tục từ miệng qua khe mang. Dòng máu trong mao mạch chảy song song và ngược chiều với dòng nước chảy qua mang.
Chọn D
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Cừu Dolly (hay còn gọi là cừu nhân bản) (05/07/1996 - 14/02/2003) là động vật có vú đầu tiên được sinh ra thông qua phương pháp nhân bản vô tính trên thế giới. Sở dĩ nó được gọi là cừu nhân bản vì nó được ra đời bằng phương pháp chuyển nhân tế bào xôma. Các nhà khoa học lấy một quả trứng và tách bỏ nhân của nó. Nhân này sẽ được thay thế qua ống nghiệm bằng một nhân tế bào lấy từ con vật chủ dùng để nhân bản. Quả trứng được tái tạo này sẽ được đặt vào một chiếc đĩa chứa hóa chất để phân tách. Vài ngày sau nó sẽ trở thành một nhóm tế bào đủ lớn để cấy vào tử cung của cừu mẹ nuôi. Vì được sinh ra theo phương pháp nhân bản vô tính, cừu Dolly không thể sống được lâu như những con cừu bình thường khác. Thông thường, một con cừu giống Finn Dorset như Dolly có vòng đời từ 12 đến 15 năm, tuy nhiên Dolly chỉ sống được đến 7 tuổi. Vào 14 tháng 2 năm 2003, Dolly đã được tiêm một mũi tiêm gây chết không đau đớn (cái chết êm ái) nhằm thoát khỏi bệnh phổi đang trở nên trầm trọng.
Cừu Dolly được tạo ra nhờ hợp tác của mấy con cừu ban đầu?
1.
2.
3.
4.
Dựa vào dữ kiện trên: Để tạo cừu Dolly thì có sự hợp tác: cừu cho nhân; cừu cho vỏ trứng và cừu mang thai.
Chọn C
Cừu Dolly được tạo ra từ công nghệ nào?
Công nghệ gen.
Công nghệ tế bào.
Công nghệ ADN tái tổ hợp.
Công nghệ đột biến.
Dựa vào thông tin trên thì cừu Dolly được tạo ra như sau: lấy một quả trứng và tách bỏ nhân của nó. Nhân này sẽ được thay thế qua ống nghiệm bằng một nhân tế bào lấy từ con vật chủ dùng để nhân bản. Quả trứng được tái tạo này sẽ được đặt vào một chiếc đĩa chứa hóa chất để phân tách. Vài ngày sau nó sẽ trở thành một nhóm tế bào đủ lớn để cấy vào tử cung của cừu mẹ nuôi → Công nghệ tế bào.
Chọn B
Hệ gen của cừu Dolly là hệ gen được truyền từ cừu nào?
Cừu cho trứng.
Cừu cho nhân.
Cừu mẹ mang thai.
Kết hợp của cừu cho trừng và cho nhân.
Dựa vào dữ kiện trên: Để tạo cừu Dolly thì có sự hợp tác: Cừu cho nhân; Cừu cho vỏ trứng và cừu mang thai và được sơ đồ như sau:

Như vậy xét về vật chất trong tế bào hợp tử thì nhân của hợp tử chính là nhân của “Cừu A hoặc Cừu cho nhân”.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111
“Ngày 13/10, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đã công bố bản cập nhật mới của Báo cáo triển vọng kinh tế thế giới năm 2020. Theo đó, Việt Nam tiếp tục là quốc gia duy nhất trong khu vực Đông Nam Á được dự báo sẽ tăng trưởng dương năm nay, ở mức 1,6% và đến năm 2021, con số này sẽ đạt 6,7%. Bên cạnh đó, IMF đã điều chỉnh dự báo tăng trưởng GDP năm 2020 của Philippines từ mức -3,6% vào tháng 6 xuống -8,3%. Điều này khiến Philippines là quốc gia có mức sụt giảm GDP dự kiến sâu nhất năm nay trong số các nước ASEAN-5. Theo sau là Thái Lan với -7,1%; Malaysia với -6% và Indonesia với -1,5%.
IMF dự báo trong năm 2020, nền kinh tế Việt Nam sẽ đứng thứ 4 khu vực Đông Nam Á, vượt Singapore và Malaysia. Cụ thể, GDP Việt Nam năm 2020 ước tính sẽ đạt 340,6 tỷ USD, vượt Singapore với 337,5 tỷ USD; Malaysia với 336,3 tỷ USD. Trong khi đó, GDP Thái Lan trong năm nay sẽ đạt 509,2 tỷ USD; Philippines 367,4 tỷ USD; Indonesia 1.088,8 tỷ USD.
Đối với GDP đầu người, IMF dự báo GDP đầu người Việt Nam đứng thứ 6 trong ASEAN, đạt 3.497 USD/người vào năm 2020, đứng trước Philippines (3.372 USD/người), Lào (2.567 USD/người), Cambodia (1.572 USD/người) và Myanmar (1.332 USD/người).
Nhìn chung, dự báo tăng trưởng trung bình các quốc gia thành viên ASEAN-5 (Indonesia, Malaysia, Philipinnes, Thái Lan và Việt Nam) sẽ giảm 3,4%, các quốc gia mới nổi và đang phát triển khu vực châu Á sẽ giảm 1,7%.”
(Trích “IMF: Việt Nam vượt Singapore, Malaysia, trở thành nền kinh tế lớn thứ tư
khu vực Đông Nam Á ”, Tạp chí Tài chính của Bộ Tài chính, 14/10/2020)
Quốc gia Đông Nam Á được IMF dự báo có mức tăng trưởng dương trong năm 2020 là
Việt Nam.
Singapore.
Philippines.
Thái Lan.
- “Ngày 13/10, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đã công bố bản cập nhật mới của Báo cáo triển vọng kinh tế thế giới năm 2020. Theo đó, Việt Nam tiếp tục là quốc gia duy nhất trong khu vực Đông Nam Á được dự báo sẽ tăng trưởng dương năm nay, ở mức 1,6% và đến năm 2021, con số này sẽ đạt 6,7%.”
Theo đoạn này, A là đáp án đúng.
Năm 2019, quy mô nền kinh tế Việt Nam đứng thứ mấy trong khu vực Đông Nam Á?
Thứ 4.
Thứ 5.
Thứ 6.
Thứ 7.
- “IMF dự báo trong năm 2020, nền kinh tế Việt Nam sẽ đứng thứ 4 khu vực Đông Nam Á, vượt Singapore và Malaysia.” – Theo đoạn này, năm 2019, nền kinh tế Việt Nam đứng thứ sáu khu vực Đông Nam Á.
Chọn A
Theo dự báo của IMF, GDP đầu người của Việt Nam năm 2020 xếp sau nước nào sau đây?
Myanmar.
Philippines.
Lào.
Thái Lan.
- “Đối với GDP đầu người, IMF dự báo GDP đầu người Việt Nam đứng thứ 6 trong ASEAN, đạt 3.497 USD/người vào năm 2020, đứng trước Philippines (3.372 USD/người), Lào (2.567 USD/người), Cambodia (1.572 USD/người) và Myanmar (1.332 USD/người).” Theo đoạn này, GDP đầu người của Việt Nam được dự báo xếp sau Thái Lan.
Chọn D
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
“Tổng dân số của Việt Nam là 96,2 triệu người, là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới với tuổi thọ trung bình hơn 73 tuổi.
Tỉ số giới tính của dân số là 99,1 nam/100 nữ. Năm 2018 là 114,8 bé trai/100 bé gái và năm 2019 là 111,5 bé trai/100 bé gái.
Người Việt Nam có tuổi thọ trung bình là 73,6 liên tục tăng từ năm 1989 đến nay. Trong đó, tuổi thọ của nam giới là 71 và nữ giới là 76,3 tuổi.
Mặc dù dân số liên tục tăng nhưng di cư đang có dấu hiệu giảm về số lượng và tỉ lệ. Người di cư có xu hướng lựa chọn điểm đến trong phạm vi quen thuộc, trong đó Đông Nam Bộ là điểm đến thu hút nhất đối với người di cư khi có tới 1,3 triệu người đến. Gần 88% dân số trong độ tuổi từ 25 - 59 tham gia lực lượng lao động, trong đó có gần 40% tốt nghiệp trung học phổ thông; đã được đào tạo có bằng, chứng chỉ từ sơ cấp trở lên là 23,1%.
Lao động làm việc trong khu vực dịch vụ lần đầu tiên vượt qua khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2019, đưa khu vực dịch vụ và công nghiệp sớm đạt ngưỡng 70%. Tuy nhiên, lao động giản đơn thu hút nhiều nhân lực nhất trong nền kinh tế với 33,2%.
Phó thủ tướng Vương Đình Huệ cho rằng đây là cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở có quy mô lớn nhất từ trước đến nay, ứng dụng công nghệ thông tin đã giúp điều tra chính xác, kịp thời, tiết kiệm hàng trăm tỉ đồng cho ngân sách,
“Việt Nam đang trong giai đoạn dân số vàng, cứ 1 người phụ thuộc có 2 người đi làm nhưng tốc độ già hóa đang tăng nhanh, tỉ lệ người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên ở mức cao, chỉ số già hóa 48,8%, tăng 2 lần so với năm 1999. Việt Nam được đánh giá là nước có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất” - Phó thủ tướng nhấn mạnh.”
(Trích “Việt Nam có trên 96 triệu người: dân số vàng, nhưng tốc độ
già hóa đang tăng nhanh”, Ngọc An, Báo Tuổi Trẻ, 19/12/2019)
già hóa dân số nhanh chóng.
mất cân bằng giới tính.
thiếu hụt lực lượng lao động.
bùng nổ dân số nghiêm trọng.
- “Tỉ số giới tính của dân số là 99,1 nam/100 nữ. Năm 2018 là 114,8 bé trai/100 bé gái và năm 2019 là 111,5 bé trai/100 bé gái.”
- Tỉ số giới tính khi sinh năm 2019 cho thấy sự chênh lệch lớn giữa số bé trai và bé gái sinh ra. Nếu điều này tiếp tục thì sẽ dẫn đến vấn đề mất cân bằng giới tính.
Chọn B
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về đặc điểm dân cư Việt Nam năm 2019?
Tốc độ già hóa dân số thuộc hàng nhanh nhất thế giới.
Tuổi thọ của nữ giới cao hơn so với nam giới.
Đông Nam Bộ là vùng thu hút dân cư chuyển đến nhiều nhất.
Tỉ trọng lao động làm việc trong nông - lâm - ngư nghiệp cao nhất.
- “Lao động làm việc trong khu vực dịch vụ lần đầu tiên vượt qua khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2019, đưa khu vực dịch vụ và công nghiệp sớm đạt ngưỡng 70%. Tuy nhiên, lao động giản đơn thu hút nhiều nhân lực nhất trong nền kinh tế với 33,2%.”
- Theo đoạn này, tỉ trọng lao động làm việc trong nông – lâm – ngư nghiệp không chiếm tỉ trọng cao nhất.
- “"Việt Nam đang giai đoạn dân số vàng, cứ 1 người phụ thuộc có 2 người đi làm nhưng tốc độ già hóa đang tăng nhanh, tỉ lệ người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên ở mức cao, chỉ số già hóa 48,8%, tăng 2 lần so với năm 1999. Việt Nam được đánh giá là nước có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất" - Phó thủ tướng nhấn mạnh.”
- “Người Việt Nam có tuổi thọ trung bình là 73,6, liên tục tăng từ năm 1989 đến nay. Trong đó, tuổi thọ của nam giới là 71 và nữ giới là 76,3 tuổi.”
- “Mặc dù dân số liên tục tăng nhưng di cư đang có dấu hiệu giảm về số lượng và tỉ lệ. Người di cư có xu hướng lựa chọn điểm đến trong phạm vi quen thuộc, trong đó Đông Nam bộ là điểm đến thu hút nhất đối với người di cư khi có tới 1,3 triệu người đến.”
Chọn D
“Cứ một người phụ thuộc có hai người đi làm” là đặc điểm của
dân số vàng.
già hóa dân số.
bùng nổ dân số.
suy giảm dân số.
- “Việt Nam đang giai đoạn dân số vàng, cứ 1 người phụ thuộc có 2 người đi làm nhưng tốc độ già hóa đang tăng nhanh, tỉ lệ người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên ở mức cao, chỉ số già hóa 48,8%, tăng 2 lần so với năm 1999.”
Chọn A
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117
Sau khi được phục hồi, từ năm 1952 đến năm 1960, kinh tế Nhật Bản có bước phát triển nhanh, nhất là từ năm 1960 đến năm 1973, thường được gọi là giai đoạn phát triển “thần kì”...
Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học - kĩ thuật, luôn tìm cách đẩy nhanh sự phát triển bằng cách mua bằng phát minh sáng chế. Tính đến năm 1968, Nhật Bản đã mua bằng phát minh của nước ngoài trị giá tới 6 tỉ USD. Khoa học - kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng, đạt được nhiều thành tựu lớn.
Nhật Bản nhanh chóng vươn lên thành một siêu cường kinh tế (sau Mĩ) là do một số yếu tố sau: 1. Ở Nhật Bản, con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu; 2. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước; 3. Các công ti Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềm lực và sức cạnh tranh cao; 4. Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm; 5. Chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản thấp (không vượt quá 1% GDP), nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế; 6. Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển, như nguồn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên (1950 – 1953) và Việt Nam (1954 - 1975) để làm giàu v.v...
(Sách giáo khoa Lịch sử lớp 12, trang 54 và 55)
Nhân tố quyết định đưa Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế là
nguồn nhân lực có chất lượng, tính kỉ luật cao.
chi phí cho quốc phòng rất thấp.
vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
Hướng dẫn giải: Nhật Bản nhanh chóng vươn lên thành một siêu cường kinh tế (sau Mĩ) là do một số yếu tố sau: 1. Ở Nhật Bản, con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu;...
Chọn A
Sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu trong khoảng thời gian nào?
Những năm 50 của thế kỉ XX.
Những năm 60 của thế kỉ XX.
Những năm 70 của thế kỉ XX.
Những năm 80 của thế kỉ XX.
..từ năm 1960 đến năm 1973, thường được gọi là giai đoạn phát triển “thần kì”...
Chọn B
Học theo Nhật Bản, Việt Nam cần làm gì để đẩy nhanh sự phát triển khoa học – kĩ thuật?
Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân.
Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.
Mua bằng phát minh sáng chế của nước ngoài.
Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển.
“..Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học - kĩ thuật, luôn tìm cách đẩy nhanh sự phát triển bằng cách mua bằng phát minh sáng chế.” và “4. Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm”. Để theo kịp sự phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật và sự tăng trưởng của kinh tế thế giới, Nhật Bản đã rút ngắn thời gian bằng cách mua các bằng phát minh sáng chế của nước ngoài và chuyển giao công nghệ. Việc áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại là một trong những nguyên nhân giúp kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì trong thời gian ngắn. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam là để đẩy nhanh sự phát triển khoa học - kĩ thuật trong nước, nên đầu tư mua các bằng phát minh sáng chế rồi từ đó phát triển kĩ thuật cao hơn để rút ngắn thời gian đuổi kịp các nước phát triển. “Con đường công nghiệp hóa – hiện đại hóa của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước, vừa có bước tuần tự, vừa có bước nhảy vọt.” (Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ IX của Đảng).
Chọn C
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120
Giữa năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V. I. Lênin đăng trên báo Nhân đạo của Đảng Xã hội Pháp. Luận cương của Lênin đã giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định con đường giành độc lập và tự do của nhân dân Việt Nam.
Ngày 25 – 12 – 1920, Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp họp tại thành phố Tua. Người đã đứng về phía đa số đại biểu Đại hội bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và thành lập Đảng Cộng sản Pháp. Nguyễn Ái Quốc trở thành đảng viên cộng sản và là một trong những người tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của Angiêri, Marốc, Tuynidi v.v... lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari để tập hợp tất cả những người dân thuộc địa sống trên đất Pháp cho cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân. Báo Người cùng khổ (Le Paria) do Người làm chủ nhiệm kiêm chủ bút là cơ quan ngôn luận của Hội. Người còn viết bài cho các báo Nhân đạo của Đảng Cộng sản Pháp), Đời sống công nhân (của Tổng Liên đoàn Lao động Pháp) v.v... và đặc biệt là viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp (xuất bản ở Pari năm 1925).
Tháng 6 – 1923, Nguyễn Ái Quốc đến Liên Xô để dự Hội nghị Quốc tế Nông dân (10 – 1923) và Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản (1924).
(Sách giáo khoa Lịch sử lớp 12, trang 81 và 82)
Sự kiện nào dưới đây đã tập hợp nhân dân các nước thuộc địa của Pháp đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân?
Đại hội thành lập Đảng Cộng sản Pháp (1920).
Thành lập tổ chức Hội Liên hiệp thuộc địa (1921).
Hội nghị Quốc tế Nông dân (1923).
Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản (1924).
Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của Angiêri, Marốc, Tuynidi vv. lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari để tập hợp tất cả những người dân thuộc địa sống trên đất Pháp cho cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.
Chọn B
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước chuyển về nhận thức của Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa cộng sản?
Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.
Đọc bản Sơ thảo luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
“Ngày 25 – 12 - 1920, Nguyễn Ái Quốc... đã đứng về phía đa số đại biểu Đại hội bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và thành lập Đảng Cộng sản Pháp. Nguyễn Ái Quốc trở thành đảng viên cộng sản...” Khi rời bến cảng Nhà Rồng (5/6/1911), Nguyễn Ái Quốc chỉ là chàng thanh niên yêu nước với mong mỏi tìm con đường giải phóng dân tộc. Đến cuối năm 1920, khi trở thành đảng viên cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã chính thức đi theo chủ nghĩa cộng sản.
Chọn C
Tờ báo nào là cơ quan ngôn luận của Hội Liên hiệp thuộc địa?
Sự thật.
Nhân đạo.
Đời sống công nhân.
Người cùng khổ.
Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của Angiêri, Marốc, Tuynidi v.v... lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari để tập hợp tất cả những người dân thuộc địa sống trên đất Pháp cho cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân. Báo Người cùng khổ (Le Paria) do Người làm chủ nhiệm kiêm chủ bút là cơ quan ngôn luận của Hội.
Chọn D








